Đề tài:Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết Tài chính hành vi (Behavioral finance) trong kinh doanh trên thị trường ngoại hối - Pdf 12


Đề tài tham dự cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học năm 2011 Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết Tài chính
hành vi (Behavioral finance) trong kinh
doanh trên thị trường ngoại hối
ngoại hối 22 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH HÀNH
VI TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI TRÊN THỊ TRƢỜNG QUỐC TẾ
24
2.1. Điều kiện ứng dụng lý thuyết Tài chính hành vi 24
2.2. Úng dụng lý thuyết Tài chính hành vi trong kinh doanh ngoại hối
trên thị trường ngoại hối quốc tế 26
2.2.1. Lý thuyết triển vọng (prospect theory) 26
2.2.2. Thuyết không thích sự mơ hồ (ambiguity aversion) 27
2.2.3. Thuyết Tài khoản tinh thần (mental accounting) 28
2.2.4. Thuyết Tự kiểm soát (self- control) 29
2.2.5. Thuyết về sự hối tiếc (regret) 29
2.2.6. Thuyết Thử và sai- tâm lý dựa vào kinh nghiệm hay thuật toán
(heuristics) 30
2.2.6.1. Tâm lý bày đàn (herd behavioral) 30
2.2.6.2. Quá tự tin (overconfident) 31
2.2.6.3. Phản ứng quá chậm với thay đổi- chủ nghĩa bảo thủ
(conservatism) 31
2.2.6.4. Lệch lạc do tình huống điển hình (representativeness) 32
2.2.6.5. Tâm lý giữ chặt (anchoring) 33
2.3. Mô hình nhận biết ảnh hưởng của Tài chính hành vi đến sự biến
động tỷ giá trên thị trường ngoại hối: 34
2.3.1. Giả định 34
2.3.2. Nguyên tắc dự báo 35
2.3.3. Mô phỏng ngẫu nhiên của mô hình 39
2.3.4. Những tồn tại chưa giải quyết được từ mô hình 41
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ BIỂU HIỆN CỦA TÀI CHÍNH HÀNH
VI TRÊN THỊ TRƢỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM 43

NHNN:
Ngân hàng Nhà nước
NHTM:
Ngân hàng thương mại
NHTW:
Ngân hàng Trung ương
TTGDNT:
Trung tâm giao dịch ngoại tệ
TTNTLNH:
Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
Danh mục tài liệu tham khảo
- Tài chính quốc tế- GS.TS Nguyễn Văn Tiến- Nhà xuất bản thống kê 2010.
- Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối- GS.TS Nguyễn Văn Tiến- Nhà xuất bản thống
kê 2008.
- Thị trường ngoại hối Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế- GS.TS Nguyễn
Văn Tiến- Nhà xuất bản thống kê 2002.
- Ineffective market- An introduction to Behavioral finance- Andrei Schleifer.
- Behaviroal finance- Martin Sewell, 2007- revised 2010.
1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Kinh doanh ngoại hối có thể được hiểu là kinh doanh tiền tệ (curency trading)
có nhiều điểm khác biệt đối với đầu tư trên thị trường chứng khoán vốn quen thuộc
với nhiều nhà đầu tư. Thị trường ngoại hối với khối lượng giao dịch khổng lồ, luôn
luôn tồn tại cơ hội thu lợi nhuận song cũng mang nhiều rủi ro. Thêm vào đó, sự
không hiệu quả của thị trường ngoại hối sẽ là tiền đề để ứng dụng các yếu tố tâm lý.

“Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết Tài chính hành vi (Behavioral finance) trong kinh
doanh trên thị trường ngoại hối”.
2. Tình hình nghiên cứu:
Trên thế giới, có thể kể đến một số tác phẩm nghiên cứu về Tài chính hành vi
trên thị trường ngoại hối và thị trường tài chính nói chung như:
- A behavioral finance model of the exchange rate with many forcasting rules-
Paul De Grauwe, Pablo Rovira Kaltwasser, 2006.
- Behavioral finance and wealth management- Michael M.Pompian, 2006.
- Behavioral Finance- Jay R. Ritter, The Pacific-Basin Finance Journal, 2003.
Tại Việt Nam, theo tìm hiểu của tác giả vẫn chưa có những nghiên cứu cụ thể
về Tài chính hành vi trong kinh doanh ngoại hối. Tuy nhiên có một số nghiên cứu
cung cấp những kiến thức nền tảng về Lý thuyết Tài chính hành vi như:
- Ứng dụng Tài chính hành vi vào nghiên cứu thực tiễn- Trần Ngọc Thơ và Hồ
Quốc Tuấn, Tạp chí kinh tế phát triển tháng 7 năm 2007.
- Tài chính hành vi và những bất thường của thị trường chứng khoán Việt
Nam- Thạc sỹ Lê Đạt Chí, Tạp chí kinh tế phát triển tháng 7 năm 2007.
3

Các nghiên cứu này đều chủ yếu đề cập đến phân tích Tài chính hành vi trên
thị trường chứng khoán.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu mang đến những lý luận về Tài chính hành vi nhằm ứng dụng vào
phân tích diến biến hành động của nhà kinh doanh trên thị trường ngoại hối nói
chung và trên thị trường ngoại hối Việt Nam nói riêng. Để đạt được mục tiêu nghiên
cứu, đề tài sẽ đi sâu vào những nhiệm vụ cơ bản sau:
 Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh ngoại hối
và Tài chính hành vi.
 Phân tích ứng dụng của Tài chính hành vi trong kinh doanh ngoại hối trên
thị trường quốc tế. Xác định mức độ ảnh hưởng của yếu tố tâm lý đến sự
biến động của tỷ giá.

Chương 2: Phân tích ứng dụng lý thuyết Tài chính hành vi trong kinh doanh
ngoại hối trên thị trường quốc tế.
Chương 3: Đánh giá một số biểu hiện của Tài chính hành vi trên thị trường
ngoại hối Việt Nam.
5

NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KINH DOANH
NGOẠI HỐI VÀ TÀI CHÍNH HÀNH VI (BEHAVIORAL FINANCE)
1.1. Tổng quan về kinh doanh ngoại hối:
1.1.1. Những vấn đề cơ bản thị trường ngoại hối:
1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm:
Thị trường ngoại hối (Foreign Exchange- FOREX hay FX) hiểu theo nghĩa
rộng là nơi diễn ra các hoạt động mua bán ngoại hối
1
. Hiểu theo nghĩa hẹp, thị
trường ngoại hối được hiểu là nơi mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng và các tổ
chức tài chính– tín dụng với nhau.
2

Thị trường ngoại hối có những đặc điểm cơ bản sau:
- Không nhất thiết phải tập trung tại một vị trí địa lý hữu hình nhất định mà có thể
diễn ra ở bất cứ đâu nơi mà các chủ thể kinh tế có thể mua hoặc bán các đồng tiền khác
nhau thông qua điện thoại, telex, fax, máy tính ). Do đó nó mang tính chất quốc tế hơn
là quốc gia và nó còn được gọi là thị trường không gian (space market). Đây là thị
trường toàn cầu hay thị trường “không ngủ” do có sự chênh lệch về múi giờ nên các
giao dịch được diễn ra suốt ngày đêm.
- Các giao dịch chủ yếu diễn ra giữa các ngân hàng với nhau- chiếm 85% còn
14% là giữa ngân hàng với khách hàng, chỉ 1% diễn ra giữa những người bán lẻ với


mại, tín dụng và đầu tư.
- Thị trường ngoại hối là nơi hình thành và điều chỉnh tỷ giá hối đoái. Ngân
hàng trung ương thông qua hoạt động mua bán ngoại tệ cũng sẽ góp phần thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia.
- Thị trường ngoại hối mang đặc điểm của thị trường tiền tệ giúp các nhà đàu
tư đang dạng hóa danh mục đầu tư, bổ sung nguồn dự trữ ngoại hối cho các doanh
nghiệp, ngân hàng và quốc gia.
- Thị trường ngoại hối cung cấp các công cụ nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá
cũng như tìm kiếm lợi nhuận trực tiếp. 3
Số liệu công bố của Ngân hàng Thanh toán quốc tế tháng 6/2011. Theo ước tính đến năm 2020 sẽ
đạt tới 10.000 tỷ USD mỗi ngày.
7

1.1.1.3. Thành viên tham gia trên FOREX
4
:
Có nhiều cách thức phân chia thành viên tham gia trên thị trường ngoại hối
song xét từ góc độ kinh doanh ngoại hối ta thấy các đối tượng chính:
-Ngân hàng và các nhà giao dịch ngoại hối phi ngân hàng (Non-bank foreign
exchange dealers): hoạt động trên cả 2 thị trường bán buôn và bán lẻ, cung cấp dịch
vụ cho khách hàng, thu lời từ chênh lệch (spread) giữa giá mua (bid price) và giá
bán (ask/offer price), chênh lệch do thay đổi tỉ giá. EBS (Electronic Broking
System) ngày nay thay thế phần lớn hoạt động của brokers.
- Cá nhân và công ty thực hiện giao dịch đầu tư và thương mại: nhà xuất nhập
khẩu, nhà đầu tư chứng khoán, MNEs, người du lịch
- Nhà đầu cơ (speculators) và kinh doanh chênh lệch giá (arbitrageurs): kiếm
lợi nhuận cho chính mình, không có nghĩa vụ phải phục vụ khách hàng và đảm bảo

nhanh chóng, giảm thiểu vấn đề thông tin bất cân xứng.
- Thị trường ngoại hối là thị trường toàn cầu nên sẽ rất ít khi xảy ra trường hợp
một ai đó kiểm soát toàn bộ thị trường vì vậy trong dài hạn đây là một thị trường
đầu tư an toàn.
1.1.2.3. Rủi ro trong kinh doanh ngoại hối:
Trước những lợi ích mang lại, các nhà đầu tư sẽ phải chấp nhận một mức rủi ro
cao thể hiện qua biên độ biến động lớn của giá và lực đòn bẩy. Mỗi một cặp tỷ giá
chịu rủi ro không mang tính hệ thống- rủi ro mang tính cá biệt, có thể loại bỏ rủi ro
bằng cách đa dạng hóa danh mục các đồng tiền đầu tư và rủi ro mang tính hệ thống-
tác động đến hầu hết các cặp tỷ giá như khủng hoảng toàn cầu.Các nguyên nhân dẫn
đến rủi ro trong hoạt động KDNT bao gồm: rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh
khoản và rủi ro công nghệ.
9

- Rủi ro tỷ giá: Rủi ro tỷ giá là loại rủi ro gây nên bởi sự biến động mạnh
của tỷ giá dẫn đến thua lỗ trong giao dịch. Nói một cách khác, rủi ro tỷ giá là rủi ro
thua lỗ từ trạng thái không cân bằng (trạng thái mở) không bảo hiểm do sự biến
động của tỷ giá. Trường hợp thường xảy ra nhất đối với loại rủi ro này là việc duy
trì một trạng thái hối đoái mở của một đồng tiền nhất định. Nếu như trạng thái hối
đoái dương (Long position) đối với một loại ngoại tệ mà ngoại tệ đó bị giảm giá thì
chắc chắn sẽ bị rủi ro và ngược lại.
- Rủi ro lãi suất: sự chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền trong cặp tỷ giá có
thể khiến cho một đồng tiền tăng giá song vãn không mang lại lợi nhuận.
- Rủi ro thanh khoản: xảy ra khi một đồng tiền mất khả năng giao dịch hay
thanh toán, trường hợp này ít khi xảy ra nhưng cũng không thể loại trừ
- Rủi ro công nghệ: các hoạt động kinh doanh ngoại hối phần lớn diễn ra
thông qua mạng điện tử, telex, fax… nên có thể gặp phải các trục trặc liên quan đến
vấn đề công nghệ trong khi tỷ giá biến động rất nhanh.
Để quản trị những rủi ro cơ bản này, ta có thể:
- Duy trì sự cân xứng về trạng thái ngoại hối thông qua quản lý bằng công cụ

tiếp bằng tiền, chúng ta không cần tính toán suy đoán gì thêm. Như vậy, phương
pháp yết tỷ giá trực tiếp là phương pháp yết giá ngoại tệ xét từ giác độ của quốc gia,
trong đó: Ngoại tệ, với vai trò là hàng hoá (Commodity Currency), là đồng tiền yết
giá, có số đơn vị cố định và bằng 1 đơn vị. Nội tệ, với vai trò là tiền tệ (Terms
Currency), là đồng tiền định giá, có số đơn vị thay đổi phụ thuộc vào quan hệ cung
cầu trên Forex. Ví dụ tại Việt Nam, E(VND/USD)
6
= 20.693 5
Khái niệm tỷ giá mang tính thị trường theo Giáo trình Thanh toán quốc tế- GS.TS. NGƯT Đinh
Xuân Trình, 2009.
6
Cách viết VND/USD mang tính học thuật nghiên cứu còn thông thường các ngân hàng thường
niêm yết theo cách viết USD/ VND.
11

- Yết tỷ giá gián tiếp (Yết giá ngoại tệ gián tiếp). giá ngoại tệ chỉ được bộc lộ
một cách gián tiếp bằng tiền: nội tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá, có số đơn vị cố
định và là bằng 1 đơn vị; ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá, có số đơn vị
thay đổi phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối. Ví dụ vaanms tỷ
giá E(VND/USD)= 20.693 nhưng tại thị trường Hoa Kỳ.
- Trên thế giới chỉ có đồng tiền quốc tế SDR là hoàn toàn được yết giá tỷ giá
trực tiếp. Bởi vì: thứ nhất, SDR luôn đóng vai trò là ngoại tệ (hàng hoá) trong mối
quan hệ với tất cả các đồng tiền còn lại; thứ hai, trên thị trường ngoại hối SDR luôn
đóng vai trò là đồng tiền yết giá.
- Các nước Anh, New Zeland, Úc và các nước đồng tiền chung EURO là dùng
phương pháp yết tỷ giá ngoại tệ gián tiếp.
- Tất cả quốc gia còn lại đều áp dụng phương pháp yết tỷ giá ngoại tệ trực tiếp.

Spread được tính theo hai cách sau:
- Tính theo điểm tỷ giá (số tuyệt đối):
Spread = 20.430-20.380 = 50 tức 50 điểm.
Điều này có nghĩa là: Nếu ngân hàng yết giá đồng thời vừa mua vừa bán 1
USD thì lãi sẽ là 50 điểm, tức 50 VND.
Tính theo tỷ lệ % (số tương đối):

Spread = .100%
Thay vào ta tính được Spread là 0,25%.
13

Speard là điều ngân hàng yết giá hướng đến bởi khi speard càng nhỏ thì khối
lượng giao dịch có xu hướng lớn hơn, do đó tổng lợi nhuận thu về sẽ lớn.
1.1.3.3. Hành vi đầu cơ và kinh doanh chênh lệch tỷ giá:
Đây là hai mục đích quan trọng khi các nhà đầu tư lựa chọn kinh doanh ngoại
hối để tìm kiếm lợi nhuận bên cạnh mục đích phòng vệ rủi ro tỷ giá.
Hành vi đầu cơ tỷ giá ( Speculations) :
Đầu cơ là việc mua một đồng tiền ngày hôm nay và bán lại đồng tiền này tại một
thời điểm nhất định trong tương lai nhằm ăn chênh lệch tỷ giá. Vì hành vi mua và bán
diễn ra tại hai thời điểm khác nhau, nên hành vi đầu cơ đã tạo ra trạng thái ngoại hối
mở, nên chịu rủi ro tỷ giá và phải bỏ vốn kinh doanh.
Ví dụ: Giả sử tỷ giá kì hạn thời hạn t là F
t
(VND/USD) = F
t’
; nếu nhà kinh doanh
dự tính tỷ giá giao ngay tại thời điểm hợp đồng kỳ hạn đến hạn S
e
t
(VND/USD) =

cao hơn để ăn chênh lệch tỷ giá. Vì hành vi mua vào và bán ra diễn ra tại cùng một
thời điểm, nên về mặt lý thuyết thì kinh doanh chênh lệch tỷ giá không chịu rủi ro tỷ
giá và không phải bỏ vốn.
Khi các ngân hàng đã nhận ra việc yết tỷ giá không thống nhất, ngay lập tức
một hoặc cả hai ngân hàng sẽ điều chỉnh tỷ giá mua bán của mình, điều này làm cho
cơ hội kinh doanh chênh lệch tỷ giá cũng biến mất.
14

Ví dụ: Ngân hàng A yết tỷ giá VND/USD là 15.667-15.674, ngân hàng B yết
tỷ giá 15.676-15.679. Là nhà kinh doanh, ta có thể Arbitrage bằng cách mua USD
tại ngân hàng A với tỷ giá 15.674 sau đó bán lại cho ngân hàng B với tỷ giá 15.676.
Kết quả Arbitrage là: 2 VND/USD.
Phân biệt Arbitrage và Speculation:
Bảng 1: Phân biệt nghiệp vụ arbitrage và Speculation
Tiêu chí
Arbitrage
Speculation
Thời gian
Mua và bán xảy ra đồng thời
Mua và bán xảy ra tại hai
thời điểm
Vốn kinh doanh
Không cần bỏ vốn
Phải bỏ vốn
Trạng thái ngoại hối
Không tạo ra trạng thái
ngoại hối
Tạo ra trạng thái ngoại hối
mở
Rủi ro tỷ giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status