Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục Lục
Trang
Danh mục các chữ viết tắt 5
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ 6
Lời Mở đầu 7
Chương 1: Những Vấn Đề Chung Về Hoạt Động Cho Vay 9
Của Ngân Hàng Thương Mại
1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại 9
1.1.1 Chức năng của Ngân hàng Thương mại 9
1.1.2 Vai trò của Ngân hàng Thương mại 13
1.1.3 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại 15
1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 15
1.2.1 Vai trò của hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 15
1.2.2 Các hình thức cho vay của Ngân hàng Thương mại 17
1.2.3 Khái niệm hiệu quả cho vay của Ngân hàng Thương mại 20
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay 21
của ngân hàng thương mại
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của 26
Ngân hàng Thương
Chương 2 : Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay 33
ở chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình.
2.1 Khái quát về chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình. 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
2.1.2 Mô hình tổ chức 34
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 38
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ở chi nhánh Ngân 50
hàng Công thương Ba Đình.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2.1 Hoạt động cho vay tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình 50
KQKD : Kết Quả Kinh Doanh
TW : Trung Ương
NHCTVN : Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
DPRR : Dự Phòng Rủi Ro
TSĐB : Tài Sản Đảm Bảo
WTO : Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
NHTM : Ngân Hàng Thương Mại
TCTD : Tổ Chức Tín Dụng
XDCB : Xây Dựng Cơ Bản
CTGT : Công Trình Giao Thông
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Danh Mục Bảng, Biểu, Sơ Đồ, Hình Vẽ
Trang
Bảng 1 - Kết quả hoạt động kinh doanh chung của Chi nhánh 39
Bảng 2 - Biến động cơ cấu nguồn vốn từng nhóm khách hàng qua các năm 40
Bảng 3 - Biến động cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền qua các năm 41
Bảng 4 – Dư nợ cho vay qua các năm 42
Bảng 5 - Tình hình kết quả hoạt động thanh toán quốc tế 45
Bảng 6 - Tình hình kết quả nghiệp vụ bảo lãnh 46
Bảng 7 - Tình hình thu phí dịch vụ 47
Bảng 8 - Doanh số cho vay qua các năm 51
Biểu đồ 1 - doanh số cho vay qua các năm 51
Bảng 9 - Dư nợ cho vay qua các năm 52
Biểu đồ 2 - dư nợ cho vay qua các năm 52
Bảng 10 - Lãi từ cho vay qua các năm 55
Biểu đồ 3 - lãi suất từ cho vay qua các năm 56
Biểu đồ 4 - Tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm 57
Biều đồ 5 - Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo 58
Biểu đồ 6 - Tỷ lệ dư nợ cho vay / tổng vốn huy động 58
Với tầm quan trọng như vậy, nên sau một thời gian học tập tìm hiểu
nghiên cứu tại trường và tại nơi thực tập Chi nhánh Ngân hàng Công Thương
Ba Đình em xin được chọn đề tài “ Những Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu
Quả Hoạt Động Cho Vay Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba
Đình “ làm chuyên đề thực tập của mình.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để đạt được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sẽ vận dụng
phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mac-Lênin,
chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng kết hợp với các phương pháp so
sánh phân tích tổng hợp,mô hình hoá nghiên cứu những vấn đề còn tồn đọng
và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện về vấn đề hoạt động cho vay tại
Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình.
Chuyên đề ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo sẽ có kết
cấu gồm 3 chương :
+ Chương 1 : Những Vấn Đề Chung Về Hoạt Động Cho Vay Của
Ngân Hàng Thương Mại.
+ Chương 2 : Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ở chi nhánh
Ngân hàng Công thương Ba Đình.
+ Chương 3 : Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
cho vay ở chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình.
Chương 1 : Những Vấn Đề Chung Về Hoạt Động Cho Vay Của
Ngân Hàng Thương Mại.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại.
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh
tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế
nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó Ngân hàng Thương mại
thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về qui mô tài sản, thị phần và số lượng ngân
1.1.1.2 Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện
thanh toán
Chức năng này là sự kế thừa và phát triển chức năng ngân hàng là thủ quỹ
của các doanh nghiệp, tức là ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay
chi trả tiền theo lệnh của chủ tài khoản. Công việc của người thủ quỹ chính là
trung gian thanh toán.Trong Ngân hàng Thương mại ngày nay chức năng
trung gian thanh toán gắn bó chặt chẽ và hữu cơ với chức năng trung gian tín
dụng bởi khi một khách hàng thiếu tiền để thanh toán ngân hàng sẽ trả hộ và
khoản trả hộ đó sẽ trở thành khoản vay của khách hàng. Với chức năng thanh
toán của ngân hàng thì khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng họ sẽ được
đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thu chi một cách nhanh chóng tiện
lợi, nhất là đối với những khoản thanh toán có giá trị lớn, ở mọi địa phương.
Mà nếu khách hàng tự làm lấy sẽ tốn kém khó khăn và không an toàn bởi một
loạt chi phí như bảo quản, vận chuyển, đếm … Ngày nay thì hầu hết các
khoản chi trả về hàng hóa dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế đều được chuyển
giao cho ngân hàng thực hiện, việc thanh toán, trở nên tiện lợi, tiết kiệm được
nhiều chi phí mọi quan hệ thanh toán được thực hiện bằng cách các chủ thể
mở tài khoản và yêu cầu thực hiện các khoản chi trả.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng còn tạo ra những công cụ lưu
thông tín dụng và độc quyền quản lý những công cụ đó ( séc, giấy chuyển
tiền, thẻ thanh toán,…) đã tạo sự thuận tiện và tiết kiệm rất nhiều chi phí cho
xã hội. Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật công việc thanh toán
của ngân hàng càng trở nên nhanh chóng, hiệu quả, và đạt độ chính xác cao.
1.1.1.3 Chức năng tạo ra tiền ngân hàng trong hệ thống ngân hàng hai
cấp
Quá trình tạo tiền của Ngân hàng Thương mại được thực hiện thông qua hoạt
bán chứng khoán cùng với một loạt các dịch vụ khác như :
a) Dịch vụ bảo quản an toàn vật có giá của khách hàng. Bao gồm dịch vụ cho
thuê két sắt bảo quản ký thác và trực tiếp bảo quản an toàn các giấy tờ có giá.
b) Dịch vụ cho thuê két sắt ngân buổi tối : Ngân hàng lắp đặt hệ thống két
đặc biệt trước cửa ngân hàng hàng, khách hàng thuê dịch vụ này được phép
cất giữ tiền mặt hay sec để đảm bảo an toàn vào buổi tối khi ngân hàng đã
đóng cửa
c) Dịch vụ tín thác hoặc ủy thác ngân hàng có các hình thức sau :
- Dịch vụ tín thác đối với cá nhân bao gồm việc thực hiện các dịch vụ đại
diện phục vụ như người bảo vệ và bảo quản tài sản.
- Dịch vụ ủy thác thanh lý tài sản : cho một số người khi chết có để lại di
chúc nói lên những ý muốn của họ liên quan đến việc phân chia tài sản.
1.1.1.5 Chức năng tài trợ ngoại thương, mở rộng nghiệp vụ ngân hàng
quốc tế.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mặc dù nhiều dịch vụ ngân hàng quốc tế tương tự với những dịch vụ được
ngân hàng cung cấp trong nước, nhưng có một số dịch vụ đặc biệt khác mang
tính đặc thù nhằm đáp ứng các hoạt động ngoại thương. Sở dĩ có những đặc
thù là do ở mỗi nước có một hệ thống tiền tệ độc lập, có những khác biệt về
ngôn ngữ, truyền thống văn hóa, lịch sử …
Các ngân hàng thường có nhiều lựa chọn trong việc mở rộng hoạt động ở
nước ngoài : hoạt động ngân hàng đại lý, văn phòng đại diện, mua lại các
ngân hàng địa phương … Nói chung khi quyết định xâm nhập vào thị trường
nước ngoài, cần xem xét các yếu tố như nguồn tài chính, kinh nghiệm, kiến
thức thị trường, kế hoạch chiến lược, cấu trúc ngân hàng ở nơi sẽ thực hiện kế
hoạch. Chức năng quan trọng nhất của ngân hàng trong hoạt động ngoại
thương là tài trợ xuất khẩu và nền thương mại giữa các quốc gia. Cũng giống
như hoạt động thương mại trong nước, hoạt động ngoại thương đòi hỏi ngân
hàng phải cung cấp các phương pháp tài trợ khác nhau như ứng tiền trước, mở
dịch với công chúng, do vậy phải dựa vào thông tin phản hồi từ Ngân hàng
Thương mại và thông qua Ngân hàng Thương mại để thực hiện các chiến
lược chính sách tiền tệ đã được soạn thảo. Trong đó một nội dung quan trọng
của chính sách tiền tệ là điều tiết lượng tiền cung ứng. Mà như chúng ta đã
biết chức năng tạo tiền vốn là một khả năng kỳ bí của hệ thống ngân hàng hai
cấp. Lượng tiền trong xã hội sẽ bao gồm hai loại là tiền do Ngân hàng Trung
ương phát hành và tiền của Ngân hàng Thương mại ( tiền ghi sổ, bút tệ ).
Lượng tiền cung ứng sẽ được nhân lên bao nhiêu là phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ
bắt buộc do Ngân hàng Trung ương qui định và ý muốn dự trữ vượt quá của
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngân hàng Thương mại. Như vậy với chức năng tạo tiền của mình thì Ngân
hàng Thương mại gắn rất chặt với công cụ quản lý vĩ mô của Ngân hàng
Trung ương (dự trữ bắt buộc) và thể hiển rõ vai trò của mình trong việc góp
phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô của Ngân hàng Trung ương với nền kinh
tế.
1.1.3 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại
Nói chung các ngân hàng thu lợi bằng cách bán những tài sản Nợ có một số
đặc tính ( một kết hợp riêng về tính lỏng, rủi ro và lợi tức) và dùng tiền thu
được để mua những tài sản Có có một số đặc tính khác. Như thế các ngân
hàng cung cấp một dịch vụ chuyển một loại tài sản này thành một tài sản khác
cho công chúng bằng cách trao đổi hai lần “ khế ước” nợ giữa người có vốn
và người cần vốn với mục đích kiếm lời. Theo cách này, thay cho quan hệ
trực tiếp giữa người đi vay và người cho vay là hai trái quyền tài chính:
- Người cho vay có trái quyền đối với các ngân hàng;
- Các ngân hàng có trái quyền đối với người đi vay. Nói gọn lại, hoạt động cơ
bản của một ngân hàng là làm cho tài sản Có và tài sản Nợ phù hợp với nhu
cầu của khách hàng, của người tiêu dùng. Tức là Ngân hàng thu vốn bằng
cách phát hàng: tiền gửi có thể phát séc, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn.
thường phải cấn đối lại nguồn vốn hiện có xem xét hiệu quả kinh doanh khả
năng bảo toàn vốn. Đồng thời họ phải cân nhắc về mục đích vay vốn, thời hạn
qui mô, nguồn trả nợ và hiệu quả kinh tế của khoản vay. Khi nộp hồ sơ vay
vốn họ phải nộp báo cáo tài chính cùng một số giấy tờ khác mà ngân hàng
yêu cầu và chịu trách nhiệm về bộ hồ sơ này. Chính những hoạt động trên
khiến công tác hạch toán của các doanh nghiệp này được nâng cao.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Cho vay có ý nghĩa quyết định thời cơ kinh doanh của các doanh nghiệp. Ý
nghĩa quan trọng nhất của cho vay là bổ sung vốn kịp thời khi doanh nghiệp
thiếu vốn, trong quá trình hoạt động kinh doanh không phải lúc nào doanh
nghiệp cũng duy trì một số vốn đủ nhiều mà họ chỉ duy trì để đáp ứng nhu
cầu thanh khoản, chính vì vậy khi có cơ hội kinh doanh mới các doanh nghiệp
thường thiếu vốn cho hoạt động kinh doanh mới này. Để không bị mất cơ hội
tìm kiếm lợi nhuận, vay vốn ngân hàng là một giải pháp hữu hiệu kịp thời
giúp các doanh nghiệp chủ động nắm bắt cơ hội tiến hành sản xuất kinh
doanh.
- Cho vay là hoạt động chủ yếu đảm bảo kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh
tế cho các Ngân hàng Thương mại. Ngân hàng Thương mại là một doanh
nghiệp kinh doanh tiền tệ. Hoạt động cơ bản nhất của Ngân hàng Thương mại
là huy động vốn và dùng vốn huy động được để cho vay. Dư nợ cho vay luôn
chiếm một tỷ trọng cao nhất trong tất cả các tài sản có của Ngân hàng Thương
mại. Hay nói cách khác cho vay là hoạt động chính được thực hiện nhiều nhất
mang lại lợi nhuận cao nhất và cũng hàm chứa rủi ro cao nhất đối với các
Ngân hàng Thương mại. Khi mới ra đời thì hoạt động cho vay gần như là hoạt
động duy nhất đưa lại lợi nhuận cho Ngân hàng Thương mại các hoạt động
khác chỉ đóng góp một phần không đáng kể, nhưng ngày nay cùng với sự phát
triển của xã hội thì hoạt động cho vay đang bị thu hẹp dần nhường chỗ cho
các hoạt động khác an toàn hơn của Ngân hàng Thương mại như : tư vấn,
dịch vụ bảo lãnh, giữ két sắt, bao thanh toán, hoạt động mua bán chứng khoán
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Cho vay kinh doanh: Việc cho vay của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu
vốn kinh doanh ngắn hạn cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh, chủ
yếu là bổ sung vốn lưu động thiếu hụt của khách hàng. Theo lĩnh vực kinh
doanh của khách hàng, cho vay kinh doanh ngắn hạn bao gồm:
+ Cho vay công nghiệp thương và thương mại : giúp trả phí, lương, thuế …
+ Cho vay nông nghiệp : hỗ trợ hoạt động gieo trồng, thu hoạch, bảo quản …
+ Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng : tạm ứng vốn thi công …
+ Cho vay các tổ chức tín dụng và cho vay khác.
- Cho vay tiêu dùng : nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các gia đình, cá
nhân như chi tiêu thường xuyên, chi sửa chữa nhà cửa, chi mua sắm tài sản ..
Nếu căn cứ vào loại tiền cho vay cho vay ngắn hạn bao gồm. cho vay nội tệ
và cho vay ngoại tệ, căn cứ vào đảm bảo tiền vay gồm cho vay có đảm bảo và
không có đảm bảo, căn cứ vào tính chất của việc cấp vốn gồm cho vay bổ
sung vốn và cho vay trên tài sản …
b) Cho vay trung và dài hạn : cho vay trung và dài hạn là các khoản cho vay
có thời hạn trên 1 năm. Ở Việt Nam hiện nay, các khoản cho vay trên 1 năm
đến 5 năm được gọi là cho vay trung hạn, trên 5 năm được gọi là cho vay dài
hạn. Cho vay trung và dài hạn bao gồm :
- Cho vay theo dự án đầu tư : khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây
dựng tài sản cố định… nhằm thực hiện dự án nhất định, có thể xin vay ngân
hàng. Một trong những yêu cầu của ngân hàng là người vay phải xây dựng dự
án, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu tư cũng như quá trình thực hiện dự án.
Ngân hàng sẽ kiểm tra đánh giá dự án một cách khách quan, khoa học và toàn
diện trên các nội dung của dự án. Sau khi đánh giá chính xác về tính khả thi,
hiệu quả và khả năng hoàn trả nợ của dự án đầu tư. Ngân hàng xác định số
tiền cho vay, thời hạn vay, tài sản đảm bảo sao cho tạo điều kiện thuận lợi cho
khách hàng hoạt động có hiệu quả.
17
hoặc theo điều kiện chi phí ( hiệu quả kinh tế ).Nhận thức về hiệu quả được
sử dụng coi như là một tiêu chuẩn để điều chỉnh thị trường sao cho việc phân
phối tài nguyên là có hiệu quả. Tức là , Khái niệm hiệu quả trên các phương
diện khác nhau thì có cách hiểu, cách đo lường khác nhau nếu hiệu quả trên
phương diện kinh tế thì tiêu chuẩn để đo lường là chi phí, nếu hiệu quả trên
phương diện công nghệ thì tiêu chuẩn để đo lường là các điều kiện vật chất…
Nhưng nói chung là sự đo lường mối quan hệ giữa yếu tố đầu ra và yếu tố đầu
vào trên các phương diện khác nhau ( có thể về mặt chi phí, vật chất,văn hóa -
xã hội …). Như vậy dựa trên cách hiểu về khái niệm hiệu quả thì chúng ta có
thể định nghĩa hiệu quả cho vay như sau :
Hiệu quả cho vay được hiểu là mối tương quan giữa yếu tố đầu ra là lãi thu
được từ khoản cho vay so với yếu tố đầu vào là tất cả chi phí bỏ ra từ chi phí
huy động vốn vay đến chi phí cho vay và thu hồi khoản vay, sao cho mối
tương quan này đảm bảo sinh lợi cho ngân hàng. Tuy nhiên hiểu theo nghĩa
rộng thì mối tương quan này phải đảm bảo sự an toàn, lợi ích cho ngân hàng
và lợi ích cho nền kinh tế.
Như vậy một món vay được coi là có hiệu quả khi mà nó đảm bảo được tính
an toàn và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Đồng thời người vay món vay
này cũng sử dụng nó một cách có hiệu quả tức là người vay cũng thu được lợi
nhuận từ việc sử dụng khoản vay và hoạt động được tạo ra từ khoản vay này
còn đồng thời đem lại lợi ích cho toàn xã hội.
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để đánh giá được một cách chính xác và toàn diện về hiệu quả hoạt động cho
vay của Ngân hàng Thương mại người ta thường sử dụng một loạt các chỉ tiêu
định lượng và định tính sau đây là một số chỉ tiêu thường được sử dụng :
1.2.4.1 Nhóm các chỉ tiêu về số lượng cho vay.
Doanh số cho vay : Doanh số cho vay là toàn bộ giá trị của tất cả các khoản
nợ. Chỉ số này cho biết Ngân hàng đang tập trung cho vay ngắn hạn hay trung
và dài hạn đồng thời nó cũng nói lên độ rủi ro mà ngân hàng đang có bởi một
ngân hàng có tỷ cho vay ngắn hạn thấp nghĩa là nó đang tập trung cho vay
trung dài hạn đây vốn là những khoản vay tiểm ẩn rủi ro cao hơn.
Cơ cấu về loại hình doanh nghiệp : Có hai loại hình doanh nghiệp là doanh
nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Do các doanh nghiệp
nhà nước trong những năm gần đây thường hoạt động kém hiệu quả nên ngân
hàng có tỷ trọng cho vay doanh nghiệp nhà nước cao sẽ anh hưởng đến hiệu
quả cho vay của ngân hàng.
Cơ cấu loại tiền cho vay : Ngân hàng thường chia thành VND và ngoại tệ.
Chỉ số này cho biết mức độ tài trợ vốn bằng đồng nội tệ và ngoại tệ.
1.2.4.3 Nhóm các chỉ tiêu về độ rủi ro
Tỷ lệ nợ quá hạn = nợ quá hạn / tồng dư nợ
Tỷ lệ này đánh giá chất lượng công tác tín dụng. Theo qui định của Ngân
hàng Nhà nước các ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ > 7% được
xem là ngân hàng yếu kém. Nếu chỉ số này < 5% ngân hàng đó được đánh giá
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
là ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao và được nhận
nhiều thang điểm cao trong hàng xếp loại các tổ chức tín dụng.
Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo = dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo/ tổng
dư nợ . Chỉ số này cho biết tỷ lệ các khoản vay được bảo đảm bằng tài sản.
Mặc dù chỉ số này không nói lên nhiều đến hiệu quả kinh tế của các khoản
vay tuy nhiên nó lại phản ánh mức độ an toàn của các khoản vay. Nếu chỉ số
này càng cao nghĩa là càng có nhiều khoản vay được bảo đảm sẽ thu được nợ
dù người vay có kinh doanh hiệu quả hay không do vậy độ rủi ro với ngân
hàng càng thấp, và đảm bảo tránh được những mất mát lớn.
Tỷ lệ dư nợ cho vay/ tổng vốn huy động
Tỷ lệ này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng khả năng cho vay của
ngân hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả cùa một
số cho vay sinh ra được bao nhiêu đồng lãi. Chỉ tiêu này nói lên mức độ sinh
lời của hoạt động cho vay.
Tỷ lệ thu từ lãi vay / dư nợ cho vay. Chỉ số này cho biết một đồng dư nợ cho
vay trung bình sinh ra bao nhiêu đồng lãi. So với chỉ tiêu thu lãi vay/doanh số
cho vay thì chỉ tiêu này không phản ánh chính xác bằng về mức độ sinh lời
nhưng nó lại thường được sử dụng hơn do nó phản ánh được hiệu quả cho vay
tại thời điểm tính.
Vòng quay vốn tín dụng = Hệ số này phản ánh
tốc độ chu chuyển của vốn vay. Hệ số này càng lớn chứng tỏ ngân hàng cho
vay đạt hiệu quả càng cao, một khoản vốn được cho vay nhiều lần đem lại lợi
nhuận cao cho ngân hàng.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thu lãi biên = Cho biết một đồng doanh số cho vay
tăng thêm thì có bao nhiêu đồng lãi từ cho vay tăng thêm. Chỉ số cao chứng tỏ
hiệu quả cho vay của mỗi đồng vốn cho vay tăng thêm và chỉ ra phải tiếp tục
tăng thêm doanh số cho vay.
Chênh lệch lãi suất bình quân = lãi suất cho vay bình quân – lãi suất huy
động bình quân. Là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình
quân và lãi suất huy động bình quân, chênh lệch càng nhỏ cho thấy lợi nhuận
từ cho vay sẽ thấp hiệu quả sẽ không cao.
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của Ngân hàng
Thương mại.
1.2.5.1 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng Thương mại
a) Trình độ cán bộ tín dụng
Con người là trung tâm của xã hội, là chủ thể của hành động. Con người có ý
nghĩa quyết định với bất cứ hoạt động kinh tế xã hội nào. Trong hoạt động tín
dụng ngân hàng cũng vậy, cán bộ tín dụng sẽ đóng vai trò quyết định nhất đến
hiệu quả món vay, bởi cán bộ tín dụng là người hiểu rõ nhất về khách hàng và
là người sẽ ra quyết định cho vay. Khi xét đến một cán bộ tín dụng người ta
của họ là phải làm những gì, khi nào có thể ra quyết định cho vay khi nào
không, từng nhân viên ngân hàng biết được chức năng nhiệm vụ của họ trong
cả qui trình cho vay không gây sự nhầm lẫn chồng chéo hay thiếu mất một
bước nào đó trong qui trình. Từ đó sẽ tạo ra sự chuyên môn hóa cao, sự kết
hợp nhịp nhàng giữa các nhân viên, sự thống nhất trong hoạt động tín dụng,
25