Luận văn
Một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả vốn tín
dụng đầu tư phát triển của
Nhµ nước qua hệ thống
Quỹ Hỗ trợ phát triển
1
Mục lục
Trang
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Lời mở đầu 1
Chơng 1:
Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ĐTPT của nh nớc
4
1.Chức năng v vai trò của tín dụng.
1.1Khái niệm về Tín dụng
1.2.Bản chất của tín dụng
1.3Chức năng của tín dụng
1.4.Vai trò của tín dụng
1.5.Các hình thức tín dụng
1.5.1 Tín dụng thơng mại
25
20
20
2
2.6.3 Nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nh nớc
2.6.4 Các hình thức tín dụng ĐTPT
2.7.Các nhân tố ảnh hởng đến tín dụng ĐTPT của Nh nớc
2.7.1 Các nhân tố về môi trờng chính trị
2.7.2Các nhân tố về quản lý tổ chức điều hnh
2.7.3. Các nhân tố về phía tổ chức kinh tế
2.8.Hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của nh nớc qua Quỹ HTPT
2.8.1. Tổ chức bộ máy v các hoạt động của Quỹ HTPT
2.8.2. Quan điểm về hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT
2.8.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
ĐTPT của Nh nớc qua hệ thống Quỹ HTPT
2.8.4. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của
Quỹ HTPT.
2.8.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT
của Quỹ HTPT
3.Kinh nghiệm về hoạt động tín dụng đầu t phát triển ở một số
nớc trong khu vực v trên thế giới.
3.1. Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nh nớc ở Hn Quốc
3.2. Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nh nớc ở Trung Quốc
3.3. Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nh nớc ở Đi Loan
21
21
27
27
28
64 3
2.2. Các hạn chế v nguyên nhân của hoạt động tín dụng ĐTPT của Nh
nớc
Chơng 3:
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng ĐTPT của Nh nớc qua hệ thống Quỹ HTPT
1.
Quan điểm v mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của
Nh nớc qua Quỹ HTPT ở nớc ta.
1.1. Quan điểm về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của
Nh nớc qua Quỹ HTPT ở nớc ta.
1.2. Các mục tiêu hoạt động của Quỹ HTPT nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng ĐTPT của Nh nớc.
2.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của
Nh nớc qua Quỹ HTPT ở nớc ta.
2.1. Các cơ sở khoa học của giải pháp
2.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
ĐTPT của Nh nớc qua Quỹ HTPT.
3. Kiến nghị
3.1. Kiến nghị với Chính phủ
3.2.Kiến nghị với các Bộ, ngnh, địa phơng
Kết luận
Danh mục ti liệu tham khảo
79
79
HTPT Hỗ trợ phát triển
Quỹ TW Cơ quan Quỹ Trungơng
ĐTPT Đầu t phát triển
LSSĐT lãi suất sau đầu t
Nguồn vốn ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
của các nớc
NSNN
Ngân sách Nh nớc
HTXK Hỗ trợ xuất khẩu
HTLSSĐT Hỗ trợ lãi suất sau đầu t
UBND Uỷ ban Nhân dân
NN Nh nớc
5
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề ti
nâng cao hiệu quả vốn tín dụng đầu t phát triển của Nh nớc qua hệ thống
Quỹ Hỗ trợ phát triển.
2. Mục tiêu v giới hạn của đề ti.
a/ Mục tiêu của đề ti:
- Tập hợp v hệ thống một số vấn đề lý luận về tín dụng ĐTPT của nh nớc
qua việc quản lý v điều hnh của Quỹ HTPT.
- Phân tích v đánh giá thực trạng tình hình hoạt động vốn tín dụng ĐTPT
của nh nớc qua hệ thống Quỹ HTPT.
- Trên cơ sở đó v xuất phát từ đặc điểm kinh tế xã hội của Việt Nam,
định hớng mục tiêu phát triển kinh tế của Đảng v của Chính phủ để đề ra những
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động vốn tín dụng ĐTPT của nh nớc qua
hệ thống Quỹ HTPT ở nớc ta hiện nay.
b/ Giới hạn của đề ti:
Quỹ HTPT đợc Chính phủ giao nhiệm vụ chỉ đạo quản lý v điều hnh
nhiều loại vốn ti trợ cho lĩnh vực đầu t phát triển nh: Vốn tín dụng đầu t phát
triển của nh nớc, vốn tín dụng ODA, vốn tín dụng HTXK, vốn nhận ủy thác cho
vay. Trong phạm vi đề ti ny chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình hoạt động vốn
tín dụng ĐTPT của nh nớc trong 3 năm từ năm 2003 đến hết năm 2005.
3. Các phơng pháp nghiên cứu
Xuất phát từ những nguyên lý chung, đề ti đợc sử dụng tổng hợp các
phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử lm phơng pháp luận phục vụ cho
việc nghiên cứu, các phơng pháp thông kê, phân tích, hệ thống, so sánh đợc sử
dụng để nghiên cứu.
Trong nghiên cứu có sự kết hợp giữa lý luận với thực tiễn có sự tham khảo
kinh nghiệm của một số nớc trong khu vực v trên thế giới nh Trung Quốc, Hn
Quốc v dựa vo kinh nghiệm của bản thân tiếp thu đợc qua việc điều hnh thực tế,
từ các ti liệu, các công trình nghiên cứu v các vấn đề có liên quan đến đề ti.
4. Kết cấu nội dung của luận văn.
7
mợn. Lực lợng sản xuất phát triển, cùng với sự phát triển của phân công lao
động xã hội, lúc ny con ngời sản xuất sản phẩm không chỉ đủ cho tiêu dùng m
còn một phần để tích luỹ dự trữ, do đó, xuất hiện mầm mống của chế độ t hữu (cả
về t liệu sản xuất v sản phẩm lm ra ), xã hội lúc ny đã có sự phân chia kẻ giu,
ngời nghèo v các giai cấp đợc hình thnh. Chế độ t hữu về t liệu sản xuất
cùng với sự phân công lao động xã hội l cơ sở cho sản xuất hnh hoá ra đời, do đó
các quan hệ mua, bán trao đổi v vay mợn cũng ra đời v những hình thức vay
mợn đầu tiên chính l nguồn gốc sâu xa của quan hệ tín dụng.
Nh vậy có thể khẳng định tín dụng l một phạm trù kinh tế của nền kinh tế
sản xuất hng hoá, ra đời, tồn tại v phát triển cùng với nền sản xuất hng hoá, trong
điều kiện nền kinh tế sản xuất hng hoá v quan hệ hng hoá, tiền tệ thì tồn tại tín
9
dơng lμ mét tÊt u kh¸ch quan, bëi v× nỊn s¶n xt hμng ho¸ vμ mèi quan hƯ hμng
ho¸ h×nh thμnh quan hƯ hμng ho¸ tiỊn tƯ trong x· héi, sù tn hoμn trong quy tr×nh
®ã cđa vèn tiỊn tƯ lμ tiỊn ®Ị kh¸ch quan ph¸t sinh c¸c quan hƯ tÝn dơng, tÝnh tÊt u
kh¸ch quan cđa tÝn dơng n¶y sinh.
Do ®Ỉc ®iĨm cđa tÝnh lu©n chun cđa vèn trong s¶n xt kinh doanh, sù
vËn ®éng cđa tiỊn tƯ trong qu¸ tr×nh s¶n xt kinh doanh tÊt u lμm n¶y sinh hiƯn
t−ỵng phỉ biÕn lμ trong cïng mét thêi gian cã rÊt nhiỊu doanh nghiƯp, tỉ chøc kinh
tÕ, c¸ nh©n ph¸t sinh nhu cÇu vèn cÇn ®−ỵc bỉ sung víi khèi l−ỵng vμ thêi gian cÇn
thiÕt, ®ång thêi, trong thêi gian ®ã cã nhiỊu doanh nghiƯp, tỉ chøc kinh tÕ vμ d©n
c− cã nh÷ng l−ỵng tiỊn tƯ t¹m thêi nhμn rçi trong mét thêi gian nhÊt ®Þnh, m©u
thn ®ã x¶y ra th−êng xuyªn vμ xen kÏ lÉn nhau trong qu¸ tr×nh tn hoμn cđa
vèn tiỊn tƯ, m©u thn ph¸t sinh ph¶i ®−ỵc gi¶i qut b»ng c¸c ph−¬ng ph¸p nhÊt
®Þnh sao cho phï hỵp víi qu¸ tr×nh tn hoμn ®ã, cã nghÜa lμ ph¶i tiÕn hμnh tËp
trung vμ ph©n phèi l¹i vèn tiỊn tƯ trªn nguyªn t¾c cã hoμn tr¶ nh»m ®iỊu hoμ kÞp
thêi gi÷a cung vμ cÇu vèn tiỊn tƯ trong ph¹m vi toμn x· héi, ®¶m b¶o cho qu¸ tr×nh
t¸i s¶n xt liªn tơc vμ tiÕt kiƯm vèn. Nh− vËy, ®Ỉc ®iĨm cđa tn hoμn vèn tiỊn tƯ
trong qu¸ tr×nh s¶n xt kinh doanh cđa c¸c doanh nghiƯp, c¸c tỉ chøc trong x·
đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo
quản tiền
+ Chức năng phản ánh và kiểm soát các họat động kinh tế.
Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng nói trên. Sự vận
động của vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật
tư, hàng hóa, chi phí trong các Doanh nghiệp, vì vậy qua đó tín dụng không
những là tấm gương phản ánh họat động kinh tế của doanh nghiệp mà còn thông
qua đó thực hiện việc kiểm sóat các họat động ấy nhằm ngăn chặn các hiện
tượng tiêu cực, lãng phí, vi phạm luật pháp trong họat động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp.
11
1.4. Vai trò của tín dụng
Nói đến vai trò của tín dụng nghóa là nói đến sự tác động của tín dụng đối
với nền kinh tế - xã hội. Vai trò của tín dụng bao gồm vai trò hai mặt tích cực,
mặt tốt, và mặt tiêu cực, mặt xấu. Chẳng hạn nếu để tín dụng phát triển tràn lan
không kiểm soát, thì không những không làm cho nền kinh tế phát triển mà còn
làm cho lạm phát có thể gia tăng gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội.
Nếu xét về mặt tích cực, tín dụng có vai trò to lớn sau đây :
Một là, tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hóa, lưu thông phát
triển: Tín dụng, trước hết là nguồn cung ứng vốn (bao gåm vèn cè ®Þnh vμ vèn l−u
®éng) cho các doanh nghiệp các tổ chức kinh tế; Tín dụng là một trong những
công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế, là công cụ thúc
đẩy tích tụ vốn cho các doanh nghiƯp, các tổ chức kinh tế.
Hai là, tín dụng góp phần ổn đònh tiền tệ và ổn đònh giá cả: Trong khi
thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng
góp phần làm giảm khối lượng tiền tệ lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là
tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm lạm phát, nhờ vậy góp phần
làm ổn đònh tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng vốn cho nền kinh tế, làm cho sản
xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dòch vụ làm ra ngày càng nhiều,
phải thu tiền ngay, trong khi một số doanh nghiệp khác lại cần mua những sản
phẩm hàng hóa ấy để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh nhưng lại chưa có
tiền.
Hiện tượng này có thể giải quyết nếu các doanh nghiệp tiến hành mua bán
chòu hàng hóa cho nhau. Đó chính là tín dụng thương mại. Như vậy tín dụng thương
13
mại đều có lợi đối với cả hai phía, và có lợi đối với tiến trình phát triển của nền kinh
tế, bởi vậy tín dụng thương mại đã tồn tại và phát triển rất mạnh trong điều kiện của
nền kinh tế hàng hóa phát triển cao như hiện nay.
1.5.2. Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các doanh
nghiƯp và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động
vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối các đối tượng nói trên. Nó là một
nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ của ngân hàng được thực hiện theo nguyên tắc
hoàn trả và có lãi.
Đặc điểm của tín dụng ngân hàng là cho vay dưới dạng tiền tệ. Nguồn
vốn tín dụng mà ngân hàng cho vay ra được hình thành từ những khoản tiền tạm
thời nhàn rỗi mμ ngân hàng huy động được. Trong quan hệ với các doanh nghiệp
và cá nhân, ng©n hμng vừa đóng vai trò là “ người đi vay”, vừa đóng vai trò
lμ“người cho vay”.
Tín dụng ngân hàng ra đời vμ phát triển cùng với sự ra đời và phát triển
của hệ thống ngân hàng, khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng là
hình thức tín dụng chuyên nghiệp họat động của nó hết sức đa dạng và phong
phú.
1.5.3. Tín dụng quốc tế.
Tín dụng quốc tế là quan hệ tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổ chức
tài chính tiền tệ được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau nhằm trợ
giúp lẫn nhau để phát triển kinh tế xã hội của một nước.
1.5.4. Tín dụng nhà nước.
năng hoàn trả khoản vốn đã sử dụng. Giống như các hình thức tín dụng khác, cơ chế
15
tín dụng §TPT của Nhà nước không chỉ góp phần tập trung được nguồn vốn cần
thiết mà cßn có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển được
nguồn vốn của Nhà nước. Qua đó, Nhà nước có thể mở rộng và chủ động trong việc
giải quyết các mục tiêu vềø §TPT.
Tuy nhiên, tín dụng §TPT của Nhà nước lại là một hình thức tín dụng đặc
biệt, ở đó tính kinh tế của tín dụng nhà nước không phải là kinh tế đơn thuần.
Thông thường tính kinh tế của tín dụng §TPT của Nhà nước có những đặc tính
sau :
- Tính kinh tế vó mô: tín dụng §TPT của Nhà nước chđ u tập trung vào
các lónh vực then chốt hc một sè ngành, một sè vùng, hay một số khu vực cã
vai trß quan träng ®èi víi nỊn kinh tÕ qc d©n cđa c¶ n−íc.
- TÝnh kinh tÕ vi m«: TÝn dơng §TPT cđa Nhμ n−íc nh»m b¶o ®¶m lỵi Ých
cho c¸c nhμ doanh nghiƯp, c¸c tỉ chø kinh tÕ ®Çu t− vμo c¸c lÜnh vùc ngμnh, hμng,
khu vùc nªu trªn.
- Tính xã hội: tín dụng §TPT của nhà nước sẽ tập trung vào các lónh vực
mà tín dụng thương mại với mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận có thể không giải
quyết được (do hiệu quả trực tiếp của nhà đầu tư không được đảm bảo, hoặc qui
mô nguồn vốn quá lớn, hay thời gian thu hồi vốn đầu tư quá dài) để giải quyết
các vấn đề xã hội của đất nước : việc làm cho người lao động, xóa đói giảm
nghèo, bảo đảm an ninh, trật tự - xã hội, chính trò ….
2.2. Sự cần thiết của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
Cơ chế kinh tế thò trường luôn có những khuyết tật cố hữu, đó là sự phân hóa
giàu nghèo, khai thác tài nguyên, nguồn lực một cách bừa bãi ảnh hưởng ô nhiễm
đến môi trường và sức khoẻ dân cư làm thiệt hại đến lợi ích cộng đồng, tính chu kỳ
trong phát triển kinh tế đôi khi dẫn đến sự lầm đường lạc lối như sự phát triển không
16
dung cải cách ngân sách Nhà nước ở các nước chuyển đổi nền kinh tế. Tín dụng
§TPT của Nhà nước trong trường hợp này là một hình thức mang tính quá độ để
các doanh nghiệp làm quen dần với cơ chế tự hạch toán, tự chòu trách nhiệm về
kết quả kinh doanh của mình. Đối với một số doanh nghiệp Nhà nước, tín dụng
§TPT của Nhà nước có thể là những bước hỗ trợ chuyển tiếp để phát triển và sau
đó có thể chuyển giao cho khu vực ngoài quốc doanh thông qua cổ phần hóa.
Trong nền kinh tế thò trường của các nước đang phát triển tất yếu sẽ nẩy
sinh ra sự phát triển không cân đối giữa các ngành, các lónh vực, các vùng, khu
vực, vì vậy để khắc phục tình trạng trên, nhà nước sử dụng vốn tín dụng đầu tư
phát triển của nhà nước để hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mạnh
dạn đầu tư vào những ngành, những lónh vực, vùng có khó khăn, mang lại hiệu
quả thấp, nhưng có tác động tích cực đến sự phát triển chung của nền kinh tế.
Mặt khác, trong xu thế toàn cầu hóa và quốc tế hoá, để có thể tham gia
vào nền kinh tế thế giới, trong điều kiện các thể chế kinh tế- tài chính của các
nước đang phát triển chưa có thời gian tiếp cận khẳng đònh vò thế trên thò trường
quốc tế. Nhà nước của các nước đang phát triển luôn phải thực hiện chức năng
trung gian hoặc nhà bảo lãnh cho các hoạt động tài chính đối ngoại. Thực tế,
Nhà nước đã phải đứng ra thực hiện việc cho vay lại hoặc bảo lãnh đối với các
khoản tín dụng nước ngoài.
Như vậy, có thể khẳng đònh rằng, việc điều tiết kinh tế là một việc làm
thiết yếu của Nhà nước trong nền kinh tế hỗn hợp và tín dụng §TPT của NN là
một công cụ điều tiết kinh tế vó mô trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước. 18
2.3. Vai trò của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
Xét trên nhiều phương diện, tín dụng §TPT của Nhà nước không chỉ là
biện pháp huy động nguồn vốn nhàn rỗi bổ sung cho nguồn vốn tài chính Nhà
nước mà còn là công cụ tài chính quan trọng để Nhà nước thực hiện việc điều
đối với việc duy trì liên tục và mở rộng phát triển nền sản xuất hàng hóa.
-Tín dụng §TPT của Nhà nước góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế
Cùng với các chính sách kinh tế khác như chính sách thuế, chính sách tiền
tệ Tín dụng §TPT của Nhà nước là một công cụ đắc lực, hữu hiệu của Nhà nước
điều tiết nền kinh tế vó mô, thúc đẩy chuyển dòch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Mục tiêu đặt ra đối với tín dụng §TPT là thực
hiện chức năng điều tiết vó mô nền kinh tế, một mặt phải tập trung vào những lónh
vực, ngành nghề cần thiết cho phát triển kinh tế bền vững, nhằm trực tiếp hoặc
gián tiếp phát triển các lónh vực ngành nghề, điều chỉnh cơ cấu kinh tế. Mặt khác,
tín dụng §TPT của Nhà nước sẽ tập trung vào những ngành nghề, lónh vực công
nghệ mới, có tác dụng thúc đẩy năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội,
nhằm cải thiện đời sống, rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước, bảo đảm
không tụt hậu hoặc đi chệch xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thế giới,
khu vực.
- Tín dụng §TPTcủa Nhà nước nâng cao hiệu quả đầu tư, xóa bao cấp về
đầu tư.
Tín dụng §TPT của Nhà nước làm giảm sự bao cấp trực tiếp của Nhà
nước đối với lónh vực đầu tư có khả năng hoàn vốn mà trước đây vẫn được Nhà
nước cấp không hoàn lại. Từ đó đã giảm đáng kể áp lực về nguồn vốn đối với
ngân sách Nhà nước. Đồng thời tín dụng §TPT của Nhà nước cũng góp phần đa
20
dạng hóa các hình thức huy động vốn đầu tư, thúc đẩy huy động vốn đặc biệt là
huy động vốn dài hạn trong mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư nhằm
thực hiện chủ trương phát huy nội lực cho phát triển kinh tế.
Bên cạnh đó tín dụng §TPT của Nhà nước còn góp phần nâng cao hiệu
quả trong đầu tư. Các cơ chế, chính sách quản lý tín dụng §TPT của Nhà nước
được đưa ra chặt chẽ nhằm kiểm tra, giám sát trước trong và sau quá trình đầu tư
một cách nghiêm ngặt. Dưới các áp lực này, chủ đầu tư buộc phải tăng cường
công tác hạch toán kế toán, phải chứng minh và chòu sự giám sát chặt chẽ của cơ
trọng được Đảng và Nhà nước rất quan tâm. TÝn dơng §TPT cđa Nhμ n−íc víi
mơc ®Ých lμ hç trỵ c¸c dù ¸n ®Çu t− ph¸t triĨn cđa c¸c thμnh phÇn kinh tÕ thc
mét sè ngμnh, lÜnh vùc quan träng, ch−¬ng tr×nh kinh tÕ lín, c¸c lÜnh vùc mμ
kh«ng cã sù −u ®·i ®Çu t− cđa Nhμ n−íc th× sÏ kh«ng ph¸t triĨn ®−ỵc, hc c¸c
lÜnh vùc s¶n xt kinh doanh mμ Ýt cã hiƯu qu¶ kinh tÕ trùc tiÕp, do ®ã, khi thực
hiện đầu tư phát triển sản xuất t¹i c¸c ®Þa bμn cã ®iỊu kiƯn kinh tÕ – x· héi
khã kh¨n vμ ®Ỉc biƯt khã kh¨n nh−: c¸c tØnh miỊn nói, biªn giíi h¶i ®¶o, vïng
s©u, vïng xa hc c¸c ngμnh nghỊ thc diƯn khun khÝch −u ®·i ®Çu t− cđa
Nhμ n−íc ®èi víi c¸c thμnh phÇn kinh tÕ, ngoài ý nghóa về mặt kinh tế là thúc
đẩy sản xuất phát triển, tăng thu ngân sách, thúc đẩy chuyển dòch cơ cấu kinh
tế … còn góp phần tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, giữ vững an
ninh chính trò, ổn đònh trËt tự xã hội.
2.4. Đặc điểm cđa tÝn dụng §TPT của Nhà nước.
- Nguồn vốn để cho vay đầu tư là vốn của ngân sách, hoặc nguồn vốn huy
động theo kế hoạch của Nhà nước để phục vụ đầu tư theo chủ trương của Nhà
nước.
22
- Tổ chức làm nhiệm vụ quản lý và điều hành vốn tÝn dơng §TPT cđa Nhμ
n−íc là hệ thống những đơn vò, cơ quan chuyên môn của Nhà nước, được thành
lập và hoạt động theo Nghi đònh của Chính phủ.
- Đối tượng cho vay của tín dụng §TPT của Nhà nước là những dự án đầu
tư theo các chương trình, mục tiêu, đònh hướng và chủ trương đầu tư của Nhà
nước, theo chính sách kinh tế vó mô, nhằm chuyển dòch cớ cấu kinh tế quốc dân
theo hướng đã được qui đònh trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội.
- Chu kú cho vay th−êng dμi, lãi suất cho vay của tín dụng §TPT của Nhà
nước là lãi suất ưu đãi, thấp hơn lãi suất thò trường, do ChÝnh phđ quy ®Þnh phï
hỵp víi chủ trương khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời
kỳ. Điều kiện cho vay thuận lợi.
2.5. Phân biệt tín dụng ĐTPT của Nhà nước với các hình thức tín dụng
01/04/2004 của Chính phủ.
Các nội dung chính trong cơ chế, chính sách tín dụng ĐTPT của nhà nước,
được thể hiện như sau:
2.6.1. Mục đích của tín dụng ĐTPT của Nhà nước: Là hỗ trợ cho các dự
án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lónh vực
quan trọng, chương trình kinh tế có tác động trực tiếp đến chuyển dòch cơ cấu
kinh tế, thúc đẩy kinh tế bền vững.
2.6.2. Nguyên tắc tín dụng ĐTPT của nhà nước.
- Hỗ trợ cho những dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc
một số ngành, lónh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có hiệu quả kinh tế -
xã hội, bảo đảm hoàn trả được vốn vay.
24
- Một dự án có thể đồng thời được hỗ trợ theo hình thức cho vay đầu tư
một phần và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, hoặc đồng thời được cho vay đầu tư một
phần và bảo lãnh tín dụng đầu tư.
- Tổng mức hỗ trợ theo các hình thức vừa nêu trên cho một dự án không
quá 85% vốn đầu tư của dự án đó.
- Dự án vay vốn đầu tư hoặc bảo lãnh tín dụng đầu tư phải được Quỹ
HTPT thẩm đònh phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết
đònh đầu tư.
- Chủ đầu tư phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi vay
theo hợp đồng tín dụng đã ký.
2.6.3. Nguồn vốn tín dụng ĐTPT của nhà nước: Bao gồm các nguồn sau.
Vốn điều lệ của Quỹ; Vốn ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm:
Vốn các dự án, chương trình được Chính phủ giao cho Quỹ HTPT thực hiện, vốn
của Chính phủ Việt Nam cho các dự án nước ngoài vay tho hiệp đònh của Chính
phủ; Vốn từ phát hành trái phiếu Chính phủ; Vốn ODA; Vốn vay nợ, viện trợ
nước ngoài của Chính phủ dùng để cho vay lại;Vốn huy động như vay lại các
Quỹ: Tích lũy nước ngòai; Tiết kiệm bưu điện; Bảo hiểm xã hội hoặc huy động