MỤC LỤC
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH CHỢ LỚN 1
THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP EXIMBANK – CHI NHÁNH CHỢ
LỚN 10
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
EXIMBANK – CHI NHÁNH CHỢ LỚN 33
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
I. NHTM: Ngân Hàng
II. NHNN: Ngân Hàng Nhà Nước
III. KHCN: khách hàng cá nhân
IV. KHDN: khách hàng doanh nghiệp
V. TSĐB: tài sản đảm bảo
VI. TCTD: tổ chức tín dụng
VII. CBTD: cán bộ tín dụng
VIII. GTCG: giấy tờ có giá
IX. GDĐB: giao dịch đảm bảo
DANH MỤC CÁC BẢNG
I. Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn tại Eximbank – Chi nhánh Chợ Lớn
II. Bảng 1.2: Tình hình tín dụng chung tại Eximbank – Chi nhánh Chợ Lớn
III. Bảng 1.3: Doanh thu khác của Eximbank – Chi nhánh Chợ Lớn
IV. Bảng 1.4:Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank – Chi nhánh Chợ
Lớn
V. Bảng 2.1:Dư nợ cho vay phân theo thành phần kinh tế của Eximbank – Chi
nhánh Chợ Lớn qua các năm:
VI. Bảng 2.2: Dư nợ theo thời hạn vay
VII. Bảng 2.3:Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN Eximbank – Chi nhánh
Chợ Lớn qua các năm
VIII. Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng Eximbank – Chi nhánh Chợ
Tuy tín dụng cá nhân là một khái niệm sản phẩm mới được phát triển ở thị
trường Việt Nam nhưng nhanh chóng thu hút được nhiều khách hàng. Bởi lẽ, theo các
ngân hàng, lĩnh vực tín dụng cá nhân tuy khá mới mẻ ở Việt Nam nhưng lại có tiềm
năng rất lớn để phát triển. Điểm thuận lợi ở đây là quy mô thị trường ớn với dân số trên
89 triệu người, đa số trong đó có độ tuổi trẻ, có thu nhập, phong cách sống hiện đại và
nhu cầu mua sắm lớn. Cùng với mức sống càng nâng cao thì nhu cầu của KHCN không
chỉ bó hẹp trong nhu cầu sinh hoạt thường ngày mà họ còn có nhu cầu mở rộng kinh
doanh nhằm nâng cao mức sống hiện tại. Vì vậy, bên cạnh khách hàng truyền thống là
KHDN, KHCN đang vươn lên và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong họt động cho vay
của các ngân hàng. Những khảo sát gần đây đều cho thấy, xu hướng tiêu dùng trước,
trả sau tăng nhanh. Chính vì thế, các sản phẩm tín dụng bán lẻ của các ngân hàng được
triển khai trong thời gian gần đây đã được khách hàng rất quan tâm và thu được không
ít thành công. Đây chính là cơ sở để các ngân hàng tự tin đẩy mạnh kinh doanh mảng
tín dụng này. Thế nhưng, bên cạnh những thành tựu đạt được, hoạt động cho vay
KHCN vẫn còn khá nhiều vấn đề tồn tại cần được khắc phục như có quá nhiều rủi ro
tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn còn cao, sản phẩm tín dụng thì đa dạng nhưng việc phát triển
các sản phẩm này cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng vẫn còn là một vấn đề nhức
nhối, trong khi các ngân hàng nước ngoài hoạt động ở Việt Nam lại có rất nhiều sản
phẩm tín dụng mới, chất lượng cao hơn so với các ngân hàng trong nước…
Từ thực tế đó, để khắc phục những hạn chế nêu trên thì việc nâng cao hiệu quả hoạt
động cho vay KHCN, đặc biệt là tại Ngân Hàng Eximbank là một vấn đề cần được
quan tâm và giải quyết trong thời gian tới. Bởi lẽ, chất lượng tín dụng liên quan trực
tiếp đến quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Xuất phát từ thực tế đó, cũng
như qua quá trình thực tập, tìm hiểu tại ngân hàng, em xin chọn đề tài: “Nâng cao hiệu
quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu
Việt Nam (Eximbank) – Chi nhánh Chợ Lớn”.
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NAM – CHI NHÁNH CHỢ LỚN.
1.1. Tổng quan về EXIMBANK - Chi nhánh Chợ Lớn
1.1.1. Quá trình hình thành - phát triển của EXIMBANK - Chi nhánh Chợ Lớn
Theo dõi chặt chẽ tình hình sử dụng vốn của KH nhằm hạn chế rủi ro.
Đề xuất và xây dựng các chiến lược nhằm thu hút KH, để gia tăng khả năng
cạnh tranh của NH với các NH khác.
1.1.3.2. Phòng kinh doanh ngoại tệ
Thực hiện việc định hướng và xây dựng kế hoạch kinh doanh ngoại tệ, đề xuất
những biện pháp nhằm thực hiện việc kinh doanh ngoại tệ theo chỉ đạo của ban
giám đốc.
Quản lý và kiểm tra các bản thu đổi ngoại tệ đảm bảo hoạt động theo đúng quy
định.
Lập kế hoạch cân đối nguồn vốn và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
(trong và ngoài nước) theo đúng trình tự nghiệp vụ.
Trang2 /37
1.1.3.3. Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, tài trợ XNK, bảo lãnh và tái bảo lãnh.
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến việc phát hành, tu chỉnh, thanh toán L/C,
tiếp nhận, thông báo và theo dõi thanh toán các bộ chứng từ nhờ thu hộ của NH
nước ngoài gửi đến. Kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ thanh toán để giảm rủi
ro đến mức thấp nhất.
Phối hợp với tổ xử lý thông tin để xử lý các vấn đề liên quan đến SWIFT.
1.1.3.4. Phòng hành chánh nhân sự
Tuyển nhân viên
Theo dõi toàn bộ cán bộ công nhân viên bằng chương trình vi tính.
Theo dõi chấm công, lên bảng lương
Soạn thảo các thông báo quy định
Xây dựng công tác của ban giám đốc trong tuần
Xây dựng phương án và thực hiện nghiêm ngặt công tác bảo vệ an toàn cơ quan
và khách hàng đến giao dịch,… và một số nghiệp vụ liên quan chức năng
1.1.3.5. Phòng kế toán tổng hợp
Trực tiếp hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh,
tài chính. Quản lý các loại vốn, tài sản của ngân hàng, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ,
đã bám sát theo định hướng chủ trương cũng như sự chỉ đạo của các ngành về công tác
nguồn vốn, chi nhánh đã giao kế hoạch cụ thể chi tiết đến các phòng để triển khai công
tác huy động vốn. Tình hình huy động vốn qua 3 năm 2010-2011-2012 tại chi nhánh
được thể hiện qua bảng 1.1:
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn tại Eximbank – Chi nhánh Chợ Lớn
Đvt: tỷ đồng
Mục Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng vốn huy động 4,557.42 6,972.85 9,622.53
Giá trị tăng thêm (+/-) _ 2,415.43 2,649.68
Tốc độ tăng trưởng (+/-) _ 53% 38%
(Nguồn: Phòng hỗ trợ kinh doanh Eximbank – Chi nhánh Chợ Lớn)
Biểu đồ1.1: tình hình huy động vốn tại Eximbank – Chi nhánh Chợ Lớn
Trang4 /37
Từ bảng 1.1 ta thấy tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng qua các năm tăng
nhưng tốc độ tăng trưởng lại có xu hướng giảm. Cụ thể, năm 2010 tổng nguồn vốn huy
động của ngân hàng ở mức trung bình, đạt 4,557.42 tỷ đồng. Đến năm 2011, tổng vốn
huy động là 6,972.85 tỷ đồng, tăng 53% so với năm 2010 và năm 2012 là 9,622.53 tỷ
đồng tăng 38% so với năm 2011. Điều này cho thấy năng lực huy động vốn của chi
nhánh là rất tốt nhờ đó những chính sách thu hút khách hàng bằng những sản phẩm
dịch vụ đa dạng và tiện ích. Bên cạnh đó cũng là nhờ chính sách lãi suất phù hợp kèm
một đội ngũ nhân viên nhiệt tình và năng động. Tốc độ tăng trưởng của vốn huy động
giảm dần qua các năm phần lớn là do khủng hoảng kinh tế chung và một phần cũng do
những tháng cuối năm 2009, căng thẳng của cuộc đua lãi suất bắt đầu bộc lộ, các
NHTM trong địa bàn liên tục tăng lãi suất ngầm…ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động
của ngân hàng.
1.2.2. Về hoạt động tín dụng
Trong giai đoạn hiện nay, hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
hoạt động kinh doanh, và là nguồn thu chủ yếu của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong
đó có Eximbank – Chi nhánh Chợ Lớn. Ngân Hàng Nhà Nước tạo ra quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm trong cho vay của tổ chức tín dụng và các ngân hàng đều phát huy thế
như ngân hàng đề ra, nới lỏng tín dụng. Trên cơ sở nguồn vốn huy động như đã trình
bày, Eximbank – Chi nhánh Chợ Lớn đã thực hiện hàng loạt danh mục đầu tư, cho vay
theo đúng tính chất của một ngân hàng hiện đại, đáp ứng phần nào nhu cầu vốn của nền
kinh tế.
1.2.3. Về các hoạt động khác
Song song với hoạt động huy động vốn và cho vay, ngân hàng còn phát triển
thêm nhiều dịch vụ như: thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, chi trả kiều hối, đại
lý ủy thác đầu tư, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối… Do đó mức tăng trưởng của các
hoạt động dịch vụ của chi nhánh những năm gần đây tăng lên rất nhiều, đặc biệt trong
2 năm 2011 và 2012 thể hiện qua bảng 1.3:
Bảng 1.3: Doanh thu khác của Eximbank – Chi nhánh Chợ Lớn
Đvt: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 %tăng/giảm 2012 %tăng/giảm
Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh 11.92 20.85 74.92% 35.32 69.40%
Thu phí dịch vụ thanh toán 12.96 20.77 60.30% 35.76 72.17%
Thu phí dịch vụ ngân quỹ 0.68 1.83 169.12% 4.92 168.85%
Thu lãi từ kinh doanh ngoại
hối
6.30 13.86 120.00% 18.22 31.46%
Các khoản thu nhập khác 0.625 1.46 133.60% 3.168 116.99%
(Nguồn: Phòng hỗ trợ kinh doanh Eximbank – Chi nhánh Chợ Lớn)
Qua bảng 1.3 ta thấy phí dịch vụ tăng dần qua các năm. Điều đó chứng tỏ rằng
hoạt động dịch vụ, bảo lãnh của Eximbank – Chi nhánh Chợ Lớn trong những năm qua
Trang6 /37
có sự phát triển mạnh mẽ, trong đó đáng chú ý là nghiệp vụ thanh toán quốc tế là một
tiềm năng rất lớn. Và Eximbank – Chi nhánh Chợ Lớn đang hướng tới hình ảnh một
Ngân Hàng kinh doanh đa năng nhiều lĩnh vực với hình ảnh trẻ trung hiện đại.
1.2.4. Về kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận là chỉ tiêu cuối cùng để đánh giá xem ngân hàng đó có hoạt động tốt
hay không trong quá trình kinh doanh. Trừ các ngân hàng phi lợi nhuận còn tất cả các
thu khác
8.35 18.87 10.52 125.99% 25.33 6.46 34.23%
Chi phí 338.03 630.64 292.61 86.56% 724.14 93.50 14.83%
Trang7 /37
Chi phí dự
phòng rủi
ro tín dụng
12.334 19.43 7.10 57.53% 24.12 4.69 24.14%
Hoạt động
khác
325.696 611.21 285.51 87.66% 700.02 88.81 14.53%
(Nguồn: Phòng hỗ trợ kinh doanh Eximbank – Chi nhánh Chợ Lớn)
Qua bảng 1.4 ta thấy, thu nhập và chi phí đều tăng qua các năm, nhưng mức
tăng của thu nhập cao hơn mức tăng của chi phí nên lợi nhuận của chi nhánh đều tăng
qua các năm, đây chứng tỏ là một dấu hiệu tốt của Ngân Hàng. Mặc dù hiện nay trên
địa bàn Quận 5 hoạt động của các ngân hàng cạnh tranh nhau gay gắt, các ngân hàng
mới ra đời thường áp dụng các hình thức huy động và cho vay hấp dẫn để lôi kéo
khách hàng. Do đó để giữ chân khách hàng cũ và cạnh tranh với các ngân hàng khác thì
ngân hàng đã tốn một khoản chi phí đáng kể thông qua việc tăng lãi suất và huy động
vốn. Ngoài ra việc thực hiện mở rộng và triển khai phát triển mạng lưới, với việc mở
rộng thêm phòng giao dịch, nâng cao quy mô của phòng giao dịch cũ cũng đã tốn một
khoản chi phí khá lớn nhưng bù lại thì thu nhập của Ngân Hàng lại tăng. Chính vì vậy
lợi nhuận của chi nhánh qua cả 3 năm đều tăng.
1.3. Phương hướng phát triền tín dụng của Eximbank – Chi nhánh Chợ
Lớn năm 2013
Mục tiêu phát triển năm 2013 của Eximbank Chợ Lớn là Hiệu quả - An toàn –
Tăng trưởng, tập trung các nội dung sau:
Tăng cường huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn tín dụng tăng cao.
Thực hiện tăng trưởng tín dụng hợp lý, coi trọng chất lượng tín dụng.
Xử lý kiên quyết để giảm nợ quá hạn, không để phát sinh nợ quá hạn mới.
1.4.2.3. Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn cho
vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về.
1.4.2.4. Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được
cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài
khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn. Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản
ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng.
1.4.2.5. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động và tổng nguồn vốn
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động: chi tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn
huy động vào việc cho vay vốn. Thông thường khi nguồn vốn huy động ở ngân
hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp
nhiều lần so với vốn huy động. Nếu ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ
Trang10 /37
nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động
được. Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động ngân hàng, khi đó
ngân hàng sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn huy động được.
Ta có công thức:
Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn: chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho
vay của Ngân Hàng so với tổng nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao
nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của Ngân Hàng.
Ta có công thức:
Hệ số thu nợ: thể hiện quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Ta có công thức:
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín
dụng của một Ngân Hàng. Thong thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động
kinh doanh của Ngân Hàng bình thường. Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó
tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng
nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại.
Ta có công thức:
Số tiền cho vay tối thiểu là 10 triệu đồng
Số tiền cho vay tối đa tùy thuộc và nhu cầu vay vốn, tài sản bảo đảm và khả
năng trả nợ của khách hàng.
1.5.5. Thời hạn cho vay
Theo quy định của Eximbank về thời hạn cho vay khách hàng cá nhân là 10
năm. Khi khách hàng tới xin vay vốn, cán bộ tín dụng xem xét mức thu nhập của khách
hàng như thế nào để tư vấn cho khách hàng chọn thời hạn vay thích hợp. Để đảm bảo
được khả năng trả nợ và để Ngân Hàng thu được vốn gốc.
Đối với cho vay bổ sung vốn kinh doanh thời hạn cho vay là 12 tháng.
Trang12 /37
1.5.6. Quy định về lãi suất, phương thức trả nợ
Nếu là cho vay vốn tiêu dùng thì vốn góp và lãi trả hàng tháng.
Tuy nhiên cũng có những trường hợp vay tiêu dùng với thời hạn ngắn hơn 12
tháng khách hàng có thể trả lãi hàng tháng vốn gốc trả cuối kỳ.
Nếu trường hợp khách hàng có tiền trả dần nợ gốc sẽ giảm được lãi hàng tháng
và thời hạn trả nợ.
Lãi suất cho vay theo biểu lãi của Ngân Hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam
Chi nhánh Chợ Lớn công bố hiện hành.
Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn ghi trên Hợp đồng tín dụng.
1.5.7. Xử lý nợ quá hạn
Quá 02 tháng kể từ ngày chuyển nợ quá hạn nếu khách hàng không trả được nợ
mà không được EIB đồng ý cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì Eximbank được quyền
thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ phần nợ gốc chưa thanh toán.
Sau 30 ngày kể từ ngày ra thông báo mà khách hàng không trả được nợ thì
Eximbank được quyền áp dụng các biện pháp xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi
theo quy định của pháp luật.
1.5.8. Trả nợ trước hạn
Khách hàng vay có thể trả nợ trước hạn cho EIB. Khi trả nợ trước hạn, EIB và
khách hàng thỏa thuận về các khoản phí, tiền phạt do trả nợ trước hạn.
Hiện nay thì để thuận tiện cho khách hàng thì EIB không phạt khi khách hàng
Trình Trưởng phòng và Ban giám đốc.
Sau đó nhập Korebank lấy số hợp đồng tín dụng, ghi sổ HĐTC lấy số HĐTC.
Hẹn khách hàng ở phòng công chứng, hướng dẫn khách hàng đem đầy đủ hồ sơ
nhà, CMND và 1 bản photo hồ sơ nhà, photo CMND.
Sau khi công chứng, thì đi đăng ký giao dịch đảm bảo.
Bước 5: Lưu hồ sơ nhà.
Cán bộ tín dụng lập khế ước nhận nợ và trình trưởng phòng và ban giám đốc ký,
nhập Korebank lấy số khế ước nhận nợ, đóng dấu, chuyển hồ sơ cho Kế toán tín
dụng giải ngân.
Lập biên bản giao nhận hồ sơ nhà bản chính, tiến hành niêm phòng gởi phòng
ngân quỹ.
Bước 6: Thu lãi và tất toán hợp đồng
Theo dõi và kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay: hàng tháng trước khi đến hạn
cán bộ tín dụng nhắc nhở khách hàng trả gốc và lãi đúng hạn.
Khách hàng trả xong nợ gốc và lãi -> tất toán hợp đồng.
1.6.2. Chuẩn bị hồ sơ đi công chứng và chuẩn bị hồ sơ đăng ký giao dịch đảm bảo
Chuẩn bị hồ sơ công chứng:
Phiếu yêu cầu công chứng
Giấy ủy quyền, mẫu chữ ký của lãnh đạo
Giấy giới thiệu của Ngân Hàng cấp cho cán bộ tín dụng
Trang14 /37
HĐTC (5 bản), HĐTD (4 bản), Biên bản định giá nhà (3 bản), giấy xác nhận
tình trạng nhà.
Hồ sơ nhà bản gốc và 01 bản photo (khách hàng mang theo)
Hộ khẩu, CMND, Giấy kết hôn (hoặc giấy xác nhận độc thân) của người thế
chấp, bảo lãnh.
Chuẩn bị hồ sơ đăng ký giao dịch đảm bảo:
Giấy giới thiệu của Ngân Hàng cấp cho cán bộ tín dụng
Biên nhận theo mẫu (02 bản)
Đơn đăng ký giao dịch đảm bảo (02 bản)
Có thể nói, trong hoạt động tín dụng dành cho KHCN đối với các Ngân Hàng
nổi lên hai vấn đề cần quan tâm, đó chính là rủi ro và chi phí.
Tín dụng dành cho KHCN có rủi ro cao bởi vì trong quá trình thẩm định cho
vay. Ngân Hàng có ít thông tin mang tính định lượng để làm cơ sở ra quyết định. Trong
khi đó, những yếu tố quan trọng mang tính quyết định đến khả năng hoàn trả nợ vay
của khách hàng lại phần nào mang tính định tính và khó xác định, như tư cách của
khách hàng, chất lượng của thông tin tài chính…
Thêm vào đó, tín dụng dành cho KHCN có chi phí cao là vì quy mô từng khoản
vay không lớn, số tiền cho vay nhỏ trong khi số lượng các khoản vay lại nhiều khiến
cho chi phí hành chính, chi phí quản lý tín dụng lớn.
Tuy nhiên, đây là một thị trường đầy tiềm năng, đã và đang mở ra cơ hội lớn
cho tất cả các ngân hàng. Thế nên, Eximbank Chợ Lớn đã tạo ra các danh mục sản
phẩm cho KHCN rất đa dạng, tập trung vào các phân đoạn khách hàng mục tiêu, bao
gồm cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các sản phẩm của Eximbank Chợ Lớn luôn
dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, có độ an toàn và bảo mật cao.
Các sản phẩm tín dụng của Eximbank Chợ Lớn cung cấp rất phong phú, nhất là
dành cho KHCN. Có thể nói, Eximbank Chợ Lớn là một trong những Ngân Hàng đi
đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam cung cấp các loại tín dụng cho cá nhân như:
cho vay trả góp mua nhà, sữa chữa nhà; cho vay sinh hoạt tiêu dùng; cho vay tín chấp
dựa trên thu nhập người vay,v.v…
Với các sản phẩm đa dạng, phong phú chủ yếu phục vụ KHCN cùng với phong
cách làm việc chuyên nghiệp, nhiệt tình, chu đáo nên số lượng KHCN đến với Ngân
Hàng rất lớn. Vì vậy, tổng nguồn vốn cho vay đối với KHCN tại Eximbank Chợ Lớn là
khá cao. Đây có lẽ là điểm khác biệt nổi bật của Eximbank so với một số Ngân Hàng
khác.
1.7.2. Các sản phẩm cho vay đối với KHCN tại Eximbank - Chi nhánh Chợ Lớn
Cuộc sống càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng ngày càng
tăng lên. Họ không chỉ tiêu dùng trong khả năng tiền mặt hiện có mà còn tiêu dùng
theo khả năng tài chính trong tương lai, khả năng mà họ có thể hoàn trả đầy đủ khoản
vay hiện tại của mình. Mặt khác, không chỉ bó hẹp trong nhu cầu sinh hoạt thường
Mức cho vay: căn cứ theo nhu cầu của người vay, phù hợp với mức thu nhập,
khả năng trả nợ của khách hàng để xác định mức cho vay.
Trả nợ: Trả nợ (góp) gốc + lãi hàng tháng được ghi cụ thể trong hợp đồng tín
dụng.
Cho vay tiêu dùng có thế chấp tài sản:
Thời hạn cho vay: Tối đa không quá 10 năm
Mức cho vay: Căn cứ theo nhu cầu của người vay, khả năng trả nợ, giá trị tài
sản cầm cố, thế chấp để xác định mức cho vay.
Trang17 /37
Trả nợ: Trả nợ (góp) gốc + lãi hàng tháng được ghi cụ thể trong hợp đồng tín
dụng
Lãi suất: Theo lãi suất quy định hiện hành của Eximbank.
Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở:
Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp
khách hàng xây dựng sửa chữa, trang trí nội thất căn nhà của mình theo ý thích.
Thời gian cho vay: lên đến 10 năm
Loại tiền vay: VND
Mức cho vay: Tùy vào nhu cầu, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản
thế chấp, cầm cố.
Lãi suất: Theo lãi suất quy định hiện hành của Eximbank
Phương thức trả nợ: Trả nợ gốc + lãi hàng tháng (hàng quý) được ghi cụ thể
trong hợp đồng tín dụng.
1.7.2.3. Cho vay thấu chi
Cho vay thấu chi là hình thức cho vay mà qua đó khách hàng có thể chi (rút) vượt
số dư có trên tài khoản thẻ ATM mở tại Eximbank theo hạn mức thấu chi được cấp.
Quy trình cho vay:
Khách hàng đăng ký tham gia thấu chi và cho vay qua đêm với Ngân Hàng;
sau đó thực hiện cầm cố GTCG tại Ngân Hàng
Ngân Hàng tiếp nhận đăng ký của khách hàng, nhận và giải phóng TSCC
của khách và xác định hạn mức thấu chi và cho vay qua đêm đầu ngày, sau
hàng các GTCG đã được sử dụng làm tài sản cầm cố.
1.8. Thực trạng về hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng các nhân tại
Eximbank – Chi nhánh Chợ Lớn.
1.8.1. Xét về mặt định lượng
1.8.1.1. Tỷ lệ dư nợ cho vay KHCN trong tổng dư nợ tín dụng
Bảng 2.1:Dư nợ cho vay phân theo thành phần kinh tế của Eximbank – Chi nhánh
Chợ Lớn qua các năm:
Đvt: tỷ đồng
Thành phần kinh tế Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Cá nhân 1,729.34 1,790.26 2,136.31
Doanh nghiệp 1,256.98 855.92 598.90
Tổng dư nợ 2,986.32 2,646.18 2,735.21
(Nguồn: Phòng hỗ trợ kinh doanh Eximbank – Chi nhánh Chợ Lớn qua 3 năm
2010-2011-2012)
Qua bảng 2.1, về mặt số tuyệt đối, dư nợ cho vay KHCN gia tăng hàng năm tại
Eximbank – Chi nhánh Chợ Lớn, thể hiện qua các giá trị dư nợ năm sau cao hơn năm
Trang19 /37