BÀI TIỂU LUẬN MÔN: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG VỚI UML
Phân tích và thiết kế hệ thống
đăng kí học online. - 1 -
I. Giới thiệu chung
Hệ thống đăng ký học online:
mỗi chương trình cụ thể.
2. Xác định và phân tích các giá trị nghiệp vụ
Dựa vào mô tả bài toán ở trên, có thể thấy hệ thống đăng kí học online sẽ đem
lại một số lợi ích sau:
a. Mang lại giá trị nghiệp vụ:
Tăng khả năng xử lý: thông tin được xử lý một cách tự động, có thể xử lý
đồng thời và cho kết quả nhanh chóng, chính xác.
Thu thập được thông tin về các sinh viên một cách tự động, không phải mất
công nhập lại thông tin.
Đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ một cách tin cậy, chính xác, an toàn, bí mật.
b. Mang lại giá trị kinh tế:
Giảm biên chế cán bộ, giảm chi phí hoạt động: nhờ có hệ thống đăng kí học
online, thông tin được xử lý tự động, không phải mất công nhận, nhập hồ sơ,
giấy tờ nên giảm thiểu được số lượng cán bộ tham gia vào công tác này, từ đó
giảm chi phí hoạt động cho tổ chức.
Tăng thu nhập, hoàn vốn nhanh: khi hệ thống đăng kí học online được triển
khai trên mạng sẽ có nhiều người, nhiều đơn vị tổ chức biết đến. Họ có thể trở
thành đối tác của hệ thống và như vậy chính họ là người góp phần làm tăng
thu nhập cho hệ thống.
Người học sẽ tiết kiệm được tiền bạc, thời gian, công sức khi sử dụng hệ
thống đăng kí học online.
c. Mang lại giá trị sử dụng:
Sinh viên có thể nhanh chóng tìm ra các thông tin về các học phần mà mình
muốn đăng kí học, họ dễ dàng cung cấp thông tin bản thân cho hệ thống và
nhận thông tin phản hồi từ hệ thống. Thông tin người học được giữ bí mật
tuyệt đối.
Sinh viên mất ít thời gian để đăng ký một học phần vì quá trình làm hồ sơ,
giấy tờ đăng ký đã được thay bằng việc khai báo các thông tin trên form đăng
ký của hệ thống. Quá trình chờ thông báo kết quả nhanh hơn rất nhiều do
không phải thông qua các bộ phận hành chính, nghiệp vụ kết quả sẽ được
- Hệ thống hỗ trợ việc hiển thị lịch giảng dạy của từng Giảng viên và lịch học
cho từng Sinh viên.
- 4 -
- Hệ thống sẽ tạo ra cho mỗi Sinh viên, Giảng viên một tài khoản đăng nhập.
Căn cứ vào đó hệ thống có thể nhận biết Sinh viên, Giảng viên đó thuộc khoa nào,
ngành nào… để hiển thị thông tin về môn học cho phù hợp.
- Khi hết hạn đăng kí, danh sách các Môn học mà Sinh viên đã đăng kí sẽ được
gửi cho Hệ thu học phí để tính học phí.
- Thông tin đăng kí Môn học của sinh viên, thông tin đăng kí Môn dạy của
giảng viên và thông tin chi tiết về môn học sẽ được gửi cho Hệ quản lý TKB để xếp
thời khoá biểu, tổ chức lớp học, tổ chức thi.
II. Xác định các tác nhân của hệ thống
Dựa vào văn bản mô tả bài toán, ta xác định được các tác nhân của hệ thống
như sau:
Tác nhân Giảng viên: sử dụng hệ thống để chọn các môn học mà mình sẽ
dạy trong một kì.
Tác nhân Hệ thu học phí: là một hệ thống ngoài có chức năng:
Xác định số tiền phải thu trong kỳ dựa trên số tín chỉ sinh viên đăng ký học đã
được xác nhận của nhà trường và đơn giá, hệ số tính theo môn học.
Thu (học phí của kỳ) nhiều đợt (trong thời gian cho phép) đối với một sinh
viên.
Thu học phí có đối chiếu với danh sách sinh viên được giảm, miễn học phí.
Trả lại số tiền học sinh đã nộp (theo đăng ký môn học), nhưng không theo học
(được nhà trường chấp nhận).
Tác nhân Hệ quản lý TKB: là một hệ thống ngoài có chức năng:
Hỗ trợ sắp xếp thời khóa biểu tự động, tổ chức các lớp giảng, xếp phòng học.
Hỗ trợ việc tổ chức các lớp giảng cho mỗi môn học trong từng học kì. Một
môn học có thể có nhiều lớp giảng, mỗi lớp giảng có thể được tổ chức học
theo cả tuần hoặc từng đợt. Mỗi lớp giảng có từ 20 đến 40 sinh viên.
ậ
p h
ệ
th
ố
ng
Duy trì thông tin sinh viên
Duy trì thông tin giảng viên
Duy trì thông tin môn học
Lập bản giới thiệu các môn học
Hệ quản lý thời TKB Đăng kí môn học
Chọn môn học để giảng dạy
Hệ thu học phí Đăng kí môn học - 6 -
V biu ca s dng
Duy trì thông tin giảng viên
Duy trì thông tin sinh viên
Lập bản giớ i thiệu các môn
học
CB Tuyển
sinh
Đăng nhập hệ thống
Hệ thu học
đó ca sử dụng kết thúc .
c. Tiền điều kiện
Không
d. Hậu điều kiện
Nếu việc đăng nhập thành công, người sử dụng sẽ đăng nhập được vào hệ
thống.
2. Ca sử dụng Đăng kí môn học
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Đăng kí môn học
Mục đích:
- Giúp cho Sinh viên có thể đăng kí những môn học mà mình có thể học trong
một học kì.
- Sinh viên chọn các môn học để đăng kí hoặc có thể huỷ bỏ, thay đổi các môn
học mà mình đã đăng kí trong khoảng thời gian cho phép trước khi bắt đầu kì học.
Tác nhân: Sinh viên
b. Các luồng sự kiện
Luồng sự kiện chính
Ca sử dụng này bắt đầu khi sinh viên muốn đăng kí môn học hoặc thay đổi
môn học đã đăng kí.
Hệ thống yêu cầu Sinh viên chọn học kỳ.
Sinh viên chọn một học kỳ.
Hệ thống hiển thị các lựa chọn:
- Thêm
- 8 -
- Xoá
- Xem
- In
- Thoát
Hệ thống yêu cầu sinh viên lựa chọn chức năng mà họ muốn thực hiện.
- Nếu Sinh viên lựa chọn “Thêm một môn học” thì luồng sự kiện con Thêm
- Hệ thống hiển thị danh sách các lớp giảng mà Sinh viên đã đăng kí theo học.
- Sinh viên lựa chọn một lớp giảng và chọn In.
- Hệ thống sẽ in lịch học của lớp giảng đó. Nếu không in được lịch học, thực
hiện luồng A3.
Các luồng rẽ nhánh
Luồng A1: Môn học mà Sinh viên đăng kí không thoả mãn các điều kiện tiên
quyết, hoặc là môn học đó đã đủ số lượng sinh viên đăng kí.
- Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
- Sinh viên có thể lựa chọn một môn học khác và đăng kí lại hoặc là thoát
khỏi ca sử dụng này.
Luồng A2: Hết hạn đăng kí.
- Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
- Ca sử dụng kết thúc.
Luồng A3: Lịch học không in được.
- Hệ thống hiển thị thông báo cho người dùng.
- Ca sử dụng bắt đầu lại.
c. Tiền điều kiện
Sinh viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống.
d. Hậu điều kiện
Nếu ca sử dụng được thực hiện thành công thì danh sách các môn học mà Sinh
viên đã đăng kí sẽ được tạo ra. Sinh viên có thể thay đổi hoặc xóa những môn học đã
đăng kí, trong trường hợp khác hệ thống ở trong trạng thái không thay đổi.
3. Ca sử dụng Chọn môn học để giảng dạy
a. Mô tả tóm tắt:
Tên ca sử dụng : Chọn môn học để giảng dạy
Mục đích:
- Giúp Giảng viên chọn môn học mà mình sẽ giảng dạy trong một học kì nào
- 10 -
đó.
- Giảng viên có thể thực hiện thêm, xóa, xem, hoặc in danh sách các lớp giảng
chọn. Nếu Giảng viên lựa chọn Huỷ, ca sử dụng bắt đầu lại.
- Hệ thống hiển thị các lớp giảng đối với môn học đã chọn.
- Giảng viên chọn một lớp giảng.
- Hệ thống sẽ tạo kết nối giữa Giảng viên và lớp giảng đó.
Xoá một lớp giảng
- Hệ thống hiển thị danh sách các lớp giảng mà Giảng viên đã đăng kí.
- Giảng viên chọn một lớp giảng và xác nhận xoá. Nếu giảng viên chọn Huỷ,
ca sử dụng bắt đầu lại.
- Hệ thống sẽ huỷ bỏ liên kết giữa giảng viên và lớp giảng đó.
Xem lịch giảng dạy
- Hệ thống hiển thị danh sách các lớp giảng mà Giảng viên đã đăng kí.
- Giảng viên chọn một lớp giảng.
- Hệ thống sẽ hiển thị lịch giảng dạy của lớp giảng đó gồm các thông tin sau:
tên môn học, mã môn học, mã số lớp giảng, các ngày lên lớp trong tuần, thời
gian, địa điểm.
In lịch giảng dạy
- Hệ thống hiển thị danh sách các lớp giảng mà Giảng viên đã đăng kí.
- Giảng viên chọn một lớp giảng.
- Hệ thống sẽ in lịch giảng dạy của Giảng viên. Nếu không in được lịch giảng
dạy, thực hiện luồng A2.
Các luồng rẽ nhánh:
Luồng A1: Giảng viên không lựa chọn được môn giảng dạy.
- Giảng viên chọn Thoat.
- Ca sử dụng kết thúc.
Luồng A2: Lịch giảng dạy không in được.
- Hệ thống hiển thị thông báo cho người dùng.
- Ca sử dụng bắt đầu lại.
c. Tiền điều kiện
Giảng viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống.
Ca sử dụng này chỉ có thể thực hiện được khi đã có thời khoá biểu dự kiến (do
- Ngày sinh
- Giới tính
- 13 -
- Khoa
- Nhóm ngành giảng dạy
- Số điện thoại
- Email
CB tuyển sinh nhập thông tin được yêu cầu.
Hệ thống tạo ra mã số tự động (duy nhất) và gán cho giảng viên. Trong đó
mã giảng viên được qui định như sau:
- Mã Giảng viên có độ dài tối đa 7 kí tự:
- 2 kí tự đầu qui định mã khoa
- 3 kí tự tiếp theo qui định mã nhóm ngành
- 2 kí tự cuối qui định số thứ tự của giảng viên trong nhóm ngành đó.
Giảng viên được thêm vào hệ thống.
Hệ thống cung cấp cho CB tuyển sinh mã số mới của giảng viên.
Sửa đổi thông tin giảng viên
Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập mã số giảng viên.
CB tuyển sinh nhập vào mã số giảng viên.
Hệ thống kiểm tra mã số giảng viên vừa nhập có tồn tại hay không? Nếu
không tồn tại thì thực hiện luồng A1.
Hệ thống hiển thị thông tin về giảng viên có mã số vừa nhập.
CB tuyển sinh sửa những thông tin cần thiết về giảng viên và xác nhận việc
sửa đổi.
Hệ thống cập nhật những thay đổi vừa được thực hiện.
Xoá một giảng viên
Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập mã số giảng viên.
CB tuyển sinh nhập vào mã số giảng viên.
Hệ thống kiểm tra mã số giảng viên vừa nhập có tồn tại hay không? Nếu
không tồn tại thì thực hiện luồng A1.
- Thêm
- Sửa
- Xoá
Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh chọn công việc mà họ muốn thực hiện.
- 15 -
Nếu CB tuyển sinh chọn “Thêm một sinh viên”, luồng sự kiện con Thêm một
sinh viên sẽ được thực hiện.
Nếu CB tuyển sinh chọn “Sửa thông tin sinh viên”, luồng sự kiện con Sửa
thông tin sinh viên sẽ được thực hiện.
Nếu CB tuyển sinh chọn “Xoá một sinh viên”, luồng sự kiện con Xoá một
sinh viên sẽ được thực hiện.
Thêm một sinh viên
Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập thông tin sinh viên, bao gôm:
- Họ tên
- Ngày sinh
- Giới tính
- Khoa
- Khoá học
- Ngành học
- Số điện thoại
- Email
CB tuyển sinh nhập thông tin được yêu cầu.
Hệ thống tạo ra mã số tự động (duy nhất) và gán cho sinh viên, trong đó mã
số Sinh viên được qui định như sau:
- Độ dài tối đa 10 kí tự
- 2 kí tiếp theo qui định khoá Sinh viên đó nhập học
- 2 kí tự tiếp theo qui định khoa quản lý Sinh viên đó
- 3 kí tự tiếp theo qui định ngành học
- 3 kí tự tiếp theo qui định số thứ tự của Sinh viên trong ngành học đó.
Sinh viên được thêm vào hệ thống.
d. Hậu điều kiện
Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công, thông tin về sinh viên sẽ được
thêm vào, sửa đổi, hay xoá khỏi hệ thống. Trong các trường hợp khác, hệ thống ở
trong trạng thái chưa thay đổi.
6. Ca sử dụng Duy trì thông tin môn học
a. Mô tả tóm tắt
- 17 -
Tên ca sử dụng: Duy trì thông tin môn học.
Mục đích: Ca sử dụng này cho phép cán bộ tuyển sinh duy trì thông tin các
môn học trong hệ thống. Cán bộ tuyển sinh có thể thực hiện việc Thêm, Sửa, và Xoá
thông tin môn học từ hệ thống.
Tác nhân: CB tuyển sinh.
b. Các luồng sự kiện
Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng này bắt đầu khi CB tuyển sinh muốn thêm,
sửa, hoặc xóa thông tin môn học từ hệ thống.
Hệ thống hiển thị các lựa chọn:
- Thêm
- Sửa
- Xoá
Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh chọn công việc mà họ muốn thực hiện.
- Nếu CB tuyển sinh chọn “Thêm một môn học”, luồng sự kiện con Thêm một
môn học sẽ được thực hiện.
- Nếu CB tuyển sinh chọn “Sửa thông tin môn học”, luồng sự kiện con Sửa
thông tin môn học sẽ được thực hiện.
- Nếu CB tuyển sinh chọn “Xoá một môn học”, luồng sự kiện con Xoá một
môn học sẽ được thực hiện.
Thêm một môn học
Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập thông tin môn học, bao gôm:
- Tên môn học
- Thuộc chuyên ngành
bỏ thao tác xoá hoặc sửa.
Nếu CB tuyển sinh nhập mã số môn học khác thì quay lại luồng Xoá hoặc
Sửa.
Nếu CB tuyển sinh chọn Huỷ, ca sử dụng kết thúc.
c. Tiền điều kiện
CB tuyển sinh phải đăng nhập thành công vào hệ thống.
d. Hậu điều kiện
Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công, thông tin về môn học sẽ được
thêm vào, sửa đổi, hay xoá khỏi hệ thống. Trong các trường hợp khác, hệ thống ở
- 19 -
trong trạng thái chưa thay đổi.
7. Ca sử dụng Lập bản giới thiệu các môn học
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Lập bản giới thiệu các môn học.
Mục đích: Ca sử dụng này cho phép cán bộ tuyển sinh lập bản giới thiệu các
môn học có trong học kì để sinh viên có căn cứ lựa chọn. Thông tin về mỗi môn học
bao gồm: tên môn học, thời gian học, số tín chỉ, thời lượng học, giáo viên giảng dạy,
điều kiện tiên quyết, nội dung môn học, số lượng sinh viên tối đa.
Tác nhân: CB tuyển sinh.
b. Các luồng sự kiện
Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng này bắt đầu khi CB tuyển sinh muốn thêm,
sửa, hoặc xóa thông tin liên quan đến môn học (như thời gian học, thời lượng
học, số lượng sinh viên tối đa, nội dung môn học, tài liệu tham khảo, điều kiện
tiên quyết của mỗi môn học).
Hệ thống hiển thị các lựa chọn:
- Thêm
- Sửa
- Xoá
Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh chọn công việc mà họ muốn thực hiện:
- Nếu CB tuyển sinh chọn “Thêm thông tin chi tiết cho mỗi môn học”, luồng
Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết về môn học có mã số vừa nhập.
CB tuyển sinh được phép xoá những thông tin như: thời gian học, thời lượng
học, số lượng sinh viên tối đa, nội dung môn học, tài liệu tham khảo, điều
kiện tiên quyết.
CB tuyển sinh xác nhận việc xoá.
Thông tin chi tiết về môn học đó sẽ bị xoá khỏi hệ thống.
Các luồng rẽ nhánh
Luồng A1: Nhập mã số môn học không tồn tại.
Hệ thống thông báo lỗi.
Hệ thống yêu cầu CB tuyển sinh nhập vào một mã số môn học khác hoặc huỷ
bỏ thao tác thêm, xoá hoặc sửa.
- 21 -
Nếu CB tuyển sinh nhập mã số môn học khác thì quay lại luồng Thêm, Xoá
hoặc Sửa.
Nếu CB tuyển sinh chọn Huỷ, ca sử dụng kết thúc.
c. Tiền điều kiện
CB tuyển sinh phải đăng nhập thành công vào hệ thống.
d. Hậu điều kiện
Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công, thông tin chi tiết về môn học sẽ
được thêm vào, sửa đổi, hay xoá khỏi hệ thống. Trong các trường hợp khác, hệ
thống ở trong trạng thái chưa thay đổi.
V. Tìm lớp
1. Xác định các lớp dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng
Dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng và dựa văn bản mô tả bài toán, ta
xác định được các lớp thực thể như sau:
- Lớp Tài khoản (TaiKhoan) gồm có các thông tin sau:
Tài khoản đăng nhập (taiKhoanDN)
Mật khẩu (matKhau)
- Lớp Giảng viên (GiangVien) gồm có các thông tin:
Mã ngành (maNganh)
Tên ngành (tenNganh)
- Lớp Nhóm ngành (NhomNganh) gồm có các thông tin sau:
Mã nhóm ngành (maNN)
Tên nhóm ngành (tenNN)
Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được
Lớp Giảng viên (GiangVien)
Giảng viên là người đăng ký các lớp giảng để giảng dạy trước khi kì học bắt
đầu.
Cung cấp các thông tin cần thiết để đăng kí các môn giảng dạy.
Cung cấp thông tin cho CB tuyển sinh để quản lý thông tin giảng viên.
Lớp Sinh viên (SinhVien)
Sinh viên là người được đăng ký theo học các lớp giảng trước khi kì học bắt
đầu.
Cung cấp các thông tin cần thiết để đăng kí các môn học và tính học phí.
- 23 -
Cung cấp thông tin cho CB tuyển sinh để quản lý thông tin Sinh viên.
Lớp Môn học (MonHoc)
Cung cấp thông tin về các môn học để Sinh viên và Giảng viên đăng kí
Cung cấp thông tin cho CB tuyển sinh để quản lý thông tin môn học và để lập
bản giới thiệu cho các môn học.
Lớp Lớp giảng (LopGiang)
Cung cấp các thông tin về các lớp giảng để Giảng viên và Sinh viên đăng kí.
Lớp Tài khoản (TaiKhoan)
Chứa thông tin tài khoản đăng nhập của người sử dụng.
2. Xác định các lớp tham gia vào các ca sử dụng
Dựa vào văn bản mô tả bài toán và dựa vào văn bản đặc tả các ca sử dụng, ta
xác định các lớp tham gia vào các ca sử dụng như sau:
a. Ca sử dụng Đăng nhập hệ thống
Các lớp biên gồm:
môn học.
Lớp điều khiển: C_GV
Lớp thực thể: GiangVien, LopGiang, MonHoc.
Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được
Các lớp biên: Nhằm chuyển đổi thông tin giao tiếp giữa Giảng viên và hệ
thống.
Lớp điều khiển: chứa các qui tắc nghiệp vụ và đứng trung gian giữa các lớp
biên và các lớp thực thể. Cho phép từ màn hình có thể truy xuất được các
thông tin chứa đựng trong các thực thể.
Các lớp thực thể: lớp MonHoc, LopGiang, GiangVien.
d. Ca sử dụng Duy trì thông tin giảng viên.
Các lớp biên gồm:
Lớp W_CBTS: Là giao diện chính giao tiếp với tác nhân CB tuyển sinh
và hệ thống.
Lớp W_CBTS_Them/Xoa: Là giao diện phụ tương ứng với việc
thêm/xoá một giảng viên.
Lớp W_CBTS_Sua: Là giao diện phụ tương ứng với việc sửa thông tin
giảng viên.
Lớp điều khiển: C_CBTS.