ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN KHO VẬN CHUYỂN MIỀN NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ" potx - Pdf 12


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẨN KHO VẬN CHUYỂN MIỀN
NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn: Ths Trần Quốc Dũng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Long

LVTN: Phân tích hiệu quả HĐKD của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Tại Cần Thơ GVHD: Th.S Trần Quốc Dũng 1 SVTH: Nguyễn Hoàng Long

LỜI CẢM TẠ


Sau thời gian thực tập, nghiên cứu và thực hiện đến nay đã hoàn thành
quyển luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi Nhánh Công
ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam Tại Cần Thơ” qua đó em đã được làm quen với
cách nghiên cứu trình bày một đề tài, năng động trong việc tìm kiếm thông tin,
gặt hái được nhiều điều bổ ích, có cơ hội vận dụng kiến thức mà mình đã được
học trong việc đánh giá thực tiển và đưa ra biện pháp giải quyết vấn đề. Đồng
thời cũng làm quen dần môi trường làm việc, rất có ích cho công việc tương lai
của mình khi ra trường.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô khoa kinh tế-quản trị kinh
doanh trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là sự hướng dẫn của thầy Trần Quốc

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày … tháng …. năm 2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Long

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net

Ngày … tháng …. năm 2009
Thủ trưởng đơn vị www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hiệu quả HĐKD của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Tại Cần Thơ GVHD: Th.S Trần Quốc Dũng 4 SVTH: Nguyễn Hoàng Long

BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ tên giáo viên hướng dẫn: Trần Quốc Dũng
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Kế Toán – Kiểm Toán
Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Đại
học Cần Thơ
Tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Long
Mã số sinh viên: B060011
Chuyên ngành: Kế Toán Tổng Hợp
Tên đề tài: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần
Kho Vận Miền Nam chi nhánh Cần Thơ.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2. Về hình thức:

1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghi vấn 4
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 4
1.3.2 Các câu hỏi nghiên cứu 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Không gian 4
1.4.2 Thời gian 4
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 5
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 Phương pháp luận 6
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh 6
2.1.2 Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính 7
2.1.3 Nội dung phân tích 9
2.1.4 Tài liệu sử dụng để phân tích 11
2.1.5 Các chỉ số tài chính sử dụng để phân tích 12
2.1.6 Phương pháp phân tích 14
2.1.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trong hoạt động sản xuất
kinh doanh 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG
TY CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 18
Trang
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hiệu quả HĐKD của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Tại Cần Thơ


TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 65
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hiệu quả HĐKD của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Tại Cần Thơ GVHD: Th.S Trần Quốc Dũng 7 SVTH: Nguyễn Hoàng Long

DANH MỤC BIỂU BẢNG Bảng 1: Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2006 – 2008 21
Bảng 2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2006 – 2008 23
Bảng 3: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng và các khoản thu nhập giai đoạn
2006 – 2008 25
Bảng 4: Tình hình doanh thu bán hàng theo cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2006 –
2008 28
Bảng 5: Tình hình thu nhập tài chính và thu nhập khác giai đoạn 2006 – 2008. 30
Bảng 6: Tình hình chi phí sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 – 2008 32
Bảng 7: Tình hình chi phí tài chính và chi phí khác giai đoạn 2006 – 2008 37
Bảng 8: Tình hình lợi nhuận giai đoạn 2006 – 2008 39
Bảng 9: Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2006 – 2008 42
Bảng 10: Các chỉ số đánh giá khả năng thanh toán 43
Bảng 11: Các chỉ số đánh giá khả năng hoạt động 44
Bảng 12: Một số chỉ số về khả năng sinh lợi 46
Bảng 13: Một số chỉ tiêu phục vụ phân tích các nhân tố ảnh hưởng năm 2006

Trang
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hiệu quả HĐKD của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Tại Cần Thơ

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hiệu quả HĐKD của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Tại Cần Thơ GVHD: Th.S Trần Quốc Dũng 10 SVTH: Nguyễn Hoàng Long

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Năm 2008 nền kinh tế thế giới phải đối mặt với cuộc khủng hoảng trầm
trọng và toàn diện, ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, đến tất cả các nước trên thế
giới và Việt Nam – nền kinh tế non trẻ vừa gia nhập WTO - cũng không nằm
ngoài tầm ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng đó. Trong ba tháng đầu năm, Việt
Nam liên tiếp nhận được các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, một dấu hiệu đầy
lạc quan cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Nhưng cũng từ tháng 3 trở
đi, cùng với sự khủng hoảng của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam bắt
đầu đối phó với tình trạng lạm phát tăng vọt lên 25%, nhập siêu vượt quá mức an
toàn, thị trường chứng khoán sụt giảm kỷ lục, bong bóng thị trường bất động sản
bị vỡ, chỉ số giá tiêu dùng của nhiều mặt hàng tăng cao, giá cả các mặt hàng như
lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng, xăng dầu luôn tăng, có thời điểm giá
xăng dầu lên đến 19.000 đồng/lít. Khi đó Nhà nước đề ra các biện pháp nhằm
hạn chế lạm phát như: thắt chặt tiền tệ, tăng lãi suất cơ bản,… và đến những
tháng cuối năm, nhà nước phải “cung tiền”, kích thích tiêu dùng.
Chính sự biến đổi phức tạp như thế đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh
cần phải có các đánh giá đúng đắn về tình hình kinh doanh hiện tại của doanh
nghiệp, từ đó có các chính sách kinh doanh hiệu quả nhằm đối phó với sự biến


www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hiệu quả HĐKD của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Tại Cần Thơ GVHD: Th.S Trần Quốc Dũng 12 SVTH: Nguyễn Hoàng Long
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

nghiệp Việt Nam luôn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, biến đổi liên tục.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hiệu quả HĐKD của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Tại Cần Thơ GVHD: Th.S Trần Quốc Dũng 13 SVTH: Nguyễn Hoàng Long
Chẳng hạn như lãi suất cho vay, khi đó lãi suất cho vay ở những tháng đầu năm
lên đến 21%/năm nhưng vào những tháng cuối năm lại liên tục điều chỉnh theo
chiều hướng giảm, dao động khoảng 10%/năm. Để đối phó với tình hình kinh tế
phức tạp như thế, đòi hỏi các doanh nghiệp cần có những chính sách kinh doanh
phù hợp, cần biết được những gì đã và chưa đạt được, những lợi thế cũng như
những khó khăn của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần phải phân tích kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đề ra các chiến lược kinh
doanh có hiệu quả, đối phó với cuộc khủng hoảng kinh tế.
Nhận thức được tầm quan trọng đó nên tôi chọn đề tài: “Phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kho vận Miền Nam chi nhánh Cần
Thơ” để thực hiện luận văn tốt nghiệp cho mình.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
1.1.2.1 Căn cứ khoa học
Bằng cách sử dụng phương pháp so sánh các đối tượng phân tích như doanh
thu, chi phí, lợi nhuận giữa các kỳ cho ta thấy được tình hình tăng giảm, cũng
như tốc độ tăng giảm của các đối tượng phân tích. Từ đó giúp nhà quản trị thấy
được tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh.
Chẳng hạn như khi chúng ta so sánh lợi nhuận của kỳ phân tích với kỳ gốc
cho chúng ta thấy sự tăng giảm, cũng như tốc độ tăng giảm của lợi nhuận. Một
doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả khi lợi nhuận qua các kỳ phân tích tăng
cũng như tốc độ tăng ổn định qua các kỳ.
Ngoài ra, thông qua sự phân tích các chỉ số tài chính, đặc biệt là các chỉ số
sinh lời có thể cho chúng ta biết về hiệu quả hoạt động kinh doanh. Các chỉ số

các doanh nghiệp không thể nhận biết được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả
hoạt động kinh doanh, cũng như không thấy được những hạn chế cần được khắc
phục và những ưu điểm cần được phát huy. Từ đó doanh nghiệp sẽ khó khăn
trong việc đối phó với các biến đổi phức tạp của nền kinh tế, gây ảnh hưởng trực
tiếp đến sự phát triển của doanh nghiệp.
Riêng Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam Tại Cần Thơ
trong những năm qua không có đề tài phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
cũng như phía Chi nhánh cũng không thực hiện phân tích. Chính điều đó đã hạn
chế một phần nào sự phát triển của Chi nhánh trong thời gian vừa qua.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là nhằm phân tích và đánh giá kết quả hoạt động
kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2006 – 2008, qua đó nhận biết được các
nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh để đưa ra các giải pháp
nâng cao kết quả kinh doanh trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
Để thực hiện dược mục tiêu chung, để tài đi vào các mục tiêu sau:
+ Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hiệu quả HĐKD của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Tại Cần Thơ GVHD: Th.S Trần Quốc Dũng 15 SVTH: Nguyễn Hoàng Long
+ Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số về tài chính để thấy rỏ hiệu
quả của Chi nhánh.
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
+ Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định


GVHD: Th.S Trần Quốc Dũng 16 SVTH: Nguyễn Hoàng Long
Vì vậy, luận văn này còn nhiều thiếu sót. Rất mong sự đóng góp ý kiến bổ
sung của quý thầy cô, ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần kho vận Miền Nam chi
nhánh Cần Thơ để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU.
- Nguyễn Như Anh, luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động kinh doanh
của công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang”. Bài viết phân tích về tình hình
kinh doanh của công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang. Nội dung đạt được
của bài viết là phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm gạo của Công ty trong giai
đoạn 2004 – 2006. Cũng như phân tích tình hình tăng giảm và tốc độ tăng giảm
của doanh thu, chi phí, lợi nhuận và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh. Đề tài đã sử dụng phương pháp so sánh và thay thế
liên hoàn để phân tích.
- Bùi Trịnh Vân Anh, luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu hoạt động kinh
doanh tại công ty TNHH TM Quang Giàu”. Bài viết phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh của công ty TNHH TM Quang Giàu trong giai đoạn 2004 –
2006. Kết quả đạt được của bài viết là tình hình kinh doanh sản phẩm sắt thép xi
măng của Công ty trong giai đoạn năm 2004 – 2006. Cũng như đã đề ra các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đề tài sử dụng phương
pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn trong bài phân tích.
- Nguyễn Quang Thu (2007), “Quản trị tài chính căn bản”, NXB Thống Kê.
- Phan Đức Dũng (2008), Kế toán tài chính, NXB Thống Kê.
- Bùi Văn Trịnh, Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh., tủ sách đại
học Cần Thơ.


cũng có thế mạnh riêng. Điều cần thiết là doanh nghiệp cần nhận ra và phát huy
đúng thời điểm thì hiệu quả mang lại trong kinh doanh sẽ rất cao.
- Qua phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà quản trị đánh giá
đúng thế mạnh cũng như hạn chế của doanh nghiệp. Trong quá trình phân tích
hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà phân tích thấy được các nhân tố nội tại
doanh nghiệp ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh doanh. Cũng như thấy được
các hạn chế tại doanh nghiệp ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh. Từ
đó có được những chính sách kinh doanh hiệu quả nhằm phát huy thế mạnh và
hạn chế những điểm yếu của doanh nghiệp.
- Thông qua phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho nhà quản trị thấy
được các nhân tố cả bên trong lẫn bên ngoài daonh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp,
gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hiệu quả HĐKD của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Tại Cần Thơ GVHD: Th.S Trần Quốc Dũng 18 SVTH: Nguyễn Hoàng Long
2.1.1.3 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh.
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh chính là quá trình kinh
doanh và kết quả kinh doanh – tức là những sự việc đã xảy ra; phân tích, mà mục
đích cuối cùng là đúc kết chúng thành quy luật để nhận thức hiện tại và nhắm
chúng đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp.
Trong quá trình phân tích, các nhà quản trị sẽ phân tích các nhân tố nội tại
hay khách quan bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến các mặt của
hoạt động kinh doanh. Phân tích tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, con
người, trang thiết bị, cũng như sẽ phân tích các nhân tố bên ngoài trong các quá
trình như cung ứng đầu vào, sản xuất và tiêu thụ. Phân tích sự tác động của các
nhân tố đó như thế nào, đồng thời lượng hóa sự tác động cảu các nhân tố đến

phẩm đó. Nó bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung.
Chi phí ngoài sản xuất, bao gồm:
Chi phí bán hàng là tổng các chi phi phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa dịch vụ như chi phí tiền lương cho nhân viên bán hàng, chi phí
hoa hồng, chi phí vận chuyến, quảng cáo,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí liên quan đến việc tổ chức,
quản lý, điều hành trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó bao gồm chi phí của
nhân viên văn phòng, chi phí mua các tài sản và khấu hao phục vụ cho văn
phòng,….
2.1.2.3 Khái niệm về lợi nhuận.
Lợi nhuận được tính theo công thức: Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí
Dựa vào công thức trên ta thấy lợi nhuận có mối quan hệ trực tiếp với
doanh thu và chi phí, lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi chi phí đã bỏ ra. Lợi nhuận
của doanh nghiệp bao gồm các khoản lợi nhuận sau:
Lợi nhuận thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa
doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và trị giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính.
Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận nằm ngoài danh mục hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Như: lợi nhuận từ thanh lý tài sản, lợi nhuận từ
việc thu tiền phạt vi phạm hợp đồng,…
2.1.2.4 Khái niệm báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn
diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Báo cáo tài chính còn
phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của
doanh nghiệp.

Về các khoản mục chi phí trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
giúp cho nhà quả trị nắm rõ tình hình thực hiện chi phí của doanh nghiệp trong
các kỳ phân tích như thế nào, có vượt qua định mức chi phí hay không, có tiết
kiệm được khoản mục chi nào không, tình hình chi phí tăng giảm như thế nào,
cũng nhu tốc độ tăng giảm ? Từ những thông tin đó giúp cho các nhà phân tích
nắm được tình hình thực hiện chi phí của doanh nghiệp từ đó có kế hoạch sử
dụng hợp lý chi phí nhằm năng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hiệu quả HĐKD của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Tại Cần Thơ GVHD: Th.S Trần Quốc Dũng 21 SVTH: Nguyễn Hoàng Long
* Phân tích tình hình lợi nhuận
Từ kết quả của việc phân tích tình hình doanh thu và lợi nhuận, nhà phân
tích tiếp tục đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận qua các kỳ phân tích, đánh giá
lợi nhuận có đạt được như kế hoạch đề ra hay không, lợi nhuận tăng hay giảm và
tốc độ tăng giảm như thế nào?
Thông qua việc đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận giúp cho nhà phân
tích nhận ra được tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp, từ đó giúp các
nhà quản trị hoạch định chiến lược phát triển doanh nghiệp.
* Phân tích kết quả kinh doanh qua các chỉ số tài chính
Việc phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các kỳ phân tích chỉ mới
đánh giá tương đối tình hình tăng giảm các khoản mục trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp chứ chưa thể đánh giá hết thực lực của một doanh
nghiệp. Bằng cách kết hợp các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh, các nhà phân tích có thể tính toán một số chỉ số tài
chính phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ thông qua

nhân tố tích cực hạn chế các nhân tố ảnh hưởng không tốt cho lợi nhuận.
Từ kết quả phân tích các nội dung trên cho ta thấy tình hình kinh doanh
thực tế của doanh nghiệp, tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh
nghiệp, cũng như cho ta thấy được thực lực của doanh nghiệp được phân tích qua
các tỷ số tài chính, thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh
doanh. Từ đó giúp cho nhà phân tích đưa ra các biện pháp nhằm phát huy các thế
mạnh đồng thời hạn chế các khuyết điểm còn tồn đọng trong doanh nghiệp từ đó
năng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
2.1.4 Tài liệu dùng để phân tích
Tài liệu thường được dùng phục vụ cho phân tích bao gồm:
- Các văn kiện của các cấp bộ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị của các cấp và
các cơ quan quản lý có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông qua các văn bản trên có thể giúp doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh
doanh phù hợp dưới tác động của môi trường kinh doanh. Đồng thời giúp doanh
nghiệp nắm bắt được chủ trương, chính sách của Nhà nước nhằm tận dụng cơ hội
phát triển.
- Các tài liệu kế hoạch, dự toán, định mức sản xuất kinh doanh. Thông qua
các bảng kế hoạch giúp chúng ta có thể phân tích tình hình thực hiện chi phí của
doanh nghiệp, từ đó kiểm soát được chi phí phát sinh nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp
- Các tài liệu, sổ sách hạch toán: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả
kinh doanh, …. Dựa vào các tài liệu đó giúp chúng ta đánh giá được tình hình
kinh doanh thực tế của doanh nghiệp, so với kế hoạch đã hoàn thành chưa, nội
dung nào đã hoàn thành, nội dung nào chưa hoàn thành. Từ đó nhà phân tích có
thể đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Các biên bản hội nghị, các biên bản xử kiện có liên quan. Ý kiến của tập
thể lao động trong doanh nghiệp.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hiệu quả HĐKD của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Tại Cần Thơ

Tỷ số Rc cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển thành
tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Đây là tỷ số đo lường
khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
- Tỷ số thanh toán nhanh là tỷ số được tính dựa trên những tài sản có thể
nhanh chóng chuyển thành tiền. Đó là tài sản lưu động trừ đi giá trị hàng tồn kho.
Đây là tỷ số thể hiện khả năng thực sự của doanh nghiệp.
Tài sản lưu động
Tỷ số thanh toán hiện hành (Rc) =
Nợ ngắn hạn
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hiệu quả HĐKD của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Tại Cần Thơ GVHD: Th.S Trần Quốc Dũng 24 SVTH: Nguyễn Hoàng Long
2.1.5.2 Tỷ số hoạt động
Tỷ số hoạt động đo lường hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Để
năng cao tỷ số hoạt động, các nhà quản trị cần phải biết những tài sản chưa dùng
hoặc không dùng, không tạo ra thu nhập vì thế doanh nghiệp cần phải biết cách
sử dụng chúng có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi.
Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ số này cao hay thấp là tùy thuộc vào chính sách bán chịu của doanh
nghiệp. Nếu chỉ số này cao thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng,
ngược lại khi chỉ số này thấp thì sẽ làm giảm sức cạnh tranh dẫn đến doanh thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status