THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BA ĐÌNH - Pdf 31

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Bùi Anh Tuấn Lớp: TC47C
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM: ngân hàng thương mại
DNL Doanh nghiệp lớn
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
XLRR Xử lý rủi ro
TDQT Tín dụng quốc tế
TCKT Tổ chức kinh tế
TGDC Tiền gửi dân cư
TCTD Tổ chức tín dụng
USD Đô la Mỹ
VNĐ Việt Nam đồng
Bùi Anh Tuấn Lớp: TC47C
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG
Bùi Anh Tuấn Lớp: TC47C
3
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2008 cuộc khủng hoảng tài chính thế giới đã làm cho hệ thống ngân hàng
tài chính của những nền kinh tế lớn nhất thế giới phải lao đao.
Mặc dù không chịu ảnh hưởng nhiều từ cuộc khủng hoảng tài chính song năm
2008 cũng là năm để lại dấu ấn đối với thị trường tài chính Việt Nam và hệ thống
ngân hàng thương mại. Đây cũng là năm mà ngành ngân hàng tỏ rõ nhiều bất cập
trong hoạt động của mình. Trong đó có hoạt động cho vay.
Ngân hàng công thương Việt Nam (VIETINBANK) là một ngân hàng có bề
dày hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng tài chính. Thành lập hơn 20 năm, ngân hàng
đã có những bước tiến mạnh mẽ và xây dựng một nền tảng vững chắc trong thị

Bùi Anh Tuấn Lớp: TC47C
5
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một loại hình tổ chức kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng
đối với nền kinh tế nói chung và các cá nhân nói riêng. Ngân hàng là một tổ chức
trung gian tài chính có nhiệm vụ chủ yếu là nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế các
thành phần dân cư với trách nhiệm là hoàn trả sau một thời gian nhất định và sử dụng
nguồn tiền huy động đó để cho vay các thành phần kinh tế khác. Ngân hàng có thể
được định nghĩa dựa trên chức năng, dịch vụ hoặc vai trò mà nó thực hiện trong nền
kinh tế. Theo pháp luật của Hoa Kỳ: “bất kỳ tổ chức kinh tế nào cung cấp tài khoản
tiền gửi mà theo đó khách hàng được phép rút tiền theo yêu cầu của mình (có thể
bằng séc hoặc thông qua rút tiền điện tử) và cho vay đối với các tổ chức kinh tế khác
hoặc cho vay thương mại sẽ được xem như là một ngân hàng”. Tuy nhiên trong thực
tế hiện nay các yếu tố này cũng không ngừng thay đổi; ta có thể nhận thấy rõ xu
hướng hiện nay các tổ chức tài chính khác (công ty bảo hiểm, công ty chứng
khoán….) cũng đang cố gắng cung cấp các dịch vụ ngân hàng, trong khi đó ngân
hàng cũng mở rộng phạm vi hoạt động của mình bằng cách tham gia các hoạt động
kinh doanh khác như: bất động sản, môi giới chứng khoán, hoạt động bảo hiểm, các
quỹ hỗ trợ đầu tư.
Ngân hàng cũng có thể đuợc định nghĩa dựa trên các loại hình dịch vụ mà nó
cung cấp: “Ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng
nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng
tài chính nhất so với các tổ chức kinh doanh khác trong nền kinh tế”.
Ở Việt Nam theo luật các tổ chức tín dụng đã đuợc sửa đổi và bổ sung năm
Bùi Anh Tuấn Lớp: TC47C

Bùi Anh Tuấn Lớp: TC47C
7
Chuyên đề tốt nghiệp
tư nhân dần hình thành nên các ngân hàng cổ phần; từ quá trình gia tăng vai trò của
nhà nuớc đối với hoạt động ngân hàng đã hình thành nên ngân hàng thuộc sở hữu nhà
nuớc, ngân hàng liên doanh, các tập đoàn ngân hàng khác. Nghiệp vụ ngân hàng cũng
ngày càng phát triển, từ chỗ chỉ cho vay ngắn hạn đã mở rộng cho vay dài và trung
hạn, cho vay đầu tư, tiêu dùng, mở rộng kinh doanh sang chứng khoán, cho thuê…
Công nghệ ngân hàng cũng ngày càng tiên tiến và phát triển. Ngày nay thanh
toán điện tử đã trở thành một phần không thể thiếu của dịch vụ ngân hàng. Quy mô
ngân hàng cũng ngày càng đuợc mở rộng, hình thành nên những tập đoàn ngân hàng
cực lớn có tổng tài sản hàng trăm tỉ đô la, có mặt ở khắp mọi nơi trên thế giới, đủ sức
tài trợ cho những ngành công nghiệp và dich vụ toàn cầu.
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh
tế. Ngân hàng là người cho vay chủ yếu đối với hàng triệu hộ tiêu dùng và các cơ
quan chính quyền vì vậy nó có những chức năng vô cùng quan trọng đối với nền kinh
tế. Ngày nay một ngân hàng hiện đa năng hiện đại có thể bao gồm nhiều chức năng
như: chức năng tín dụng, chức năng thanh toán, chức năng tiết kiệm, chức năng môi
giới…… nhưng tựu chung lại vẫn là ba chức năng cơ bản là:
- Trung gian tài chính
- Tạo và quản lí các phuơng tiện thanh toán
- Trung gian thanh toán
Bùi Anh Tuấn Lớp: TC47C
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của ngân hàng thuơng mại
1.1.2.1. Trung gian tài chính
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là
chuyển tiết kiệm thành đầu tư. Hoạt động này dựa trên nguyên tắc đôi bên cùng có

hơn cho khách hàng. Một lí do nữa làm cho vai trò của ngân hàng càng trở nên quan
trọng hơn đó là khả năng thẩm định thông tin, cũng như cung cấp thông tin có độ
chính xác cao giúp thị trường tài chính trở nên hoàn hảo hơn.
1.1.2.2 Tạo và quản lí các phương tiện thanh toán.
Tiền có chức năng quan trọng là làm phương tiện thanh toán. Các ngân hàng
tham gia tạo ra tiền thông qua các hoạt động sau:
Thứ nhất, khi một khách hàng được cho vay, anh ta sẽ có một giấy cam kết trả
tiền và một tài khoản tiền gửi có thể chi tiêu đuợc. Như vậy ngân hàng đã tham gia
tạo nên tiền bằng cách thiết lập các tài khoản tiền gửi có thể chi tiêu.
Thứ hai, tiền có thể đuợc tạo ra khi các khoản tiền gửi của khách hàng đuợc
sinh sôi trên cơ sở dòng tín dụng chuyển từ ngân hàng này qua ngân hàng khác. Tuy
nhiên ở đây chỉ có một hệ thống ngân hàng mới có khả năng mở rộng số tiền gửi lên
nhiều lần còn một ngân hàng riêng lẻ thì không. Khoản tiền gửi ban đầu đuợc tăng
lên bao nhiêu do hệ số mở rộng tiền gửi quyết định. Hệ số này phụ thuộc vào tỷ lệ dự
trữ bắt buộc
M= 1/RR
Trong đó: M là hệ số mở rộng tiền gửi
RR là tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Ngoài ra nếu khách hàng sử dụng tiền gửi này để chi tiêu, hoặc ngân hàng
không sử dụng hết các số dư tiền gửi này thì hệ số này cũng có sự thay đổi.
Bùi Anh Tuấn Lớp: TC47C
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Tuy nhiên khả năng tạo tiền của ngân hàng cũng đem lại nguy cơ rủi ro cao
cho khách hàng. Khi có những biến cố bất ngờ xảy ra, khách hàng đến rút tiền ồ ạt,
ngân hàng sẽ không có đủ tiền mặt để thanh toán cho khách hàng. Để đảm bảo quyền
lợi của khách hàng ngân hàng phải có tỷ lệ dự trữ tại ngân hàng Trung Ương và tham
gia thanh toán ngoài hệ thống ngân hàng.
Ngân hàng cũng cung cấp các phương tiện thanh toán khác cho khách hàng
như séc thanh toán, séc chuyển khoản, thẻ tín dụng... và các công cụ để quản lí tài sản

có thể huy động bằng những cách sau:
1.1.3.1.1 Huy động vốn từ khách hàng
Huy động vốn từ phía khách hàng bao gồm các nguồn cụ thể sau đây:
Thứ nhất là từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế bao gồm tiền gửi có kì hạn và
tiền gửi không kì hạn
Tiền gửi không kì hạn là khoản tiền mà các tổ chức kinh tế gửi vào ngân hàng
để đảm bảo tính an toàn, thuận tiện trong quá trình thanh toán, đồng thời cũng tạo ra
mối liên hệ mật thiết đối với ngân hàng. Tỷ trọng nguồn tiền này trong ngân hàng
tương đối ổn định do khách hàng luôn phải có một lượng tiền sẵn sàng cho thanh
toán. Lãi phải trả cho hình thức tiền gửi này là tương đối thấp tuy nhiên chi phí để
vận hành, phục vụ lại tuơng đối cao vì nó bao gồm các chi phí như lắp đặt các máy
ATM, phí dịch vụ…
Tiền gửi có kì hạn là khoản tiền mà khách hàng là các tổ chức kinh tế gửi vào
ngân hàng với một thoả thuận là không đuợc rút tiền truớc kì hạn. Khoản tiền này
đuợc gửi vào với mục đích chủ yếu là sinh lời do đó ngân hàng phải trả lãi nhiều hơn
so với không kì hạn. Nguồn vốn có tính chất ổn định cao tuy nhiên các khoản này
thường có tính chất ngắn hạn, do đây là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong quá trình
kinh doanh, và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng.
Thứ hai là tiền gửi từ khách hàng cá nhân và hộ gia đình cũng bao gồm hai
loại là có kì hạn và không kì hạn.
Bùi Anh Tuấn Lớp: TC47C
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng là cá nhân và hộ gia đình chủ yếu với
mục đích an toàn, và huởng các dịch vụ từ ngân hàng. Cho nên, chi phí trả lãi thường
không cao. Nguồn vốn huy động này có sự biến đổi thuờng xuyên và có tỷ trọng nhỏ
do nhu cầu mua sắm, chi tiêu của các hộ gia đình. Ở các nuớc có nền kinh tế phát
triển nguồn vốn này thuờng có tỷ trọng lớn hơn do nhu cầu mua sắm, cũng như thói
quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng của người dân, trong khi đó ở các nuớc kém
phát triển thì nguồn vốn này có tỷ trọng ít hơn

hoạt động vô cùng quan trọng của ngân hàng, nó đảm bảo khả năng thanh toán
thường xuyên của ngân hàng. Ngân quỹ của ngân hàng bao gồm: các quỹ tiền mặt,
tiền gửi thanh toán tại các ngân hàng thương mại khác, tiền gửi tại ngân hàng Trung
Ương, các khoản tiền đang trong quá trình thu về. Tuy đây là một nghiệp vụ vô cùng
quan trọng của ngân hàng nhưng ngân hàng cần cân nhắc kỹ lượng vốn sử dụng cho
hoạt động này. Bởi vì đây là hoạt động có tính sinh lời rất thấp, nếu sử dụng quá
nhiều vốn cho hoạt động này để đảm bảo khả năng thanh toán sẽ ảnh huởng tới các
hoạt động sử dụng vốn khác của ngân hàng do đó nó sẽ ảnh hưởng tới khả năng sinh
lời của vốn.
- Hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại. Nó đem
lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng. Hoạt động này chiếm khoảng 60-80% tổng số
tài sản của ngân hàng đồng thời cũng đem lại hơn 60% doanh thu cho ngân hàng.
Hoạt động cho vay vô cùng đa dạng với nhiều hình thức cho vay khác nhau. Tuy
nhiên có thể chia ra làm hai hình thức chung nhất là cho vay ngắn hạn và cho vay
trung, dài hạn. Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị truờng, nâng
cao sức cạnh tranh, ngân hàng còn cung cấp các gói tín dụng khác như: cho vay tiêu
dùng, tín dụng chứng từ, tín dụng thuê mua…
- Hoạt động đầu tư
Đây là một hoạt động cũng góp phần đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho ngân
Bùi Anh Tuấn Lớp: TC47C
14
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng. Hoạt động đầu tư của ngân hàng chủ yếu diễn ra ra trên thị truờng tài chính
thông qua việc ngân hàng mua bán các loại chứng khoán. Thu nhập chủ yếu mang lại
do sự chênh lệch giữa giá mua và giá bán. Ngoài ra ngân hàng có thể đầu tư thông
qua việc mua cổ phiếu, góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp qua đó được chia
lợi nhuận.
1.1.3.3 Các hoạt động khác
Đây các hoạt động mới của ngân hàng nhưng cũng góp phần đem lại nguồn

châu Âu doanh nghiệp lớn là những doanh nghiệp có trên 250 lao động và có tổng tài
sản lớn hơn 50 triệu EURO. Ở Thái Lan tổng vốn của doanh nghiệp phải lớn hơn 200
triệu Baht. Ở Indonexia doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp có số vốn trên 0.6 tỷ rubi
với số nhân công khoảng trên 100 nguời. Ở Việt Nam sự phân chia doanh nghiệp lớn
cũng không có sự rõ ràng. Theo điều 3 nghị định 90/NĐ-CP của chính phủ bàn hành
ngày 23/11/2001 mới có quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có số
vốn đăng kí không quá 10 tỷ đồng, số lao động hàng năm trung bình không quá 300
nguời. Như vậy ta có thể hiểu doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp có hơn 300 lao động
hàng năm và có số vốn đăng ký trên 10 tỷ đồng. Mặc dù có những tiêu chí phân biệt
khác nhau nhưng có thể hiểu một cách chung nhất: “Doanh nghiệp lớn là những
doanh nghiệp mũi nhọn, có quy mô trong nền kinh tế”
1.2.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp lớn ở Việt Nam
Cũng giống như các quốc gia khác trên toàn thế giới, ở Việt Nam số lượng
doanh nghiệp lớn của Việt Nam cũng chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số doanh
nghiệp đăng kí hoạt động kinh doanh.
Về tính chất sở hữu, hầu hết các doanh nghiệp lớn ở nuớc ta đều xuất phát từ
doanh nghiệp nhà nước. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đuợc xếp là doanh
nghiệp lớn chiếm tỷ lệ ít hơn. Đây là một đặc điểm nổi bật của nền kinh tế đi lên từ
cơ chế tập trung bao cấp như nước ta. Tuy nhiên với xu thế phát triển kinh tế hiện
nay, các doanh nghiệp tư nhân đang được khuyến khích phát triển không ngừng tăng
lên về số lượng cũng như quy mô dần trở thành những doanh nghiệp lớn trong nền
Bùi Anh Tuấn Lớp: TC47C
16
Chuyên đề tốt nghiệp
kinh tế.
Một đặc điểm nổi bật của các doanh nghiệp lớn để có thể phân biệt với các
doanh nghiệp khác đó là quy mô về vốn, doanh thu, lao động và sự đóng góp cho sự
phát triển kinh tế của đất nước. Ở Việt Nam có khoảng 3 doanh nghiệp đạt mức
doanh thu trên 4 tỷ USD/ năm, khoảng 10 doanh nghiệp có doanh thu trên 1 tỷ USD,
hầu hết các doanh nghiệp viễn thông của Việt Nam đều nằm trong top này… Ngành

độ khoa học kĩ thuật phát triển, nâng cao sức canh trạnh do đó có đóng góp vô cùng
quan trọng vào nền kinh tế. Chỉ tính riêng 50 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam đã
đóng góp tới 36,2% tổng thu ngân sách của nhà nước, với tổng tài sản nắm giữ của
các doanh nghiệp đã vượt quá GDP của Việt Nam. Rõ ràng với những ưu thế của
mình, doanh nghiệp lớn có vai trò quyết định trong quá trình tăng tốc phát triển rút
ngắn khoảng cách giữa nuớc ta với các nước phát triển khác trên thế giới.
Thứ hai, vai trò về mặt chính trị, đối với một quốc gia, đặc biệt là Việt Nam
nơi mà phần đông các doanh nghiệp lớn đểu có xuất phát là các doanh nghiệp nhà
nước, thì doanh nghiệp lớn luôn có ý nghĩa chính trị vô cùng quan trọng. Nó là bộ
phận giúp định hướng về mặt kinh tế, đồng thời là công cụ để nhà nước thông qua đó
thực hiện các chính sách của mình. Nó có tác dụng định hướng sự phát triển của các
doanh nghiệp khác, cung cấp nguồn lực chủ yếu cho đất nước. Đồng thời nó là công
cụ hữu hiệu thúc đẩy nền kinh tế theo đúng định hướng và thực hiện những mục tiêu
kinh tế xã hội do chính phủ đề ra. Đặc biệt nó còn đóng vai trò tối quan trọng trong
các lĩnh vực kinh tế quan trọng của đất nước, ảnh hưởng tới an ninh quốc gia như
năng lượng, vận tải, quốc phòng….
Vai trò thứ ba là vai trò về mặt xã hội. Các doanh nghiệp lớn đã và đang nêu
cao vai trò của mình trong các công tác xã hội. Bên cạnh việc sử dụng lao động, tạo
công ăn việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động, các doanh nghiệp lớn
còn tích cực tham gia vào các công tác xã hội khác như: ủng hộ đồng bào thiên tai,
giúp đỡ người khó khăn…
1.2.1.4 Nhu cầu vốn của doanh nghiệp lớn
Cũng như tất cả các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh khác, nhu cầu về vốn
Bùi Anh Tuấn Lớp: TC47C
18
Chuyên đề tốt nghiệp
là một vấn đề vô cùng quan trọng đặc biệt là đối với các doanh nghiệp lớn. Đảm bảo
tốt vốn công việc kinh doanh mới có thể ổn định và phát triển bền vững.
Nhu cầu vốn của các doanh nghiệp lớn là rất cao và đòi hỏi thường xuyên. Do
có quy mô lớn về sản xuất kinh doanh, cũng như lao động nên Trong quá trình sản

tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc
phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi”
1.2.2.2 Các nguyên tắc cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại dựa trên nguyên tắc đảm bảo
tính an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng. Nó được thể hiện trong các quy định
về cho vay của ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại:
- Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi trong môt thời gian nhất
định. Nguyên nhân là do nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu hình thành thông qua tiền
gửi của khách hàng và các khoản vay mượn khác. Ngân hàng buộc phải trả lại gốc và
lãi cho họ như đã cam kết. Do đó, ngân hàng bắt buộc người vay phải trả lãi và gốc
đúng hạn. Đây là nguyên tắc để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển được. Cũng có
một số trường hợp, các khoản tài trợ ngân hàng không thu lãi, tuy nhiên đó chỉ là
trường hợp cá biệt, ngân hàng có chính sách ưu đãi cho từng khách hàng riêng lẻ.
- Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng đúng mục đích đã thỏa thuận để
vay tiền với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định bổ
sung của các ngân hàng cấp cao hơn. Tín dụng đúng mục đích không chỉ là nguyên
tắc mà còn là phương châm hoạt động của ngân hàng. Việc thực hiện đúng với các
cam kết trong hợp đồng cho vay là cơ sở để doanh nghiệp xác định lợi nhuận, hiệu
quả trong quá trình sản xuất kinh doanh, là một trong các yếu tố đảm bảo khả năng
thu nợ của ngân hàng. Ngân hàng không tài trợ cho những mục đích kinh doanh trái
pháp luật, không phù hợp với cương lĩnh kinh doanh của ngân hàng. Nếu phát hiện
vốn vay không được sử dụng đúng mục đích thì ngân hàng có thể thu hồi nợ trước
Bùi Anh Tuấn Lớp: TC47C
20
Chuyên đề tốt nghiệp
hạn.
- Ngân hàng cho vay dựa trên phương án có hiệu quả. Đây là cơ sở để ngân
hàng đảm bảo việc có thể thu hồi nợ đúng hạn hay không. Trong trường hợp phương
án vay của khách hàng kém đảm bảo an toàn, ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài
sản đảm bảo.

đãi, nợ có đảm bảo…….
Phân tích luồng tiền: luồng tiền là căn cứ quan trọng để xác định khả năng trả
nợ của khách hàng. Các khách hàng có thể tạo ra lợi nhuận, tuy nhiên lợi nhuận này
có thể chỉ thu được trong quá khứ, hay trong tương lai, trong khi đó kì thu nợ của
ngân hàng diễn ra trong một thời điểm nhất định, có thể xuất hiện tình trạng lệch pha
giữa các khoản thu của người vay và kì thu nợ, dẫn đến tình trạng khách hàng làm ăn
vẫn có lợi nhuận nhưng không thể trả đựơc nợ cho ngân hàng.
Sử dụng các tỷ lệ: để quá trình phân tích tín thực hiện với sự chuẩn hóa, rút
ngắn thời gian các ngân hàng đã xây dựng các tỷ lệ liên quan tới khả năng trả nợ của
người vay. Các tỷ lệ này tùy vào điều kiện củ thể của khách hàng mà được áp dụng.
Các nhóm tỷ lệ thường được sử dụng: tỷ lệ thanh khoản, tỷ lệ rủi ro, tỷ lệ sinh
lời………..
Các kết quả phân tích của ngân hàng chủ yếu là dựa trên các số liệu quá khứ
của khách hàng, nó có thể không đúng trong tương lai do có sự thay đổi của các điều
kiện kinh tế xã hội. Do đó ngân hàng cũng phải tập trung vào nghiên cứu những thay
đổi kinh tế có khả năng làm giảm hoặc mất khả năng trả nợ của khách hàng.
Bước 2: Xây dựng và ký kết hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là văn bản pháp luật xác định quyền lợi và nghĩa vụ của
các bên trong quan hệ tín dụng. Do đó cả hai bên đều phải xem xét kĩ lưỡng trước khi
kí kết. Hợp đồng tín dụng thường gồm những nội dung chính như: khách hàng (tên,
địa chỉ, tư cách pháp nhân), mục đích sử dụng vốn, số lượng tín dụng, lãi suất, phí,…
Bùi Anh Tuấn Lớp: TC47C
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Bước 3: Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng
Sau khi hợp đồng được kí kết, ngân hàng phải có trách nhiệm cấp tiền cho
khách hàng, đồng thời ngân hàng phải có sự kiểm tra đối với khách hàng như: tiền có
được sử dụng đúng mục đích, tiến độ không, quá trình kinh doanh có xảy ra các yếu
tố bất thường gì không… Thông qua đó ngân hàng sẽ thu thập thêm những thông tin
về khách hàng Nếu các thông tin này phản ánh theo chiều hướng tốt, ngân hàng có

Đây là hình thức cho vay khá phổ biến. Mỗi lần vay khách hàng làm đơn gửi
tới ngân hàng và trình phương án sử dụng vốn vay. Ngân hàng sẽ tiến hàng các quy
trình cho vay cần thiết đối với khách hàng. Mỗi món vay thường tách biệt thành các
hồ sơ nợ khác nhau do đó ngân hàng sẽ thu nợ theo từng hợp đồng khác nhau. Lãi
suất của hình thức vay này có thể là lãi suất cố định hoặc thả nổi theo thị trường.
Nghiệp vụ này thường được áp dụng đối với các khách hàng chưa có nhu cầu vốn
thường xuyên và không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi. Vốn của ngân
hàng thường chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của quá trình sản xuất. Đây
là hình thức cho vay đơn giản, ngân hàng dễ kiểm soát và thu nợ theo từng món riêng
biệt.
1.2.2.4.3 Cho vay theo hạn mức
Đây là nghiệp vụ cho vay mà theo đó khách hàng được ngân hàng cấp cho
một hạn mức tín dụng. Hạn mức này tuỳ vào nhiều trường hợp mà có thể tính cho cả
kỳ hoặc cuối kỳ, đó là số dư tối đa tại thời điểm tính.
Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở nhu cầu vốn, tình hình sản xuất kinh
doanh của khách hàng. Trong kỳ khách hàng có thể thực hiện giao dịch vay trả nhiều
lần, song dư nợ không được phép vượt quá hạn mức tín dụng. Mỗi lần vay khách
hàng chỉ trình bày phương án sử dụng vốn, các chứng từ hợp lí hợp lệ là ngân hàng
sẽ chuyển tiền cho khách hàng. Hình thức vay này thường áp dụng cho các khách
hàng có nhu cầu vay thường xuyên. Tuy nhiên hình thức cho vay này có nhược điểm
Bùi Anh Tuấn Lớp: TC47C
24
Chuyên đề tốt nghiệp
do các lần vay khách tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên khó khăn cho ngân
hàng trong việc kiểm soát hiệu quả của từng lần vay. Ngân hàng chỉ phát hiện ra vấn
đề khi đến cuối kỳ hoặc khi khách hàng nộp các báo cáo tài chính, dư nợ lâu không
giảm sút.
1.2.2.4.4 Cho vay luân chuyển
Đây là nghiệp vụ cho vay dựa trên sự luân chuyển của hàng hóa. Doanh
nghiệp thường có nhu cầu về vốn khi mua hàng hóa, do đó ngân hàng sẽ cho vay để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status