Quy trình và phương pháp định giá bất động sản trong hoạt động cho vay tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đống Đa - Pdf 13

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI ......................................................................................................... 3
1. Khái quát chung về bất động sản ........................................................... 3
1.1. Khái niệm, đặc điểm bất động sản. ...................................................... 3
1.2. Phân loại bất động sản. ......................................................................... 4
2. Định giá bất động sản và sự cần thiết phải định giá bất động sản ...... 5
2.1. Khái niệm định giá bất động sản ......................................................... 5
2.2. Sự cần thiết phải định giá bất động sản. .............................................. 5
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị bất động sản ................................... 6
2.3.1. Yếu tố chủ quan : ....................................................................... 6
2.3.2. Yếu tố khách quan ...................................................................... 6
2.3.2.1. Các yếu tố mang tính vật chất: ................................................... 6
2.3.2.2. Các yếu tố mang tính pháp lý ..................................................... 7
2.3.2.3. Các yếu tố mang tính kinh tế ..................................................... 7
2.3.2.4. Các yếu tố khác ......................................................................... 7
3. Nguyên tắc và cơ sở định giá bất động sản ........................................... 8
3.1. Nguyên tắc định giá bất động sản ........................................................ 8
3.2. Cơ sở định giá BĐS ............................................................................ 10
4. Quy trình và phương pháp định giá bất động sản ............................. 11
4.1. Các phương pháp định giá bất động sản ............................................ 11
4.2. Quy trình định giá bất động sản ......................................................... 20
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG ĐỐNG ĐA .......................................................................... 23
1. Tổng quan về Ngân hàng Công Thương Việt Nam. ........................... 23
1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Chi nhánh ngân hàng Công
thương Đống Đa ........................................................................................ 23

3. Kiến nghị của Chi nhánh với các bên liên quan ................................. 55
3.1. Kiến nghị với NHCT Việt Nam ........................................................ 55
3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ................................................. 55
3.3. Kiến nghị với Chính phủ .................................................................... 56
3.4. Kiến nghị với Bộ Tài chính ................................................................ 56
3.5. Kiến nghị với các cơ quan khác ......................................................... 56
3.6. Kiến nghị với khách hàng vay ........................................................... 57
KẾT LUẬN ........................................................................................... 58
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................... 59
Trần Thị Ngoan KD Bất động sản 47
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng các ký hiệu viết tắt
NHCT : Ngân hàng Công thương
BĐS: Bất động sản
TS: Tài sản
TSĐB : Tài sản đảm bảo
NN: Nhà nước
CN NHCT: Chi nhánh ngân hàng Công thương
UBND: Uỷ ban nhân dân
HĐQT: Hội đồng quản trị
Trần Thị Ngoan KD Bất động sản 47
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả, số liệu trong
chuyên đề là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế hoạt động của đơn vị thực tập
Tác giả chuyên đề
Trần Thị Ngoan KD Bất động sản 47
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Với vai trò là trung gian tài chính, hoạt động của các Ngân hàng thương mại

Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong chuyên đề là phương pháp
nghiên cứu của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết hợp với các phương pháp thống
kê, phân tích, so sánh, tổng hợp…để làm rõ những phương pháp, quy trình định giá
của Ngân hàng qua đó tìm ra được những hạn chế, ưu điểm trong các phương pháp
đó để bổ sung và hoàn chỉnh cho phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể của Ngân
hàng cũng như tại Chi nhánh.
Ngoài các phần Mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo , chuyên đề của em được kết
cấu theo 3 chương như sau :
Chương 1: Cơ sở lý luận về định giá bất động sản trong hoạt động cho vay của Ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng định giá bất động sản trong hoạt động cho vay tại chi nhánh
Ngân hàng Công thương Đống Đa.
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình và phương pháp định giá bất
động sản trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa.
( NHCT Đống Đa)
Trong quá trình thực tập tại Chi nhánh NHCT Đống Đa nhờ có sự quan tâm,
hướng dẫn tận tình của các anh, chị trong Chi nhánh và các thầy cô trong khoa BĐS
và Kinh tế tài nguyên em đã hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp của mình..
Em xin chân thành cảm ơn anh Nghiêm Xuân Vượng cùng các anh, chị làm
việc tại phòng Khách hàng số 1 – Chi nhánh NHCT Đống Đa đã hướng dẫn và giúp
đỡ em nghiên cứu chuyên đề này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Minh Ngọc- Khoa BĐS và
Kinh tế Tài nguyên- Đại học Kinh tế Quốc Dân đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành
chuyên đề tốt nghiệp của mình và tích luỹ kinh nghiệm cho quá trình nghiên cứu, làm
việc sau này.
Trần Thị Ngoan KD Bất động sản 47
2
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

sản đặc biệt.
Bất động sản có đầu tư xây dựng gồm: BĐS nhà ở, BĐS nhà xưởng và công
trình thương mại- dịch vụ, BĐS hạ tầng (hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội), BĐS là trụ
sở làm việc v.v…Trong BĐS có đầu tư xây dựng thì nhóm BĐS nhà đất (bao gồm
đất đai và các tài sản gắn liền với đất đai) là nhóm BĐS cơ bản, chiếm tỷ trọng rất
lớn, tính chất phức tạp rất cao và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố chủ quan và khách
quan. Nhóm này có tác động rất lớn đến quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước cũng như phát triển đô thị bền vững. Nhưng quan trọng hơn là nhóm BĐS này
chiếm tuyệt đại đa số các giao dịch trên thị trường BĐS ở nước ta cũng như ở các
nước trên thế giới.
Bất động sản không đầu tư xây dựng: BĐS thuộc loại này chủ yếu là đất nông
nghiệp (dưới dạng tư liệu sản xuất) bao gồm các loại đất nông nghiệp, đất rừng, đất
nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất hiếm, đất chưa sử dụng v.v…
Bất động sản đặc biệt là những BĐS như các công trình bảo tồn quốc gia, di
sản văn hoá vật thể, nhà thờ họ, đình chùa, miếu mạo, nghĩa trang v.v…Đặc điểm của
loại BĐS này là khả năng tham gia thị trường rất thấp.
Việc phân chia BĐS theo 3 loại trên đây là rất cần thiết bảo đảm cho việc xây
dựng cơ chế chính sách về phát triển và quản lý thị trường bất động sản phù hợp với
điều kiện kinh tế-xã hội của nước ta.
Trần Thị Ngoan KD Bất động sản 47
4
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Định giá bất động sản và sự cần thiết phải định giá bất động sản
2.1. Khái niệm định giá bất động sản
Định giá bat dong san (BĐS) là một nghệ thuật hay khoa học xác định giá trị
của BĐS cho 1 mục đích cụ thể ở một thời điểm nhất định có tính đến các đặc điểm
của BĐS và những nhân tố kinh tế tiềm ẩn trong thị trường BĐS bao gồm cả những
lĩnh vực đầu tư thay thế
2.2. Sự cần thiết phải định giá bất động sản.
Hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro, để đảm bảo an toàn hiệu quả trong

quyết định mục đích sử dụng BĐS vào việc gì. Nó phản ánh những đòi hỏi về mặt lợi
ích mà BĐS cần phải tạo ra cho chủ thể trong mỗi công việc hay giao dịch đã được
xác định :để ở, cho thuê, mua bán, cầm cố, bảo hiểm…Chính vì vậy mục đích định
giá được coi là yếu tố quan trọng mang tính chủ quan và có tính quyết định tới việc
xây dựng các tiêu chuẩn về giá trị đối với BĐS được định giá.
Thứ hai là phụ thuộc vào chính bản thân người tiến hành định giá, cách sử
dụng phương pháp định giá của mỗi người khác nhau sẽ đem lại kết quả khác nhau,
nhưng nó không mang tính quyết định vì sự chênh lệch giá trị ở mức không nghiêm
trọng.
2.3.2. Yếu tố khách quan
2.3.2.1. Các yếu tố mang tính vật chất:
Các yếu tố mang tính vật chất là các yếu tố thể hiện tính hữu dụng của tự
nhiên, vốn có mà BĐS có thể mang lại cho người sử dụng, như đối với đất đai, nhà
cửa là vị trí, diện tích, kích thước, khả năng sửa chữa, cải tạo…
Thông thường thuộc tính hữu dụng hay công dụng của BĐS càng cao thì giá
trị BĐS sẽ càng lớn. Tuy nhiên, BĐS được đánh giá cao hay không còn phụ thuộc
vào khả năng của mỗi người trong việc khai thác những công dụng hay thuộc tính
hữu ích vốn có của BĐS. Vì vậy, đối với mỗi BĐS cụ thể, bên cạnh việc lựa chọn
các yếu tố chính phản ánh giá trị BĐS, thẩm định viên cần phải tính đến quan điểm
về giá trị của khách hàng để quyết định loại giá trị cần định giá cho phù hợp. Ngoài
ra do đặc điểm của BĐS khác với các dạng tài sản khác: vị trí cố định, mang tính lâu
Trần Thị Ngoan KD Bất động sản 47
6
Chuyên đề tốt nghiệp
bền, thời gian xây dựng, sử dụng dài nên giá trị của BĐS còn phụ thuộc vào các yếu
tố như vị trí, đặc điểm địa hình xung quanh, tập quán của người dân, sở thích…
Chính vì vậy để định giá được giá trị của BĐS thì người định giá cần phải có sự hiểu
biết nhất định về BĐS, về thị trường và quá trình xây dựng, sử dụng…để có được kết
quả định giá chính xác nhất sát với giá cả thị trường.
2.3.2.2. Các yếu tố mang tính pháp lý

3. Nguyên tắc và cơ sở định giá bất động sản
3.1. Nguyên tắc định giá bất động sản
Giá trị của BĐS được hình thành bởi nhiều yếu tố tác động như giá trị sử
dụng, sự khan hiếm, nhu cầu có khả năng thanh toán… Khi nghiên cứu quá trình
hình thành giá trị, định giá viên cần phải xem xét và vận dụng những quy định và
nguyên lý kinh tế lien quan. Bản chất của định giá BĐS là sự phân tích các yếu tố tác
động đến quá trình hình thành giá trị của tài sản cụ thể, do đó những nguyên tắc cơ
bản này là những hướng dẫn cần thiết khi tiến hành định giá. Định giá viên phải
nghiên cứu vận dụng những nguyên tắc này để đưa ra kết luận về giá trị của BĐS
Khái niệm : Nguyên tắc định giá BĐS là những quan điểm, quan niệm đã
được thừa nhận một cách phổ biến và rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội. Là cơ
sở quan trọng để đưa ra các tiêu chí và xây dựng phương pháp định giá khoa học.
Nó cho phép thẩm định viên có thể tiếp cận và ước lượng một cách hợp lý giá trị
BĐS.
a) Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất
Sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất là sự sử dụng có thể nhất của một BĐS
thuộc về vật chất, được sử dụng một cách hợp lý, được cho phép về pháp lý, khả thi
về tài chính và nó mang lại giá trị cao nhất của BĐS khi nó được định giá.
- Nội dung của nguyên tắc: Mỗi BĐS có thể sử dụng vào nhiều mục đích
khác nhau và đưa lại các lợi ích khác nhau nhưng giá trị của chúng được xác định
trong điều kiện nó được sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất.
Trần Thị Ngoan KD Bất động sản 47
8
Chuyên đề tốt nghiệp
- Cơ sở đề ra nguyên tắc: Con người luôn sử dụng BĐS trên nguyên tắc khai
thác một cách tối đa lợi ích mà BĐS có thể mang lại nhằm bù đắp chi phí bỏ ra. Cơ
sở để người ta đánh giá, quyết định đầu tư dựa trên lợi ích cao nhất mà BĐS có thể
mang lại. Do đó, giá trị của một BĐS được thừa nhận trong điều kiện nó được sử
dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất.
b) Nguyên tắc thay thế

giá trị BĐS là dựa vào giá thị trường của BĐS. Giá thị trường của BĐS tỷ lệ thuận
với yếu tố cầu và tỷ lệ nghịch với yếu tố cung. Cung và cầu luôn thay đổi theo thời
gian. Vì vậy thẩm định viên phải đánh giá được tác động của các yếu tố này đối với
các giao dịch trong quá khứ và dự báo ảnh hưởng của chúng trong tương lai, nhằm
xác minh BĐS cần thẩm định nên đánh giá trên cơ sở giá trị thị trường hay giá trị phi
thị trường
3.2. Cơ sở định giá BĐS
 Các yếu tố cơ bản của quá trình lao động tạo ra BĐS : Đó là các yếu tố
đất dai, lao động và các nguyên vật liệu
 Chi phí cơ hội của sử dụng đất và công trình: so sánh với các sử dụng
thay thế khác nhau để xác định việc sử dụng tốt nhất, hiệu quả nhất của BĐS tại thời
điểm định giá.
 Dựa vào những thay đổi của nền kinh tế : Các thay đổi có thể là chính
sách của Nhà nước lien quan đến BĐS, các biến động của thị trường, các thay đổi
nhu cầu của người tiêu dùng, các thay đổi về vật chất, tinh thần của người dân…ảnh
hưởng đến giá trị BĐS.
 Dựa vào sự phù hợp và đóng góp của BĐS vào quẩn thể BĐS trong
khu vực: Căn cứ vào sự phù hợp giữa mục đích đầu tư và sử dụng BĐS, giữa bản
than BĐS với quần thể BĐS xung quang và sự đóng góp của các BĐS xung quanh
làm tăng giá trị của BĐS cần định giá
Trần Thị Ngoan KD Bất động sản 47
10
Chuyên đề tốt nghiệp
 Dựa vào các yếu tố cấu thành của BĐS: Căn cứ vào giá trị đóng góp
của từng bộ phận cấu thành của BĐS vào tổng giá trị của BĐS.
 Dựa vào khả năng cạnh tranh của BĐS: Căn cứ vào cạnh tranh trong sử
dụng tốt nhất và hiệu quả nhất và sự cạnh tranh trong cung, cầu và giữa cung và cầu
trong thị trường.
 Dựa vài các lợi ích mang lại trong tương lai của BĐS: Giá trị của BĐS
được xác định dựa vào các lợi ích hiện tại và cả những lợi ích tương lai mà nó mang

+ Thời gian giao dịch: Thẩm định viên cần phải tìm được các chứng cớ thị
trường gần thời điểm thẩm định để đảm bảo tính chất có thể so sánh được với BĐS
mục tiêu.
+ Các điều khoản và điều kiện của giao dịch: Phương thức thanh toán, thời
hạn cho thuê, điều kiện thế chấp, bảo lãnh, tình trạng cung cầu, mức độ tự nguyện
mua bán của các bên…
Bước 2: Tiến hành kiểm tra và phân tích các giao dịch chứng cớ nhằm đảm
bảo tính chất có thể so sánh được với BĐS mục tiêu. Khi kiểm tra và phân tích phải
làm rõ: nguồn gốc của các giao dịch như: loại BĐS, diện tích đất, diện tích sàn…;
đặc điểm và tính chất của các giao dịch …
Bước 3: Lựa chọn một số BĐS có thể so sánh thích hợp nhất. Theo kinh
nghiệm thường lấy từ 3 đến 6 BĐS để so sánh.
Bước 4: Xác định những yếu tố khác nhau giữa BĐS mục tiêu và BĐS chứng
cớ. Dựa trên các yếu tố khác nhau này tiến hành điều chỉnh giá của các BĐS. Nếu
BĐS chứng cớ có các yếu tố được đánh giá là tốt hơn BĐS mục tiêu thì điều chỉnh
giảm giá trị giao dịch của BĐS chứng cớ xuống và ngược lại.
Bước 5: Ước tính giá trị của BĐS mục tiêu trên cơ sở giá của BĐS đã điều
chỉnh.
- Ưu điểm, hạn chế và điều kiện áp dụng:
Trần Thị Ngoan KD Bất động sản 47
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Ưu diểm: Đây là phương pháp phổ biến rộng rãi và được sử dụng nhiều nhất
trong thực tế.
+ Là phương pháp định giá ít gặp khó khăn về mặt kỹ thuật.
+ Là phương pháp thể hiện sự đánh giá của thị trường, có cơ sở vững chắc để
khách hàng và cơ quan pháp lý công nhận.
+ Là cơ sở hay đầu vào của các phương pháp khác: phương pháp chi phí,
phương pháp thặng dư.
Hạn chế:

- Ưu điểm, hạn chế và điều kiện áp dụng:
Ưu điểm:
+ Được sử dụng khi không có các bằng chứng thị trường thích hợp để so sánh.
Sử dụng để đánh giá BĐS rất hiếm khi thay đổi chủ sở hữu và thiếu cơ sở dự báo lợi
ích tương lai.
+ Thích hợp khi định giá các BĐS dùng cho các giao dịch và mục đích riêng
biệt.
Hạn chế:
+ Việc định giá theo phương pháp chi phí cũng phải dựa vào dữ liệu thị
trường cho nên những hạn chế của phương pháp so sánh trực tiếp cũng đúng đối với
phương pháp chi phí.
+ Chi phí nói chung không bằng giá trị và không tạo ra giá trị. Phương pháp
chi phí phải sử dung cách tiếp cận cộng tới song tổng của nhiều bộ phận chưa chắc
đã bằng với giá trị của toàn bộ.
Trần Thị Ngoan KD Bất động sản 47
14
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Việc ước tính một số khoản giảm giá có thể trở nên rất chủ quan và khó
thực hiện. Trên thực tế chưa có một phương pháp ước tính giảm giá cụ thể nào được
chấp nhận rộng rãi.
+ Để áp dụng phương pháp này đòi hỏi người định giá phải có nhiều kinh
nghiệm và đặc biệt là phải thành thạo về kỹ thuật xây dựng.
Điều kiện áp dụng:
+ Thích hợp khi định giá các BĐS có mục đích sử dụng riêng biệt.
+ Định giá để xác định mức bồi thường khi xây dựng các hợp đồng bảo hiểm
và các dạng bồi thường khác.
+ Là phương pháp thông dụng của người tham gia đấu thầu hay kiểm tra đấu
thầu.
+ Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp mà người ta tin tưởng
chi phí là yếu tố chính và là những khoản chi tiêu cần thiết, thích hợp để tạo ra giá trị

)1(
Trong đó:
V0: giá trị hiện tại của thu nhập tương lai và cũng là giá trị của BĐS
Ft: Thu nhập tương lai mà BĐS đem lại cho nhà đầu tư ở năm thứ t
i: tỷ suất hiện tại hóa (còn gọi là tỷ suất chiết khấu)
n: Thời gian nhận được thu nhập (tính theo năm)
+ Đối với BĐS sở hữu vĩnh viễn (cho thu nhập ổn định hàng năm):
V=
R
I
Hoặc: V=I*YP
Trong đó:
I: thu nhập
R: tỷ lệ chiết khấu
YP: là nghịch đảo của R và được gọi là số nhân, số nhân thể hiện giá trị hiện tại của
một đồng tiền phát sinh vĩnh viễn, thể hiện số năm mà BĐS tạo ra thu nhập I, phản
ánh sự trả giá của thị trường cho số thu nhập 1năm mà BĐS có thể tạo ra
+ Đối với BĐS cho thu nhập hàng năm tăng đều đặn:
V
0
=
ki
I

1
Trong đó:
I1 = I0 (1+k)
Trần Thị Ngoan KD Bất động sản 47
16
Chuyên đề tốt nghiệp

+ Phù hợp khi định giá các BĐS có khả năng mang lại các khoản thu nhập ổn
định và có thể dự báo trước một cách hợp lý.
+ Với BĐS có thu nhập không đều thì có thể sử dụng một dạng tương tự là
DCF( dòng tiền chiết khấu)- Discounted Cash Flow
+ Thường dùng để tư vấn cho các quyết định lựa chọn phương án đầu tư.
Phương pháp 4: Phương pháp thặng dư
- Cơ sở lý luận:
Phương pháp này được xây dựng chủ yếu dựa trên việc tuân thủ nguyên tắc
đóng góp. Theo nguyên tắc này, giá trị của một BĐS được xác định trrên cơ sở sự
hiện diện hay thiếu vắng nó sẽ làm cho giá trị của tổng TS tăng lên hay giảm đi là
bao nhiêu. Với quan niệm như vậy, giá trị của BĐS mục tiêu có thể được xác định
bằng số chênh lệch giữa thu nhập thị trường và chi phí cơ hội thị trường khi đầu tư
vào BĐS đó.
- Các bước tiến hành:
Bước 1: Xác định các sử dụng tốt nhất cho BĐS mục tiêu, có tính đến những
quy định về xây dựng và những hạn chế khác.
Bước 2: Ước tính tổng giá trị của sự phát triển theo hướng sử dụng tốt nhất và
có hiệu quả nhất bằng cách sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp hay phương pháp
đầu tư.
Bước 3: Ước tính tổng chi phí phát triển, bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí
tài chính, các chi phi khác có liên quan và lợi nhuận của nhà đầu tư xây dựng.
Trần Thị Ngoan KD Bất động sản 47
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Bước 4: Xác định giá trị còn lại (hay còn gọi là giá trị thặng dư) bằng cách
lấy tổng giá trị phát triển trừ đi tổng chi phí phát triển.
Bước 5: Xác định giá trị BĐS mục tiêu bằng cách dựa vào giá trị còn lại và
các yếu tố giả định cấu thành giá vốn của BĐS mục tiêu (Các chi phí cơ hội hợp lý
để có BĐS mục tiêu cho việc phát triển) gồm các giả định về: phí pháp lý, thuế
chuyển nhượng BĐS, chi phí tài chính, và lợi nhuận có liên quan.

+ Nhận biết các đặc điểm pháp lý của TS mục tiêu như: các giấy tờ về quyền
sở hữu, quyền sử dụng, các giấy phép…
+ Xác định rõ mục đích định giá của khách hàng: mua bán. cho thuê, bảo
hiểm…
+ Xác định loại giá trị sẽ được ước tính: giá trị thị trường, giá trị đầu tư, giá trị
bảo hiểm, giá thế chấp,…
+ Xác định phương pháp định giá.
+ Xác định ngày định giá có hiệu lực.
+ Xác định mức phí thỏa thuận và thời gian hoàn thành.
Bước 2: Lên kế hoạch
+ Nhận biết các đặc điểm cơ bản về mặt vật chất, các quyền của tài sản, trạng
thái cung - cầu và các đặc điểm của thị trường liên quan đến TS cần định giá
+ Nhận biết các loại tài liệu cần được sử dụng trong quá trình định giá: các tài
liệu, các văn bản pháp lý, các tài liệu chứng cớ liên quan đến TS mục tiêu.
+ Nhận biết các cơ quan tổ chức có thể và có trách nhiệm cung cấp thông tin
các nguồn tài liệu đáng tin cậy nhất và có thể kiểm chứng được.
+ Lên chương trình, thời gian biểu công tác.
Trần Thị Ngoan KD Bất động sản 47
20

Trích đoạn Quy trình định giá bất động sản tại Chi nhánh Kết quả đạt được Mục tiêu và Phương hướng phát triển hoạt động cho vay tại ch Những giải pháp hoàn thiện quy trình và phương pháp định giá bất Kiến nghị của Chi nhánh với các bên liên quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status