thực trạng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện a lưới - tỉnh thừa thiên huế trong giai đoạn 2011 - 2013 - Pdf 24

LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là nước nông nghiệp, hiện có 73% dân số và 56% lao động sinh sống
và làm việc ở nông thôn. Do đó nông nghiệp và phát triển nông thôn là những nguồn
lực quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước .Trong những năm
qua Đảng và Nhà nước đã quan tâm đầu tư cho phát triên nông nghiệp và nông
thôn .Do đó bộ mặc nông thôn có khởi sắc, kinh tế nông nghiệp , nông thôn được đổi
mới , đời sống nhân dân được cải thiện, tình trạng đói nghèo giảm dần
Tuy nhiên mức đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn tuy có tăng nhưng chưa đáp
ứng đòi hỏi của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa ,hiện đại hóa
Huyện A lưới là một tỉnh nghèo của tỉnh Thừa Thiên Huế ,trình độ học vấn còn
thấp , trong khi tiềm năng về đất đai , rừng , các điểm du lịch truyền thống ,và nguồn
lao động dồi dào nhưng chưa được khai thác và sử dụng hiệu quả . Để huy động vốn
đầu tư thúc đẩy quá trình quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn cả nước nói
chung , huyên A lưới nói riêng , cần có tự tác động mạnh của nhiều yếu tố . Trong đó
tín dụng là một nhân tố hết sức quan trọng , để làm được điều đó cần phải có đội ngũ
cán bộ làm công tác tín dụng nhằm giúp cho ngân hàng có quy định đúng đắn trong
hoạt động cho vay của ngân hàng , giúp hiểu quả kinh tế xã hội . Từ những phân tích
trên , em quyết định chọn đề tài : ‘': “Thực trạng cho vay đối với khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện A lưới
- tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2011 - 2013”
\
SVTH: Phạm Hoàng Thanh Tịnh
1
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Phạm Hoàng Thanh Tịnh Nam (nữ): Nam
Chuyên ngành đào tạo: Tài chính – ngân hàng Lớp: K35 CĐ Tài chính
ngân hàng/ Khoa Tự nhiên – kinh tế
Cơ sở thực tập: NHNo & PTNT chi nhánh huyện A lưới . Tỉnh: TT Huế
Nội dung công việc được giao: “Thực trạng cho vay đối với khách hàng cá

- Nghe và ghi chép cẩn thận, tỉ mỉ các báo cáo.
- Tham gia đầy đủ, có ý thức học hỏi trong tham quan, kiến tập.
- Luôn có ý thức, tinh thần và trách nhiệm khi cấp trên giao phó công việc.
- Làm việc một cách nghiêm túc và có khoa học.
- Học hỏi những phương pháp và cách thức nghiệp vụ, tiếp thu và thực hiện tốt
nhiệm vụ.
- Về nội quy luôn luôn đi đúng giờ, chuyên cần theo thời gian và lịch trình đã
được bố trí.
1.2. Giới thiệu về NHNo & PTNT huyện A lưới :
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam được thành lập ngày
26/03/1988, đến nay đã hơn 25 năm hoạt động. Ngân hàng đã giữ được một vị thế rất
lớn trên thị trường tài chính của nước ta, không chỉ giữ vai trò chủ đạo và chủ lực
trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà còn đóng vai trò quan
trọng trong việc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là một trong những
Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ CBNV, mạng lưới hoạt động
và số lượng khách hàng.
Là Ngân hàng đầu tư tích cực vào đổi mới và ứng dụng công nghệ Ngân hàng,
phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ
Ngân hàng tiên tiến. Hiện nay, NHNo & PTNT Việt Nam đã kết nối trên diện rộng
mạng máy tính từ trụ sở chính đến hơn 2000 chi nhánh.
SVTH: Phạm Hoàng Thanh Tịnh
3
Đến nay, cùng với sự đổi mới của đất nước, NHNo & PTNT Việt Nam hoàn toàn
có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích
cho mọi khách hàng trong và ngoài nước. NHNo & PTNT Việt Nam đã không ngừng
đổi mới, phát triển đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển chung của đất nước, đặc
biệt đã góp phần làm thay đổi cơ bản về nông nghiệp, nông thôn và nông dân. NHNo
& PTNT Việt Nam đã được nhà nước phong tặng là đơn vị anh hùng lao động trong

Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tổng
hợp
Phòng khách
hàng
Phòng hành
chính nhân
sự
Tổ vi tính
Phó giám đốc
Các
phòng
giao
dịch
Tổ xử
lý nợ
Thanh
toán
quốc tế
Phòng
quản
lý nợ
Phòng
thanh
toán
thẻ
Phòng
kinh
doanh

thống tín dụng tại chi nhánh, có quyền ra quyết định về việc cho vay hoặc không cho
vay. Ngoài ra, Phó Giám đốc kinh doanh còn có trách nhiệm theo dõi tình hình tổ chức
và hoạt động kinh doanh của các đơn vị vay vốn, chịu trách nhiệm hoàn toàn trước
Ban Giám đốc của chi nhánh và các cơ quan liên quan về quyết định của mình.
Phòng kế toán: Trực tiếp hạch toán kế toán, hoạch toán thống kê, hoạch toán
nghiệp vụ, mở tài khoản giao dich với khách hàng, lưu giữ hồ sơ, lập báo cáo tài
chính, chuyển tiền…
Phòng kinh doanh: Là phòng có vị trí quan trọng trong việc kinh doanh của Ngân
hàng. Từng CBNV được giao khoán và chịu trách nhiệm cụ thể đến từng địa bàn, từng
ngành hay từng cơ quan.
Bộ phận ngân quỹ : Thực hiện nhiệm vụ thu chi tiền mặt, quản lý tài sản cầm cố,
thế chấp và các tài sản có giá trị khác, quản lý an toàn cho quỹ thu đổi ngoại tệ…
Phòng giao dịch: Có nhiệm vụ huy động vốn và cho vay, hoạch toán thu chi tiền
mặt, kiểm soát việc chấp hành đầy đủ báo cáo thống kê, thực hiện theo yêu cầu của
Giám đốc Ngân hàng cấp trên trực tiếp quản lý.
* Nhiệm vụ:
- Huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, dân
cư thông qua các hình thức góp vốn, tiết kiệm, phát hành trái phiếu.
SVTH: Phạm Hoàng Thanh Tịnh
6
- Cho vay đối với các DN, cá nhân, tổ chức kinh tế nhằm phục vụ sản xuất kinh
doanh dưới hình thức cho vay bằng tiền mặt hay bằng hàng hóa NHNo & PTNT huyện
A Lưới là đầu mối tiếp nhận các khoản vốn đầu tư uỷ thác từ Nhà nước, nước ngoài
giúp huyện phát triển kinh tế xã hội.
1.2.4. Môi trường hoạt động kinh doanh
Hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam hoạt động trải rộng khắp đất nước từ thành
thị đến nông thôn từ rừng núi đến hải đảo tạo thành mạng lưới rộng lớn. Trong những
năm qua NHNo & PTNT Việt Nam vẫn thường xuyên theo dõi, giúp đỡ chỉ đạo trên
mọi phương diện đến chi nhánh NHNo & PTNT huyện A Lưới. Cùng với sự chỉ đạo
trực tiếp của cấp ủy Đảng chính quyền địa phương và các ban ngành có liên quan đến

b.Nữ 10 35,71 10 35,71 9 31,03 0 0 -1 -10
2.Phân theo trình độ 28 100 28 100 29 100 0 0 1 3,57
a.Đại học và cao đẳng 27 96,43 27 96,43 28 96,55 0 0 1 3,70
b.Trung cấp 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
c.Lao động phổ thông 1 3,57 1 3,57 1 3,45 0 0 0 0
3.Phân theo tính chất công
việc
28 100 28 100 29 100 0 0 1 3,57
a.Trực tiếp 22 78,57 22 78,57 23 79,31 0 0 1 4,55
b.Gián tiếp 6 21,43 6 21,43 6 20,69 0 0 0 0
( Nguồn: Phòng kinh doanh chi nhánh NHNo & PTNT Huyện A Lưới )
Qua bảng số liệu thấy được tình hình lao động tại chi nhánh Ngân hàng A Lưới
ít biến động qua các năm, từ năm 2011 đến năm 2012 không có sự thay đổi về nhân
sự, riêng đến năm 2013 có thay đổi. Tuy nhiên, sự thay đổi này là không đáng kể, số
lượng nhân sự tăng thêm 1 người. Cho thấy cơ cấu nhân sự ở đây tương đối ổn định
qua các năm. Bộ máy nhân sự chính là sự cốt lõi thành công của mọi tổ chức hoạt
động kinh doanh cũng như tổ chức hành chính. Nhận thức được điều này, trong những
năm qua chi nhánh NHNo & PTNT Huyện A Lưới đã không ngừng đổi mới và hoàn
thiện về chất lượng cán bộ nhân viên của mình. Điều đó thể hiện qua:
- Phân theo giới tính: Tỷ lệ giữa nam và nữ có sự chênh lệch khá lớn và giữ mức
ổn định trong 2 năm 2011,2012. Cụ thể, số lượng nam giới là 18 người, chiếm tỷ lệ
64,29% trong tổng số lao động. Số lượng nữ giới là 10 người, chiếm tỷ lệ 35,71%
trong tổng số lao động tại chi nhánh. Riêng đến năm 2013 đã có sự thay đổi về tỷ lệ
nam và nữ. Số lượng nam giới đã tăng 2 người đồng thời số lượng nữ đã giảm đi 1
SVTH: Phạm Hoàng Thanh Tịnh
8
người. Có được điều này là do Ngân hàng đã điều chỉnh cơ cấu giới tính phù hợp với
đặc thù của công việc bởi đặc trưng của của Ngân hàng là hoạt động huy động vốn
phải song song với hoạt động cấp tín dụng. Lĩnh vực này cần sự nhanh nhẹn, chịu
được áp lực công việc cao và sức khỏe của giới nam. Ngoài ra, đặc thù của huyện A

phương án vay vốn khả thi thì duyệt cho vay và trình trưởng phòng xem xét.
(4). Trưởng phòng tín dụng thẩm định lại món vay, nếu đồng ý thì trình giám đốc
quyết định cho vay.
(5). Cán bộ tín dụng lập chứng từ cho vay.
(6). Cán bộ tín dụng sau khi trình trưởng phòng tín dụng ký, giám đốc duyệt,
chuyển chứng từ cho vay qua bộ phận ngân quỹ để giải ngân.
(7).Thủ tục phát tiền vay cho khách hàng nhận tiền vay tại phòng ngân quỹ.
2.2. Thực trạng về hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT
huyện A Lưới qua 3 năm 2011-2013.
2.2.1.Tình hình tài sản - nguồn vốn của Chi nhánh NHNo & PTNT huyện A
Lưới qua 3 năm 2011-2013 :
SVTH: Phạm Hoàng Thanh Tịnh
10
Bảng 1.2. Tình hình tài sản-nguồn vốn
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm So sánh
2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012
GT % GT % GT % GT % GT %
TỔNG TÀI SẢN 223.933,96 100 269.149,99 100 297.998 100 45.216,03 20,19 28.848,01 10,72
1.Tiền mặt và số dư nợ tại NHNN 2.659,49 1,19 2418,58 0,90 4.281 1,44 -240,91 -9,06 1.862,42 77,
2.Cho vay trong nước 170.215 76,01 173.015 64,28 234.345 78,64 2.800 1,64 61.330 35,45
3.Tài sản cố định 4.676,57 2,09 5064,36 1,88 8.887 2,98 387,79 8,29 3.822,64 75,48
4.Tài sản có khác 46.382,90 20,71 88.652,05 32,94 50.485 16,94 42.269,15 91,13 -38.167,05 -43,05
TỔNG NGUỒN VỐN 223.933,96 100 269.149,99 100 297.998 100 45.216,03 20,19 28.848,01 10,72
1.Tiền gửi khách hàng 172.897 77,21 230.189 85,52 256.777 86,17 57.292 33,14 26.588 11,55
a.Tiền gửi của khách hàng bằng VND 169.844 98,23 228.448 99,24 254.289 99,03 58.604 34,50 25.841 11,31
b.Tiền gửi của khách hàng bằng ngoại
tệ
3.053 1,77 1.741 0,76 2.488 0,97 -1.312 -42,97 747 42,91
2.Tài sản nợ khác 22.065,59 9,85 9.864 3,66 10.289 3,45 -12.201,59 -55,30 425 4,31

đến các chỉ tiêu cần thiết khác trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nhằm tạo
sự phát triển ổn định và bền vững.
SVTH: Phạm Hoàng Thanh Tịnh
12
b.Tình hình Nguồn vốn
Vốn là một trong những điều kiện không thể thiếu với bất kỳ một đơn vị kinh
doanh nào, đặc biệt với những tổ chức hoạt động trong lĩnh vực về tài chính. Qua bảng
số liệu về tình hình tài sản – nguồn vốn của NHNo & PTNT chi nhánh huyện A Lưới ,
nhìn chung tình hình nguồn vốn trong 3 năm 2011-2013 tăng lên đáng kể. Trong năm
2011, tổng nguồn vốn là 223.933,96 triệu đồng đến năm 2011 đã có biến động, tăng
45.216,03 triệu đồng tương ứng 20,19%. Con số này tiếp tục tăng trong năm 2013,
tăng 28.848,01 triệu đồng tương ứng 10,72% so với cung kỳ năm 2012, tốc độ tăng
này không lớn hơn so với năm 2012 nhưng đây cũng là một dự báo đáng mừng cho chi
nhánh bởi đã phát triển theo xu hướng tích cực. Trong tổng nguồn vốn của Chi nhánh,
nguồn vốn huy động chủ yếu từ tiền gửi của khách hàng. Ngoài ra, còn NHNo &
PTNT A Lưới còn là nơi để Ngân hàng Chính sách xã hội huyện và Kho bạc Nhà
nước huyện gửi tiền vào nhằm tạo thuận lợi trong việc tính toán và giao dịch. Có sự
tăng giảm như trên không chỉ đơn thuần do yếu tố huy động thay đổi mà còn chịu sự
ảnh hưởng bởi sự điều chỉnh các khoản mục khác trong tổng nguồn vốn như tổng tài
sản nợ khác, vốn và các quỹ của Ngân hàng. Chính vì vậy, việc nâng cao công tác tín
dụng và kết hợp điều chỉnh hợp lí các chỉ tiêu ngân quỹ là điều cần thiết nhằm đảm
bảo cung cấp vốn cho Ngân hàng một cách kịp thời và tạo cho Ngân hàng thế chủ
động hơn trong công tác cho vay. Từ đó, có thể nâng cao hoạt động kinh doanh của chi
nhánh nói chung và cho vay hộ sản xuất nói riêng. Tuy nhiên, do những năm trước
Ngân hàng đã đầu tư vào lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nhưng người vay mất mùa liên
tục nên Ngân hàng đã phải xử lí rủi ro, chính vì vậy mặc dù đã có những bước tiến
tăng trưởng vượt bậc nhưng chưa đáng kể .
SVTH: Phạm Hoàng Thanh Tịnh
13
2.2.2. Tình hình kết quả kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm 2011-2013

100
28.01
3
100 1.605,73 5,29 -3.962,54 -12,4
1.Chi phí cho hoạt động tín dụng 22.951,39 75,57 22.578,89 70,61 19.005 67,84 -372,50 -1,62 -3.573,89 -15,8
a.Chi trả lãi tiền gửi 17.192,11 74,91 19.963,94 88,42 17.515 92,16 2.771,83 16,12 -2.448,94 -12,3
b.Chi trả lãi tiền vay 5.759,28 25,09 2.614,96 11,58 1.490 7,84 -3.144,32 -54,60 -1.124,96 -43,0
2.Chi hoạt động dịch vụ 60,33 0,20 81,08 0,25 172 0,61 20,75 34,39 90,92 112,1
3.Chi hoạt động kinh doanh ngoại hối 1,72 0,01 8,65 0,03 1 0,00 6,93 402,91 -7,65 -88,4
4.Chi nộp thuế 12,66 0,04 51,28 0,16 17 0,06 38,62 305,06 -34,28 -66,8
5.Chi các khoản khác 60,25 0,20 115,53 0,36 52 0,19 55,28 91,75 -63,53 -55,0
SVTH: Phạm Hoàng Thanh Tịnh 14
6.Chi phí cho nhân viên 4.180,72 13,77 5.754,59 18,00 5.614 20,04 1.573,87 37,65 -140,59 -2,4
7.Chi cho hoạt động quản lí và công cụ 1.112,43 3,66 1.377,21 4,31 1.520 5,43 264,78 23,80 142,79 10,4
8.Chi tài sản 1.034,66 3,41 1.194,26 3,73 914 3,26 159,60 15,43 -280,26 -23,5
9.Chi dự phòng bảo toàn 955,65 3,15 812,05 3,60 718 2,56 -143,60 -15,03 -94,05 -11,6
10.Chi phí khác 2 0,01 2,00 -2,00
LỢI NHUẬN 6.808,68 6.591,59 14.706 -217,09 -3,19 8.114,41 123,1
( Nguồn: Phòng kinh doanh chi nhánh NHNo & PTNT Huyện A Lưới )
SVTH: Phạm Hoàng Thanh Tịnh 15
Qua bảng số liệu kết quả kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT huyện A
Lưới , ta thấy tình hình kinh doanh của Ngân hàng có sự tăng trưởng đáng kể:
- Về thu nhập:
Tình hình thu nhập qua 3 năm 2011-2013 có sự tăng rõ rệt. Năm 2011, tổng thu
nhập là 37.178,49 triệu đồng, qua năm 2012 là 38.567,13 triệu đồng, tăng 1.388,64
triệu đồng so với năm 2011, tương ứng 3,74%. Tuy nhiên, tốc độ tăng này vẫn còn
chậm hơn so với năm 2013, trong năm 2013 tổng thu nhập là 42.719 triệu đồng, tăng
4.151,87 triệu đồng so với cùng kì năm 2012, tương ứng là 10,8%. Có được sự tăng
trưởng này là cả một quá trình nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo và cán bộ trong
chi nhánh với những chiến lược cụ thể nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng. Nhìn chung, cơ

1,62% và tốc độ giảm trong năm 2012 nhỏ hơn so năm 2013, năm 2013 chi phí đã
giảm được 3.573,89 triệu đồng hay giảm 15,8%. Đây được coi là điều đáng mừng cho
chi nhánh.
- Về lợi nhuận:
Lợi nhuận chính là phần chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí, mức thu
nhập càng cao trong khi chi phí giảm thì kéo theo phần lợi nhuận càng cao. Trong 3
năm 2011 – 2013, lợi nhuận của chi nhánh có sự biến động, năm 2011 là 6.808,68
triệu đồng nhưng đến năm 2012 giảm còn 6.591,59 triệu đồng, giảm 217,09 triệu đồng
hay giảm 3,19%. Tuy nhiên, đến năm 2013 đã có sự vượt bậc đáng kể bởi lợi nhuận
của chi nhánh đã tăng lên rất nhiều, tăng 8.114,41 triệu đồng hay tăng 123,1%. Đây là
một con số quá ấn tượng trong năm 213, bởi sự nổ lực của Ban lãnh đạo chi nhánh,
cán bộ nhân viên…đã đưa ra các giải pháp nhằm đạt mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận.
SVTH: Phạm Hoàng Thanh Tịnh
17
2.2.3.Tình hình chung cho vay tại chi nhánh qua 3 năm 2011-2013
Bảng 2.3. Tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân qua 3 năm 2011-2013
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2011 2013/2012
GT % GT % GT % +/- % +/- %
1.Doanh số cho vay 245.025 100 273.750 100 346.687 100 28.725 11,72 72.937 26,64
Khách hàng cá nhân 145.912 59,55 178.157 65,08 259.357 74,81 32.244 22,10 81.200 45,58
2.Doanh số thu nợ 210.695 100 270.950 100 285.357 100 60.255 28,60 14.407 5,32
Khách hàng cá nhân 121.971 57,89 164.819 60,83 198.209 69,46 42.848 35,13 33.390 20,26
3.Dư nợ cho vay 170.215 100 173.015 100 234.345 100 2.800 1,65 61.330 35,45
Khách hàng cá nhân 102.486 60,21 115.824 66,94 176.972 75,52 13.338 13,01 61.148 52,79
4.Nợ quá hạn 3.998 100 2.574 100 1.836 100 -1.424 -35,62 -738 -28,67
Khách hàng cá nhân 2.600 65,04 1.564 60,75 1.063 57,92 -1.037 -39,86 -500 -31,99
( Nguồn:Số liệu từ phòng kinh doanh chi nhánh NHN
O
& PTNT A Lưới )

74,81%. Đây được coi là con số đáng mừng cho chi nhánh bởi lẽ doanh số cho vay
tăng, giúp cho các khách hàng cá nhân được hỗ trợ vay vốn nhiều hơn để phục vụ sản
xuất, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống.
Qua các vấn đề nêu trên phần nào cho ta thấy tình hình cho vay, thu nợ của chi
nhánh NHN
O
& PTNT A Lưới đều tăng dần qua các năm tuy nhiên nợ xấu còn ở mức
SVTH: Phạm Hoàng Thanh Tịnh
19
cao. Chính vì thế, công tác nâng cao chất lượng tín dụng cho vay cũng như hạn chế rủi
ro cho vay cần được chú trọng trong thời gian tới.
SVTH: Phạm Hoàng Thanh Tịnh
20
2.2.4.Tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân phân theo kì hạn
Bảng 2.4. Tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân phân theo kì hạn
Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2011 2013/2012
GT % GT % GT % +/- % +/- %
Doanh số cho vay 145.912 100 178.157 100 259.357 100 32.245 22,1 81.2 45,58
Ngắn hạn 48.662 33,35 70.942 39,82 90.23 34,79 22.28 45,79 19.288 27,19
Trung-dài hạn 97.25 66,65 107.215 60,18 169.127 65,21 9.965 10,25 61.912 57,75
Doanh số thu nợ 121.971 100 164.819 100 198.209 100 42.848 35,13 33.39 20,26
Ngắn hạn 37.628 30,85 82.162 49,85 91.87 46,35 44.534 118,35 9.708 11,82
Trung-dài hạn 84.343 69,15 82.657 50,15 106.339 53,65 -1.686 -2,00 23.682 28,65
Dư nợ cho vay 102.486 100 115.824 100 176.972 100 13.338 13,01 61.148 52,79
Ngắn hạn 48.435 47,26 46.573 40,21 67.338 38,05 -1.862 -3,84 20.765 44,59
Trung-dài hạn 54.051 52,74 69.251 59,79 109.634 61,95 15.2 28,12 40.383 58,31
ô
( Nguồn : Phòng kinh doanh chi nhánh NHNo & PTNT huyện A Lưới )

SVTH: Phạm Hoàng Thanh Tịnh
22
hay tăng 28,65%. Mặc dù có sự tăng, giảm về doanh số thu nợ nhưng chi nhánh đã
sớm khắc phục được.
* Về dư nợ cho vay:
Qua bảng ta thấy tổng dư nợ của chi nhánh qua 3 năm 2011 -2013 đã tăng. Trong
đó, dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn dư nợ ngắn hạn.
- Đối với ngắn hạn: Có sự biến động mạnh, giảm trong năm 2012 và tăng trong
năm 2013. Năm 2011, dư nợ cho vay ngắn hạn là 48.435 triệu đồng nhưng đến năm
2012 giảm còn 46.573 triệu đồng, giảm 1.862 triệu đồng hay 3.84%. Nhưng đến năm
2013 đã tăng trở lại, tăng 20.765 triệu đồng so với năm 2012 hay tăng 44,59%. Ta biết
rằng vốn vay của ngân hàng chủ yếu do các hộ gia đình vay nhằm phục vụ sản xuất,
kinh doanh nhỏ lẻ đáp ứng nhu cầu vốn thời vụ của khách hàng chủ yếu là bà con tham
gia sản xuất như để mua phân bón, giống cây trồng hoặc các doanh nghiệp hoạt động
theo công trình cũng vay vốn trong thời gian ngắn, nguồn vay này nhiều hơn rất nhiều
so với vay vốn trung và dài hạn. Để tiếp tục sản xuất kinh doanh khách hàng phải giữ lại
vốn vay để bổ sung vốn do đó nợ bị gia hạn đã được chuyển sang các nhóm nợ xấu.
- Đối với trung và dài hạn: Dư nợ trung và giải hạn tại chi nhánh có xu
hướng tăng dần qua 3 năm. Năm 2012 dư nợ đạt mức 69.251 triệu đồng tăng 15.2
triệu đồng tương ứng tăng 28,12% so với năm 2011, năm 2013 dư nợ tăng 40.383 triệu
đồng tương ứng tăng 58,31% so với năm 2012.
SVTH: Phạm Hoàng Thanh Tịnh
23
2.2.5. Tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân phân theo mục đích sử dụng
Bảng 2.5. Tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân phân theo mục đích sử dụng
Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2011 2013/2012
GT % GT % GT % +/- % +/- %
Doanh số cho vay 145.912 100 178.157 100 259.357 100 32.245 22,1 81.2 45,58

- Đối với SXKD: Giống với Doanh số thu nợ tiêu dùng thì công việc thu nợ đối
với SXKD có sự biến động, trong năm 2011 là 73.17 triệu đồng nhưng đến năm 2012
là 99.238 triệu đồng, tăng 26.067 triệu đồng so với năm 2011. Trong năm 2013 đã có
sự tăng nhẹ, tăng 11.046 triệu đồng hay tăng 11,13%. So với năm 2012 thì tốc độ tăng
của năm 2013 có sự chậm lại, tuy nhiên đây đã là sự biến động theo chiều hướng tích
cực của chi nhánh.
* Về dư nợ cho vay:
Dư nợ cho vay SXKD chiếm chiếm gần 60% trong tổng dư nợ. Dư nợ tiêu dùng
cũng có xu hướng tăng qua 3 năm nhưng chiếm tỉ trọng thấp hơn SXKD. Điều này phù
hợp với định hướng phát triển của chi nhánh tập trung vào cho vay SXKD, phù hợp
với xu thế phát triển của Tỉnh nhà. Qua bảng số liệu ta thấy năm 2011, dư nợ cho vay
SVTH: Phạm Hoàng Thanh Tịnh
25

Trích đoạn Hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Chi nhánh NHNo & PTNT Huyệ nA Lưới
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status