So sánh bảo hiểm xã hội với bảo hiểm thương mại và so sánh bảo hiểm xã hội bắt buộc với bảo hiểm xã hội tự nguyện - Pdf 12

BÀI THẢO LUẬN
So sánh Bảo hiểm xã hội với Bảo hiểm thương mại và so sánh Bảo
hiểm xã hội bắt buộc với Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Mục lục
Mục lục 1
1. So sánh Bảo hiểm xã hội (BHXH) và Bảo hiểm thương mại (BHTM) 1
2. So sánh Bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXH BB) với Bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXH TN) 8
2.1. Cơ sở pháp lý 8
2.2. Đối tượng tham gia 8
2.3. Tính chất 8
2.7. Quỹ BHXH 11
2.8. Chế độ hưu trí 12
2.9. Chế độ tử tuất 16
3. Một số vấn đề được giải quyết trong dự thảo Luật BHXH sửa đổi 17
3.1. Các câu hỏi 17
1. So sánh Bảo hiểm xã hội (BHXH) và Bảo hiểm thương mại (BHTM)

BHXH BHTM
1.1. Khái niệm Là sự tổ chức bảo đảm bù đắp hoặc thay thế
một phần thu nhập cho NLĐ khi họ bị giảm
hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm,
thông qua việc hình thành và sử dụng một quỹ
tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia
BHXH và các nguồn thu hợp pháp khác nhằm
góp phần đảm bảo an toàn kinh tế cho NLĐ
và gia đình họ đồng thời góp phần đảm bảo an
toàn xã hội
Là quá trình tạo lập quỹ dự trữ bằng
tiền do những người có cùng khả năng
gặp một loại rủi ro nào đó đóng góp
tạo nên và từ quỹ đó dùng để bồi

trong XH có tư cách pháp nhân; có đủ
năng lực hành vi, năng lực pháp lý
1.5. Bên thực
hiện BH
BHXH Việt Nam DNBH trong nước và nước ngoài hoạt
động tại Việt Nam (vì vậy còn có
nghiệp vụ tái bảo hiểm giữa các
DNBH)
1.6. Đối tượng
được hưởng
BH
NLĐ hoặc thành viên gia đình họ khi thỏa
mãn đầy đủ các điều kiện BHXH theo quy
định của pháp luật
Người tham gia hoặc người được chỉ
định có ghi rõ trong HĐBH
1.7. Phạm vi
hoạt động
Chỉ hoạt động trên cơ sở quan hệ LĐ và trong
phạm vi từng quốc gia
Mọi lĩnh vực xảy ra rủi ro cần được
BH và có sự mở rộng đa quốc gia
1.8. Thời hạn
BH
- Mối quan hệ giữa người tham gia BH với cơ
quan BH là dài hạn, trọn đời (lương hưu, trợ
cấp hăng tháng), tương đối ổn định.
- Sau khi xảy ra rủi ro, BHXH vẫn tiếp tục tồn
tại chứ không chấm dứt.
- Mối quan hệ này chỉ phát sinh và tồn

Phí đóng do DNBH tính toán:
Dựa trên cơ sở xác suất xảy ra rủi ro
của đối tượng BH
Dựa trên phạm vi BH, giá trị BH, số
tiền BH (do thỏa thuận giữa 2 bên)
1.14. Phương thức
đóng
Được đóng đều đặn hằng tháng từ lúc bắt đầu
tham gia cho đến khi kết thúc
Thường được nộp ngay khi HĐBH
được ký kết, hoặc có sự thỏa thuận
giữa 2 bên về số lần nộp, thời điểm
nộp.
1.15. Quỹ BH
1.15.1. Nguồn hình
thành
1.15.2. Cơ chế
quản lý
1.15.3. Mục đích
sử dụng
2 nguồn chính: đóng góp của NLĐ và NSD
LĐ; ngoài ra còn có sự hỗ trợ của Nhà nước;
tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư; các nguồn
thu hợp pháp khác
1 nguồn chính: đóng góp từ phí BH
của các đối tượng tham gia; và được
bổ sung 1 phần lãi từ hoạt động đầu tư
quỹ nhàn rỗi (không có sự hỗ trợ của
Nhà nước)
Cân bằng thu chi (hoạt động đầu tư có lãi

doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
2. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải luôn duy trì
mức vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại Điều 4 Nghị định này và phải
được bổ sung tương xứng với nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ Tài
chính quy định cụ thể mức vốn điều lệ bổ sung.
3
3. Trường hợp thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải có đơn đề
nghị và văn bản giải trình gửi Bộ Tài chính. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị và
hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trường
hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích lý do.
4. Doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập, tổ chức và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực, có số
vốn điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định quy định tại Điều 4 Nghị định này thì trong thời hạn 3 năm, kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm phải bổ sung đủ vốn điều lệ theo quy định.” Vốn
pháp định nhằm đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật trong đó có hệ thống công nghệ thông tin phục vụ kinh doanh
bảo hiểm, phục vụ khách hàng và là một nguồn tài chính duy trì khả năng thanh toán cho các hợp đồng bảo
hiểm đã cam kết với khách hàng.
2/ Quỹ dự trữ bắt buộc có làm tăng khả năng tài chính của DNBH, có đánh giá tiềm năng tài chính
của DNBH không?
Trả lời:
Điều 47 Luật KD BH quy định:

“1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải lập quỹ dự trữ bắt buộc để bổ sung vốn
điều lệ và bảo đảm khả năng thanh toán. Quỹ dự trữ bắt buộc được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận
sau thuế. Mức tối đa của quỹ này do Chính phủ quy định.

2. Ngoài quỹ dự trữ bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm có thể lập các quỹ dự trữ khác từ lợi nhuận sau thuế của năm tài chính theo quy định trong điều lệ
của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.”

Điều 30 NĐ 46 quy định chi tiết chỉ khi trích lập xong quỹ dự trữ bắt buộc, DNBH mới có quyền phân phối

Với số vốn pháp định quy định như hiện nay là 300 tỉ đồng, số tiền ký quỹ của các doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ là 6 tỉ đồng nhằm bổ sung khi khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp bảo hiểm thiếu
hụt, đảm bảo bồi thường kịp thời cho khách hàng.
4/ Doanh nghiệp bảo hiểm phải hình thành quỹ sẵn sàng chi trả cho khách hàng tham gia bảo hiểm.
Trong trường hợp cần thiết được quy định như thế nào?
Trả lời:
Quỹ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phục vụ cho việc sẵn sàng chi trả cho những nghĩa vụ thanh toán tiền bảo
hiểm hay bồi thường đã cam kết với khách hàng khi rủi ro hoặc sự kiện bảo hiểm xảy ra.

Điều 96 Luật KDBH quy định:

“1. Dự phòng nghiệp vụ là khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trích lập nhằm mục đích thanh toán
cho những trách nhiệm bảo hiểm đã được xác định trước và phát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết.

2. Dự phòng nghiệp vụ phải được trích lập riêng cho từng nghiệp vụ bảo hiểm và phải tương ứng với phần
trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm.

3. Bộ Tài chính quy định cụ thể về mức trích lập, phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ đối với từng
nghiệp vụ bảo hiểm.“

Điều 8 NĐ 46/2007 quy định chi tiết về trích lập dự phòng nghiệp vụ:
1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ phải trích lập dự phòng nghiệp vụ theo từng
nghiệp vụ bảo hiểm đối với phần trách nhiệm giữ lại của doanh nghiệp.
2. Dự phòng nghiệp vụ bao gồm:
a) Dự phòng phí chưa được hưởng, được sử dụng để bồi thường cho trách nhiệm sẽ phát sinh trong
thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo;
b) Dự phòng bồi thường cho khiếu nại chưa giải quyết, được sử dụng để bồi thường cho các tổn thất
đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm chưa khiếu nại hoặc đã khiếu nại nhưng đến cuối năm tài chính chưa
được giải quyết;
c) Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất, được sử dụng để bồi thường khi có dao động

e) Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng.”

Chính phủ quy định cụ thể danh mục đầu tư thuộc các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này và tỷ lệ vốn
nhàn rỗi được phép đầu tư vào mỗi danh mục đầu tư nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp bảo hiểm luôn duy trì
được khả năng thanh toán.
6/ DNBH được dùng quỹ dự phòng nghiệp vụ để đầu tư sinh lời được quy định như thế nào nhằm
đảm bảo quyền lợi tốt hơn cho khách hàng ?
Trả lời :
Đa dạng hóa danh mục đầu tư làm dàn trải rủi ro trong đầu tư, đảm bảo đầu tư an toàn hiệu quả.
Điều 13 NĐ 46/2007 quy định:
1. Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm là tổng dự phòng
nghiệp vụ bảo hiểm trừ các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm dùng để bồi thường bảo hiểm thường
xuyên trong kỳ đối với bảo hiểm phi nhân thọ, trả tiền bảo hiểm thường xuyên trong kỳ đối với bảo hiểm
nhân thọ.
2. Khoản tiền dùng để bồi thường bảo hiểm thường xuyên trong kỳ đối với doanh nghiệp kinh doanh
bảo hiểm phi nhân thọ không thấp hơn 25% tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và được gửi tại các tổ chức
tín dụng hoạt động tại Việt Nam.
3. Khoản tiền dùng để trả tiền bảo hiểm thường xuyên trong kỳ đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo
hiểm nhân thọ không thấp hơn 5% tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và được gửi tại các tổ chức tín dụng
hoạt động tại Việt Nam.
Điều 14 NĐ 46/2007 quy định cụ thể về tỷ lệ đầu tư như sau:
Đầu tư vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm quy định tại khoản 1
Điều 13 Nghị định này được thực hiện trực tiếp bởi doanh nghiệp bảo hiểm hoặc thông qua uỷ thác đầu tư
và chỉ được đầu tư tại Việt Nam trong các lĩnh vực sau:
1. Đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ:
6
a) Mua trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp có bảo lãnh, gửi tiền tại các tổ chức tín dụng
không hạn chế;
b) Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp không có bảo lãnh, góp vốn vào các doanh nghiệp khác tối
đa 35% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm;

- Điều 2 khoản 1 có ghi “Người lao động …”, điều 2 khoản 5 có ghi “…trong độ tuổi lao động, ”.
+ Người lao động (NLĐ) là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp
đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. (điều 3
khoản 1 Luật Lao động 2012) (không có cận trên)
+ Độ tuổi lao động: từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi đối với nam, từ đủ 15 tuổi đến đủ 55 tuổi đối với nữ
(không thấy có quy định trong luật LĐ) (có cận trên)
2.3. Tính chất
Khác:
- Nếu thuộc đối tượng tham gia BHXH BB thì buộc phải tham gia, nếu không tham gia thì sẽ vi phạm
pháp luật và bị xử phạt hành chính (NĐ số 86/2010)
- Nếu thuộc đối tượng tham gia BHXH TN thì có thể tham gia hoặc không tham gia
2.4. Thời gian có thể tham gia (phần này nhóm không tự trả lời được ạ, nên xin được để câu hỏi ạ)
?1. Một người có thể tham gia BHXH BB, BHXH TN từ khi nào? Và kết thúc khi nào? Phần này nhóm có
gộp chung 1 ít phần hưởng lương hưu và đóng BHXH để cho các bạn dễ hình dung ạ.
1/ Công ty tôi có người lao động năm nay đủ điều kiện hưởng lương hưu (nam, 60 tuổi và có 22 năm tham
gia BHXH bắt buộc). Vậy công ty tôi có quyền cho người này nghỉ hưu hay không? Nếu có thì thủ tục như
thế nào và thời gian báo trước là bao lâu. Trường hợp, cả công ty tôi và người lao động đều muốn tiếp tục
làm việc, thì công ty tôi có phải làm thủ tục thanh lý HĐLĐ cũ và ký kết HĐLĐ mới không? Nếu ký HĐLĐ
mới thì có thể ký tiếp thêm bao lâu nữa và có phải tham gia BHXH tiếp cho người lao động hay không? Nếu
ko thì tiền đóng BHXH (của người LĐ và của cty) xử lý ntn? Hoặc người lao động có thể vừa đi làm vừa
được hưởng lương hưu hay không? (nếu vừa đc hưởng lương hưu vừa đi làm theo hợp đồng mà vẫn phải
đóng BHXH thì cơ quan BHXH sẽ tính thời gian đóng và mức hưởng ntn?)
8
2/ Nếu người lao động này chưa đủ 20 năm tham gia BHXH nên không được hưởng chế độ hưu trí thường
xuyên và người lao động vẩn tiếp tục làm việc với cty thì có thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo
luật BHXH không?
3/ Nếu người lao động này chưa đủ 20 năm tham gia BHXH thì cty tôi có quyền chấm dứt HĐLĐ với người
này với lý do đến tuổi nghỉ hưu hay không?
Theo điều 187 luật Lao động năm 2012 quy định độ tuổi nghỉ hưu "Người lao động đảm bảo điều kiện về
thời gian tham gia BHXH theo quy định của pháp luật về BHXH được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi

VN)
- Nhận BHXH 1 lần
(điều 55 đối với BHXH
BB và điều 73 đối với
BHXH TN, luật BHXH
2006)
Tiếp tục đi
làm (có hợp
đồng LĐ từ
đủ 3 tháng
trở lên)
??? ??? ???
Chú ý: - NLĐ vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự
nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội (điều 5
khoản 3 Luật BHXH).
- Thời gian đóng BHXH là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội
cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng
bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội (điều 3 khoản 5 Luật BHXH)
9
2.5. Các chế độ BHXH (điều 4 khoản 1 và khoàn 2 Luật BHXH)
a/ Giống: đều có 2 chế độ là Tử tuất và Hưu trí
b/ Khác:
- BHXH BB có thêm 3 chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
* Tại sao BHXH TN chỉ có 2 chế độ là tử tuất và hưu trí?
- Góp phần làm giảm mức phí đóng cho người tham gia (vốn là những người không có thu nhập ổn định)
- Tử tuất và hưu trí là 2 chế độ mang tính lâu dài sẽ giúp người tham gia và thân nhân của họ lúc họ khó
khăn nhất (người tham gia chết hoặc về già).
- Đây là 2 chế độ duy nhất mà NLĐ tham gia BHXH BB phải đóng (3 chế độ còn lại không phải đóng). Tức
là có sự tương ứng giữa NLĐ tham gia BHXH BB với NLĐ tham gia BHXH TN.
* Rõ ràng đây là lợi thế đầu tiên của BHXH BB so với BHXH TN, NLĐ tham gia BHXH BB không những

45 NĐ số 152/2006)
+) 20% (điều 26 khoản 3
điểm b NĐ số 190/2007)
+) = L
min
+ m × 50.000
(Điều 26 khoản 3 điểm a
NĐ số 190/2007)
Được đăng ký lại ít nhất
là sau 6 tháng kể từ lần
đăng ký trước.
Buộc phải đóng
hằng tháng (các
trường hợp đặc
biệt khác được
quy định tại
điều 42 khoản
2, khoản 3 điểm
b NĐ số
152/2006)
Được lựa chọn
1 trong 3
phương thức
(1;3 hoặc 6
tháng). Đóng
vào nửa đầu của
thời gian chọn,
được đăng ký
lại phương thức
đóng ít nhất là

- Theo điều 57 Luật BHXH thì NLĐ khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định
hoặc chưa hưởng BHXH một lần theo quy định thì được bảo lưu thời gian đóng BHXH.
- Các trường hợp NLĐ là đối tượng tham gia BHXH BB nhưng không phải đóng BHXH BB:
+ Điều 35 khoản 2 Luật BHXH: “Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng
bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã
hội”.
+ Việc đóng BHXH khi nghỉ việc không hưởng lương: Căn cứ quy định tại điểm 3, Mục I, Phần B Thông
tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/1/2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, thời gian người lao
động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì cả người lao động và người
sử dụng lao động không phải đóng BHXH trong tháng đó, thời gian này không tính là thời gian đóng
BHXH. Tại Điều 54 khoản 2 điểm 2.1 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng Giám đốc
BHXH Việt Nam quy định trường hợp số ngày không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày trở
lên trong tháng thì người lao động, người sử dụng lao động không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN của
tháng đó. Như vậy, người lao động nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày trở lên, không kể liên tục hay
cộng dồn thì không tính đóng BHXH.
* NLĐ tham gia BHXH BB có lợi thế hơn so với NLĐ tham gia BHXH TN vì ko phải đi lại để đóng BHXH
hằng tháng, nhưng đây cũng là 1 điều đáng lo ngại nếu NSD LĐ không tuân thủ theo quy định của pháp luật,
NLĐ sẽ không biết được là mình có được NSD LĐ đóng BHXH cho không. Như vậy, sẽ rất thiệt thòi cho
NLĐ khi mà tiền thì vẫn đóng nhưng không được hưởng BHXH. Đó là 1 trong những nguyên nhân dẫn đến
tình trạng doanh nghiệp nợ đọng tiền đóng BHXH.
2.7. Quỹ BHXH
Về cơ bản là giống nhau, không có gì đặc biệt vì vậy nhóm xin được trích dẫn luật. Nếu cô và các bạn có các câu hỏi
cụ thể liên quan tới quỹ BHXH thì nhóm sẽ có câu trả lời sau ạ.
11
Đối với quỹ BHXH BB: nguồn hình thành quỹ - điều 41, sử dụng và quản lý quỹ - điều 46, 47, 48, 49, 50 NĐ số
152/2006.
Đối với quỹ BHXH TN: nguồn hình thành quỹ - điều 25, sử dụng và quản lý quỹ - điều 28, 29, 30, 31, 32 NĐ số
190/2007.
?2. Quỹ BHXH TN và quỹ BHXH BB được hạch toán độc lập với nhau (điều 30 NĐ 190/2007), nhưng
các quỹ thành phần (đối với quỹ BHXH BB) có được hạch toán độc lập với nhau không? Nếu có thì trong

12
?4. Và nhóm hiểu là coi như người đó chỉ tham gia BHXH BB mà không bị tính là vừa tham gia BHXH
BB vừa tham gia BHXH TN?
* Như vậy, trong khi, người tham gia BHXH BB có được sự linh hoạt trong điều kiện hưởng thì người tham
gia BHXH TN lại bị đóng gông vào 1 trường hợp duy nhất. Rõ ràng, đây là 1 lợi thế rất lớn của người tham
gia BHXH BB khi họ muốn nhận lương hưu sớm.
2.8.3. Mức lương hưu hằng tháng: điều 10 NĐ 190/2007; điều 28 khoản 1,2,3,5 NĐ 152/2006 (giống nhau)
2.8.4. Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu: điều 11 NĐ 190/2007; điều 28 khoản 4 NĐ 152/2006 (giống nhau).
2.8.5. Lương hưu được điều chỉnh: điều 12 NĐ 190/2007; điều 29 NĐ 152/2006 (giống nhau).
2.8.6. BHXH 1 lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu
a/ Giống:
- Về điều kiện hưởng: điều 13 khoản 1, 4 NĐ 190/2007; điều 30 khoản 1 điểm a, d NĐ 152/2006
+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi có dưới 15 năm đóng bảo hiểm xã hội.
+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH mà không tiếp tục
đóng BHXH.
+ Ra nước ngoài để định cư.
- Về mức hưởng: điều 14 khoản 1, 2 NĐ 190/2007; điều 30 khoản 2, 3 NĐ 152/2006.
+ Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm
tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.
+ Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ dưới 3 tháng thì không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6
tháng tính là nửa năm; từ trên 6 tháng đến 12 tháng tính tròn là một năm.
b/ Khác:
- Về điều kiện hưởng:
+ Người tham gia BHXH TN có thể yêu cầu nhận BHXH 1 lần bất cứ lúc nào khi không muốn đóng
BHXH TN nữa, còn người tham gia BHXH BB chỉ có thể yêu cầu nhận BHXH 1 lần nếu sau 12 tháng nghỉ
việc không tiếp tục đóng BHXH. (đều xét trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm).
- Về mức hưởng: BHXH TN có quy định thêm so với BHXH BB (điều 14 khoản 3, 4 NĐ 190/2007)
+ Trường hợp người tham gia BHXH TN có thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức hưởng
BHXH bằng số tiền đã đóng; mức tối đa bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
+ Trường hợp người vừa có thời gian tham gia BHXH BB vừa có thời gian tham gia BHXH TN thì

+) (2) Tng s thỏng úng BHXH
+) (3)
+) NL va cú thi gian úng BHXH BB
v BHXH TN thỡ tớnh:
2.8.8. Tm dng hng lng hu hng thỏng: iu 33 N 152/2006; iu 20 N 190/2007 (ging nhau)
2.8.9. Thụng tin bờn l
- Nhng lao ng v hu sau nm 2021 s gp vn vi vic nhn lng hu ca mỡnh do qu Bo him
hu trớ bt u thõm ht v n nm 2034 s mt kh nng chi tr nu cỏc chớnh sỏch v bo him xó hi
khụng thay i. õy l d bỏo va c t chc Lao ng quc t (ILO) v b Lao ng thng binh v
xó hi khng nh trong bui cụng b bỏo cỏo d bỏo v qu bo him xó hi sỏng ngy 22.8 ti H Ni.
14
Mức bình quân thu
nhập tháng đóng
BHXH
Tổng các mức thu nhập tháng
đóng BHXH
Tổng số tháng đóng
BHXH
=
Mức bình
quân tiền l
ơng, tiền
công
tháng
đóng
BHXH bắt
buộc
= +
Tổng
số

quân tiền l
ơng, tiền
công
tháng
đóng
BHXH (1)
= +
Tổng
số
tháng
đóng
BHXH
(1)
Tổng các
mức thu
nhập
tháng
đóng
BHXH
(2)
x
Với hệ thống các quy định pháp luật hiện thời, quỹ Bảo hiểm hưu trí đang đối mặt với nhiều vấn đề và chắc
chắn việc thâm hụt, mất khả năng chi trả sẽ xảy ra trong tương lai gần.
Thách thức lớn nhất trong việc cân đối quỹ này là mức đóng – mức hưởng bảo hiểm hưu trí chưa tương
xứng với nhau. Theo quy định, mỗi người lao động, nếu đóng bảo hiểm trong vòng 28 năm, đóng với tỷ lệ
22% tiền lương cơ bản (theo lương tối thiểu) sẽ được hưởng lương hưu từ 20 – 25 năm, với số tiền bằng
khoảng 70 – 75% tiền lương. Tuy nhiên, từ thời điểm đóng tới thời điểm hưởng và đến lúc nhận lương hưu,
lương tối thiểu đã tăng liên tục khiến cho mức chi trả nhiều hơn mức đóng. Cộng thêm việc quản lý quỹ Bảo
hiểm hưu trí chưa thực sự hiệu quả, sẽ dẫn tới thâm hụt quỹ.
Bà Nguyễn Thuý Nga, vụ trưởng vụ Bảo hiểm xã hội (bộ Lao động – thương binh và xã hội) khi đánh giá về

2.9. Chế độ tử tuất
2.9.1. Trợ cấp mai táng (điều 35 NĐ 152/2006; điều 21 NĐ 190/2007)
Điều kiện hưởng Đối tượng được hưởng Mức trợ cấp
Giốn
g
- Người đang hưởng lương hưu.
- Người tham gia đóng BHXH
(BB: bao gồm cả NLĐ đang bảo lưu thời gian đóng
BHXH; TN: bao gồm cả người đang tạm dừng đóng
BHXH TN)
- Người vừa có thời gian đóng BHXH BB vừa có thời
gian đóng BHXH TN
- Các đối tượng ở trên bị Tòa án tuyên bố là đã chết
- Người lo mai táng
- Thân nhân được hưởng
nếu đối tượng ở phần điều
kiện hưởng bị Tòa án tuyên
bố là đã chết.
?5. Tại sao không phải là
người lo mai táng
10 tháng
lương tối
thiểu chung
Khác BHXH BB BHXH TN BHXH
BB
BHXH TN
- Không quy định thời gian
tối thiểu phải tham gia
- Người đang hưởng trợ cấp
tai nạn lao động, bệnh nghề

- Điều 24 khoản 3
NĐ 190/2007
Điều 22 NĐ
190/2007
Mức thấp nhất bằng
3 tháng lương hưu
hiện hưởng trước khi
chết
?8. Không có quy
định mức thấp nhất.
Tức là có thể bằng 0
2.9.4. NLĐ đóng BHXH TN sau đó đóng BHXH BB thì thời gian đóng BHXH TN được cộng với thời gian
đóng BHXH BB để làm cơ sở tính hưởng chế độ tử tuất. (điều 68 khoản 1 Luật BHXH)
16
* Như vậy, thân nhân của người tham gia BHXH BB dù được hưởng theo chế độ trợ cấp tuất 1 lần hay trợ
cấp tuất hằng tháng đều có lợi hơn về điều kiện hưởng và mức hưởng.
3. Một số vấn đề được giải quyết trong dự thảo Luật BHXH sửa đổi
Do nhóm không thể trình bày hết những thay đổi trong bản dự thảo Luật BHXH sửa đổi so với Luật
BHXH 2006, nên nhóm sẽ trình bày những thay đổi có liên quan tới những câu hỏi, những khó khăn mà
nhóm gặp phải trong quá trình tìm hiểu.
3.1. Các câu hỏi
?1. Theo điều 2, “người đang hưởng lương hưu” không thuộc đối tượng tham gia BHXH BB. Điều 50 đã
giải thích thêm về điều kiện hưởng lương hưu, đó là “khi nghỉ việc” mới được nhận lương hưu. Như vậy, sẽ
không có chuyện vừa đi làm (có HĐLĐ từ đủ 1 tháng trở lên) vừa được nhận lương hưu và nếu đủ tuổi nghỉ
hưu những vẫn đi làm thì vẫn phải đóng BHXH BB.
Cũng theo điều 2, người tham gia BHXH TN không còn bị giới hạn về cận trên của tuổi. Thay cụm
từ “trong độ tuổi LĐ” bằng “từ đủ 15 tuổi trở lên”, giống với BHXH BB
Với 3 sự thay đổi nhỏ nhưng đã có được những quy định rất chặt chẽ và không còn những thắc mắc
khá rắc rối.
?2. Câu hỏi vẫn chưa được trả lời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status