Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về hiệu quả cho vay
đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại..................................3
1.1. Khái quát chung về ngân hàng thương mại :....................................3
1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại : ...............................4
1.2.1 Khái niệm :.......................................................................................4
1.2.2 Các loại hình cho vay :.....................................................................5
1.2.2.1 Cho vay thấu chi :....................................................................5
1.2.2.2 Cho vay từng lần : ...................................................................6
1.2.2.3 Cho vay theo hạn mức :...........................................................6
1.2.2.4 Cho vay luân chuyển:...............................................................7
1.2.2.5 Cho vay trả góp :.....................................................................8
1.2.2.6 Cho vay gián tiếp : ..................................................................8
1.2.3 Quy trình cho vay :...........................................................................9
1.2.3.1 Phân tích doanh nghiệp trước khi cho vay :.............................9
1.2.3.2 Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng : .................................11
1.2.3.3 Giải ngân và kiểm soát trong khi cho vay : ...........................11
1.2.3.4 Thu nợ hoặc ra các quyết định cho vay mới : ........................12
1.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay :.....................................................12
1.3. Hiệu quả cho vay đối với các doanh nghiệp lớn của ngân hàng
thương mại :...............................................................................................14
1.3.1. Khái niệm hiệu quả cho vay đối với các doanh nghiệp lớn :........14
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay : ......................................16
1.3.2.1. Các chỉ tiêu định lượng :.......................................................16
1.3.2.2. Các chỉ tiêu định tính : .........................................................18
1.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng :19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.3.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng :.........................................19
2.2.1.3 Vai trò của doanh nghiệp lớn :...............................................41
2.2.2 Khách hàng doanh nghiệp lớn của Chi nhánh Ngân hàng Công
thương khu vực Hai Bà Trưng :..............................................................42
2.3 Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn
tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Hai Bà Trưng :........43
2.3.1 Thực trạng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại Chi
nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Hai Bà Trưng :.......................43
2.3.1.1 Dư nợ cho vay tại phòng khách hàng doanh nghiệp lớn của
Chi nhánh :........................................................................................43
2.3.1.2 Cơ cấu dư nợ :.......................................................................43
2.3.1.3 Số dư nợ các nhóm : ..............................................................45
2.3.2 Đánh giá hiệu quả cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại
Chi nhánh ngân hàng Công thương khu vực Hai Bà Trưng :.................47
2.3.2.1 Các thành tựu đạt được :.......................................................47
2.4.2.2.Những mặt hạn chế................................................................48
2.4.2.3.Nguyên nhân hạn chế.............................................................49
Chương 3: Giải pháp và một số kiến nghị nhằm
tăng cường hiệu quả cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại
Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực
Hai Bà Trưng trong thời gian tới.........................................................57
3.1 Định hướng hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu
vực Hai Bà Trưng trong thời gian tới :...................................................57
3.1.1 Các mục tiêu cụ thể :......................................................................57
3.1.2 Phương hướng hoạt động : ............................................................58
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.2 Một số biện pháp tăng cường hiệu quả cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp lớn tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Hai
Bà Trưng :..................................................................................................59
3.2.1. Nâng cao chất lượng quy trình thẩm định cho vay.......................59
phần vốn tự có ra, một phần rất quan trọng và hầu như chiếm toàn bộ nguồn
vốn sử dụng của doanh nghiệp đó là nguồn vốn vay từ các ngân hàng. Đây là
nguồn vốn ổn định và quan trọng nhất cho quá trình hình thành cũng như phát
triển của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn. Với quy mô của
mình, các doanh nghiệp lớn không thể chỉ dựa vào vốn tự có hay vay từ các tổ
chức khác, mà tỷ trọng lớn nguồn vốn là từ vay ngân hàng. Nguồn vốn này
mang lại lợi ích to lớn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
tuy nhiên cũng nhiều khi mang đến rủi ro nếu như hiệu quả cho vay không
được đảm bảo.
Trong hệ thống ngân hàng Công Thương Việt Nam, Chi nhánh ngân
hàng Công thương khu vực Hai Bà Trưng là một trong những chi nhánh lâu
đời, có nhiều thành tựu trong huy động vốn và cho vay vốn đối với các khách
hàng. Trong đó, việc cho vay với các khách hàng lớn chiếm một vị trí quan
trọng trong hoạt động của Chi nhánh, với một mức số dư tín dụng lớn, giúp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đỡ cho nhiều doanh nghiệp lớn về việc huy động vốn và sử dụng vốn hiệu
quả.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Chi nhánh ngân hàng Công Thương
khu vực Hai Bà Trưng trong những năm gần đây, có thể thấy hoạt động cho
vay đối với doanh nghiệp lớn của Chi nhánh có nhiều thành tích , nhưng bên
cạnh đó cũng vẫn còn những tồn tại. Từ đó, với đề tài “Tăng cường hiệu quả
cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại Chi nhánh ngân hàng
Công Thương khu vực Hai Bà Trưng", em muốn đưa ra những kiến nghị
nhằm tăng cường hiệu quả cho vay tại chi nhánh trên cơ sỏ đánh giá một cách
chân thực về hiệu quả cho vay của chi nhánh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về hiệu quả cho vay
đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại.
tổ chức trung gian tài chính khác. Nhưng có thể thấy ba chức năng cơ bản củâ
ngân hàng là : trung gian tài chính, tạo phương tiện thanh toán và là trung
gian thanh toán. Ngoài ra, một số dịch vụ cơ bản của ngân hàng là : mua bán
ngoại tệ, nhânj tiền gửi, cho vay, cung cấp các phương tiện giao dịch và thực
hiện thanh toán, quản lý ngân quỹ, tài trợ các hoạt động của Chính phủ, bảo
lãnh, cho thuê thiết bị, dịch vụ uỷ thác, tư vấn, bảo hiểm, cung cấp các dịch
vụ đại lý ...
1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại :
1.2.1 Khái niệm :
Ngân hàng thương mại có hai hoạt động cơ bản và đặc trưng, đó là huy
động tiền gửi và cung cấp tín dụng. Huy động tiền gửi là việc thu hút nguồn
vốn từ quần chúng, những nguồn vốn nhàn rỗi chưa sử dụng đến, được gửi
vào ngân hàng, và ngân hàng phải trả lãi suất để có được nguồn vốn đó. Cung
cấp tín dụng là việc ngân hàng với danh nghĩa là người cho vay, sẽ cho vay
đối với khách hàng của mình. Đây là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu
cho ngân hàng thương mại. Những khách hàng của ngân hàng trong hoạt
động cấp tín dụng thường là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sản xuất kinh
doanh, do đó mà có nhu cầu sử dụng vốn, nhưng lại không có sẵn nguồn vốn.
Lúc này, ngân hàng làm nhiệm vụ là trung gian tài chính, với nhiều lợi nhuận
nhưng cũng không kém phần nhiều rủi ro cho bản thân ngân hàng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cho vay là một hoạt động điển hình của hoat động tín dụng. Trong “
Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng - Quyết định 1627-
2001-QĐ-NHNN “ có định nghĩa về hoạt động cho vay như sau :
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
1.2.2 Các loại hình cho vay :
Các loại hình cho vay rất đa dạng, có thể dựa theo nhiều tiêu thức để
1.2.2.2 Cho vay từng lần :
Đây là hình thức cho vay khá phổ biến. Cho vay từng lần thường được
áp dụng đối với những doanh nghiệp không có nhu cầu vay vốn thường xuyên
của ngân hàng, và không có điều kiện để thoả mãn hạn mức thấu chi. Mỗi lần
vay, khách hàng phải làm đơn trình ngân hàng về phương án sử dụng vốn
vay. Ngân hàng sẽ thẩm định phương án đó, nếu thấy thoả mã thì sẽ kí kết
hợp đồng cho vay, lãi suất, yêu cầu bảo đảm nếu cần thiết. Các khoản vay
trong từng lần sẽ được lập thành các hồ sơ riêng biệt.
1.2.2.3 Cho vay theo hạn mức :
Cho vay theo hạn mức là hình thức ngân hàng cung cấp cho khách hàng
một hạn mức tín dụng nhất định, đảm bảo mức dư nợ cho vay của khách hàng
tại ngân hàng theo như đã cam kết trong hợp đồn tín dụng .
Hạn mức này được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, chu kì
kinh doanh và nhu cầu vốn của khách hàng. Trong kì , khách hàng có thể vay
trả nhiều lần, nhưng dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng.
Trước khi vay, khách hàng phải trình bày kế hoạch sử dụng tiền vay,
phải nộp các chứng từ chứng minh đã mua hàng hoá dịch vụ và nêu yêu cầu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vay. Ngân hàng, sau khi kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, sẽ thực hiện giải
ngân cho khách hàng.
Hình thức cho vay này phù hợp với những khách hàng cần vay mượn
thường xuyên, ví dụ như các ngành nghề mà vốn vay tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng có quyền ấn định hạn
trả nợ , dựa trên chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi nào khách
hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ đến thu nợ, tạo sự chủ động trong quản lý
ngân quỹ cho khách hàng. Song, bên cạnh đó, do những lần vay không tách
biệt thành những kì hạn nợ cụ thể nên gây khó khăn cho ngân hàng trong việc
kiểm soát hiệu quả của từng lần vay. Ngân hàng chỉ có thể phát hiện ra vấn đề
khi khách hàng đến nộp báo cáo tài chính, hoặc dư nợ lâu không giảm sút.
đại lí thu tiền cho ngân hàng, hoặc khách hàng trả tiền trực tiếp cho ngân
hàng. Hình thức tài trợ này có tác dụng kích thích tiêu thụ hàng hoá.
Cho vay trả góp có rủi ro cao, do khách hàng thường thế chấp bằng hàng
hoá mua trả góp. Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người
vay. Nếu người vay mất việc, ốm đau, bệnh tật, thu nhập giảm sút , thì khả
năng thu nợ của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng. Chính vì có rủi ro cao cho nên
lãi suất cho vay trả góp thường là lãi suất cao nhất trong khung lãi suất của
ngân hàng.
1.2.2.6 Cho vay gián tiếp :
Hầu hết các khoản cho vay của ngân hàng là cho vay trực tiếp. Tuy
nhiên, ngân hàng cũng đồng thời phát triển các hình thức cho vay gián tiếp,
cho vay thông qua các tổ chức trung gian.
Ngân hàng cho vay với các tổ chức xã hội như: các tổ đội hội, nhóm sản
xuất, Hội nông dan, Hội chiến binh, hội phụ nữ....Các tổ chức này được lập ra
với mục đích hỗ trợ, liên kết các thành viên, bảo vệ quyền lợi của mỗi thành
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
viên. Vì vậy, những mục tiêu chung của xã hội như xoá đói giảm nghèo, phát
triển kinh tế luôn được các tổ chức này quan tâm.
Ngân hàng cho các tổ chức này vay, các tổ chức này lại đứng ra đảm bảo
cho các thành viên vay, hoặc các thành viên trong nhóm đứng ra bảo lãnh cho
một thành viên vay. Điều này rất có lợi khi người vay không có hoặc không
đủ tài sản đảm bảo thế chấp. Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người
bán lẻ các sản phẩm đàu vào của quá trình sản xuất. Cho vay cách này giúp
hạn chế người vay sử dụng tiền sai mục đích.
Cho vay gián tiếp thường được áp dụng cho thị trường có nhiều món vay
nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng, như vậy sẽ tiết kiệm chi phí vay,
nhằm giảm bớt rủi ro. Tuy nhiên, nó cũng có thể gặp rủi ro khi mà các trung
gian lợi dụng vi thế của mình để tăng lãi suất cho vay lại, hoặc giữ lấy tiền
của các thành viên cho riêng mình. Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng bán những
+ Đánh giá các khoản nợ : Ngân hàng quan tâm tới tất cả các khoản nợ
của khách hàng, xét theo hầu hết các tiêu thức, và quan tâm đến cả những chủ
nợ của khách hàng.
+ Phân tích luồng tiền : Việc trả nợ ngân hàng liên quan chặt chẽ đến
ngân quỹ của người vay. Trong khi đó, bảng cân đối tài sản không phản ánh
được hết các khoản mục liên quan tới dòng tiền. Để hỗ trợ cho ngân hàng
cũng như khách hàng,cần dự kiến các luồng tiền cũng như kế hoạch chi tiêu.
Kế hoạch này ghi lại vận động hàng tháng của các khoản tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng, các khoản thanh toán hàng tháng.
+ Sử dụng các chỉ số tỷ lệ : Đó là các tỷ lệ có khả năng phản ánh năng
lực tài chính và khả năng trả nợ của người vay mà ngân hàng xây dựng và sử
dụng. Các tỷ lệ này sẽ được áp dụng trong phân tích đối với từng khoản vay,
từng người vay với một số điều kiện cụ thể. Các nhóm tỷ lệ đó là : nhóm tỷ lệ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thanh khoản, nhóm tỷ lệ sinh lời , nhóm tỷ lệ rủi ro, nhóm tỷ lệ đo khả năng
tài trợ bằng vốn tự có.
+ Các điều kiện kinh tế : Đây là các điều kiện bên ngoài, có tác động đến
những tính toán ban đầu về khả năng thu hồi vốn trong tương lai của khách
hàng. Những yếu tố này bao gồm, thiên tai, thay đổi chín trị, khủng hoảng
kinh tế,.... Những yếu tố đó có thể tác động trực tiếp đến khách hàng và có thể
gây tổn thất cho ngân hàng.
1.2.3.2 Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng :
Hợp đồng tín dụng ghi lại thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng, nội
dung chủ yếu là việc ngân hàng cung cấp một khoản tín dụng nhất định trong
một thời gian và lãi suất cố định cho khách hàng. Một số mục cơ bản trong
hợp đồng là thông tin khách hàng, mục đích sử dụng vốn vay, hạn mức tín
dụng, lãi suất khoản vay, các loại đảm bảo, giải ngân, điều kiện thanh toán,
các điều kiện khác.
1.2.3.3 Giải ngân và kiểm soát trong khi cho vay :
dụng cơ bản của ngân hàng. Do đó, cho vay có vai trò rất quan trọng đối với
ngân hàng, với các doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng, thậm chí là
đối với cả nền kinh tế.
Đối với ngân hàng :
Ban đầu, hoạt động cho vay chưa là một trong những nghiệp vụ của ngân
hàng thương mại, nhưng khi kinh tế ngày một phát triển, nhu cầu về vốn của
các doanh nghiệp ngày càng cao, cùng với đặc điểm của ngân hàng là có
nhiều nguồn vốn huy động được mà không sử dụng trong cùng một thời điểm
nên hoạt động cho vay đã ra đời và ngày càng phát triển, trở thành hoạt động
chính và mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng. Tỷ trọng cho vay
trong tổng tài sản của ngân hàng ngày càng cao. Cùng với hoạt động này,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ngân hàng thực hiện đầy đủ chức năng của một trung gian tài chính trong nền
kinh tế. Tóm lại, hoạt động cho vay của ngân hàng đóng vai trò quan trọng
không thể thiếu trong sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại.
Đối với khách hàng :
Hình thành cơ cấu vốn :
Trong nền kinh tế thị trường, hầu như các doanh nghiệp đều sử dụng hai
nhóm nguồn vốn chủ yếu là vốn tự có và vốn đi vay để sản xuất kinh doanh.
Điều này giúp cho doanh nghiệp giảm gánh nặng trong việc phải tự bỏ ra một
số vốn lớn ban đầu, có thể làm chậm quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh, mà
trong thương trường, thì ra quyết định đúng thời điểm là điều rất quan trọng.
Nguồn vốn đi vay có thể giải quyết được điều đó. Tuy nhiên, không phải
doanh nghiệp muốn vay bao nhiêu cũng được, mà còn tuỳ thuộc vào các quy
định của ngân hàng cho vay cũng như quy định của nhà nước, đồng thời tuỳ
thuộc vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Bởi vậy, doanh nghiệp phải xây
dựng một cơ cấu vốn tối ưu, kết hợp một cách hợp lý các nguồn vốn nhằm tối
đa hoá giá trị thị trường của doanh nghiệp tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất.
Mở rộng sản xuất :
phân chia các doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiều tiêu chí khác nhau.
Nếu nói đến doanh nghiệp lớn, có nghĩa là ta đang phân loại doanh nghiệp
theo quy mô, độ lớn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia, thì việc
phân chia lại cũng khác nhau, và ở từng thơi kì cũng khác nhau. Do đó khái
niệm doanh nghiệp lớn chỉ mang tính chất tương đối. Ở Việt Nam, doanh
nghiệp lớn là doanh nghiệp có số vốn đăng kí trên 10 tỷ đồng, số lao động
trung bình hàng năm trên 300 người. Các doanh nghiệp lớn ở nước ta đều là
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
những doanh nghiệp có uy tín, khẳng định được thế mạnh của mình và đóng
vai trò tích cực trong công cuộc phát triển đất nước.
Hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận
nhất cho ngân hàng, nhưng đồng thời cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro
nhất. Hiệu quả của hoạt động cho vay ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động tín
dụng và kinh doanh của ngân hàng. Do đó, đối với mỗi đối tượng khách hàng
khác nhau, ngân hàng phải đánh giá hiệu quả cho vay, để từ đó có định
hướng, giải pháp khắc phục các hạn chế cũng như đẩy mạnh hơn nữa hoạt
động cho vay của ngân hàng.
Hiệu quả của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp lớn được thể hiện
trên hai góc độ kinh tế và xã hội.
Xét trên góc độ kinh tế: có thể coi hiệu quả cho vay là lợi nhuận thu
được từ hoạt động cho vay. Đối với ngân hàng, đó là chênh lệch giữa lãi vay
với lãi huy động và các khoản chi phí khác. Còn đối với doanh nghiệp , đây là
khoản thu nhập hợp lí so với dự kiến ban đầu, khoản thu này giúp cho doanh
nghiệp tái sản xuất giản đơn và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình.
Xét trên góc độ xã hội : Các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam chủ yếu là các
doanh nghiệp nhà nước, do đó hoạt động cho vay của ngân hàng đối với các
doanh nghiệp này nếu đạt được hiệu quả sẽ góp phần thực hiện các mục tiêu
của Nhà nước như : cân bằng kinh tế giữa các thành phần, các vùng miền, tạo
không được vượt quá 50% vốn tự có của ngân hàng. Ngân hàng có thể giảm
thiểu rủi ro bằng cách cho vay đối với nhiều khách hàng, một nhóm khách
hàng thay vì chỉ cho vay đối với một khách hàng. Tuy nhiên, phải đảm bảo là
đối với mỗi nhóm khách hàng thì dư nợ cho vay không vượt quá tỉ lệ đã quy
định.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với một khách hàng, ví dụ như đối với một
doanh nghiệp lớn ( DNL ) :
Dư nợ cho vay DNL
Tỷ trọng dư nợ cho vay DNL =
______________________________
x 100
Tổng dư nợ
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay : phản ánh khả năng mở rộng tín
dụng trong một thời kì. Chỉ số này > 1 thì quy mô cho vay tăng lên.
Dư nợ cho vay kì này
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay =
_______________________________
Dư nợ cho vay kì sau
Nhóm chỉ tiêu về nợ quá hạn :
Nợ quá hạn là những khoản nợ vẫn chưa được thanh toán khi đã hết thời
hạn trả nợ theo như hợp đồng giữa ngân hàng và khách hàng, và có thể tính
thêm thời gian gia hạn nếu có. Chỉ tiêu nợ quá hạn được tính như sau :
Tổng dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
___________________________________
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn thấp cho thấy hiệu quả cho vay của ngân hàng cao, tính
Lãi treo
Tỷ lệ thu lãi treo =
_____________________
Lãi dự thu
1.3.2.2. Các chỉ tiêu định tính :
Các chỉ tiêu này để đánh giá những yếu tố tác động đến hiệu quả cho
vay, nhưng là những yếu tố trừu tượng.
Việc thực hiện luật và các văn bản, chế độ hiện hành của ngành về hoạt
động tín dụng. Nếu ngân hàng thực hiện đúng những yêu cầu , hướng dẫn của
Ngân hàng Nhà nước thì có thể giảm được rủi ro cho ngân hàng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mức đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng : điều này thể hiện thông
qua việc ngân hàng có đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng đủ và kip thời
hay không. Bên cạnh đó còn là mức độ đầy đủ, nhanh chóng, thuận tiện, chi
phí giao dịch và thời gian khách hàng phải bỏ ra để có khoản vay.
Hiệu quả từ việc sử dụng vốn vay của khách hàng : khách hàng khi sử
dụng vốn vay vào hoạt động sản xuất kinh doanh phải đạt được mục tiêu đề
ra, hoàn trả đủ gốc và lãi cho ngân hàng, và đảm bảo vẫn có lợi nhuận giữ lại.
Sự đóng góp của hoạt động cho vay đến phát triển kinh tế xã hội : hoạt
động cho vay sẽ góp phần làm cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu
quả hơn, tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật, tăng khối lượng hàng hoá lưu
thông, tạo việc làm ổn định cho người lao động.
1.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng :
Hoạt động cho vay của ngân hàng là một hoạt động có tính rủi ro cao.
Hiệu quả cho vay phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có thể chia ra thành 4
nhóm nhân tố chính, đó là : các nhân tố thuộc về ngân hàng, các nhân tố thuộc
về khách hàng, các nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô, các nhân tố bất khả
kháng.
1.3.3.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng :
như toàn bộ sự tiếp xúc của khách hàng với ngân hàng là thông qua đội ngũ
cán bộ tín dụng. Bởi thế, đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn là hai yếu tố rất
quan trọng cần có ở một cán bộ tín dụng. Bên cạnh đó, họ cũng phải là người
nắm bắt được một cách nhanh nhất những tiến bộ về khoa học công nghệ để
áp dụng vào quá trình phục vụ khách hàng ngày một hiệu quả hơn.
Trình độ công nghệ : việc ứng dụng những thành tựu khoa học công
nghệ hiện đại vào quá trình phân tích quản lý các khoản vay của ngân hàng có
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tác động rất lớn đến hiệu quả cho vay. Nếu công nghệ càng hiện đại, thì các
bước trong quy trình cho vay có thể được giảm bớt, khiến cho việc đánh giá
khoản vay dễ dàng hơn, tạo tâm lí thoải mái cho khách hàng , thu hút thêm
khách hàng đến với ngân hàng. Ngoài ra, nó còn giúp tiết kiệm chi phí quản
lí, chi phí giao dịch..., nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngân hàng.
Công tác tổ chức quản lý của ngân hàng : Nếu công tác tổ chức quản lý
được thực hiện một cách chuyên nghiệp, ngân hàng sẽ đưa ra những quyết
định cho vay đúng đắn, kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình cho
vay, do đó cũng góp phần làm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
1.3.3.2. Các nhân tố thuộc về khách hàng :
Khách hàng là người đi vay, là một trong hai chủ thể trong hoạt động
cho vay. Do đó, khách hàng cũng có một tầm quan trọng to lớn liên quan đến
hiệu quả của món vay. Ảnh hưởng của khách hàng có thể xét trên hai góc độ,
đó là khả năng và ý chí trả nợ của khách hàng.
Khả năng trả nợ :
Trước hết , khi nói về khả năng trả nợ, phải nói về tiềm lực tài chính của
khách hàng, thể hiện qua nguồn vốn tự có. Nếu tỉ lệ vốn tự có trên tổng nguồn
vốn càng cao thì khả năng tự chủ của doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp có
mức độ an toàn tín dụng cao hơn. Có nghĩa là có khả năng trả nợ cao hơn so
với các doanh nghiệp khác có tỉ lệ này thấp. Ngoài ra, còn phải kể đến tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, trong một thời kì đủ dài