- 1 -
Luận văn
Thực trạng công tác bảo hộ lao
động tại Tổng công ty Gang
Thép Thái Nguyên
- 2 -
LỜI MỞ ĐẦU
Bảo Hộ Lao Động với ba nội dung chính là: Thực hiện công tác an toàn,
vệ sinh lao động; tuyên truyền về công tác an toàn và tai nạn xảy ra trong các
nhà máy xí nghiệp nhằm tác động đến ý thức thực hiện công tác An Toàn Vệ
Sinh; ban hành các chế độ chính sách, luật pháp về công tác Bảo Hộ Lao Động
- An Tàon Lao Động. Trong ba mục tiêu trên thì nội dung chủ yếu và cốt lõi là
thực hiện công tác An Toàn - Vệ Sinh Lao Động đó là các hoạt động đồng bộ
trên các mặt lập pháp, tổ chức hành chính, kinh tế xã hội khoa học kỹ thuật,
nhằm cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp nhằm đảm bảo sức khoẻ cho người lao động, đây là một chính sách kinh
tế xã hội lớn của Đảng và nhà nước đã và đang được quan tâm như một nội
dung quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Được sự quan tâm của trường đại học Công Đoàn, sự cố gắng, nỗ lực của
khoa Bảo Hộ Lao Động đã tạo diề kiện cho sinh viên hai lớp B10 đi tìm hiểu
thực tế tại Tổng công ty Gang Thép Thái Nguyên về thực trạng công tác an
toàn vệ sinh lao động, công tác tổ chức quản lý, quy trình công nghệ tại công
ty, các biện pháp làm giảm số tan nạn lao động hàng năm như: Công nghệ xử lý
nước thải, bụi, ồn, rung trước khi thải ra môi trường. Qua hai ngày đi thực tế
tuy thời gian có hạn chế, chúng em chưa được tiếp xúc nhiều nhưng cũng nắm
lại với người lao động tại chỗ làm việc tạo nên một điều kiện nhất định cho con
người trogn quá trình lao động. Tình trạng tâm sinh lý của con người trong khi
lao động tại chỗ làm việc cũng là một yếu tố gắn liền với điều kiện lao động.
- Các yếu tố nguy hiểm và có hại: Là yếu tố xuất hiện trong điều kiện lao
động có ảnh hưởng xấu, có hại và nguy hiểm, có nguy cơ gây ra tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Các yếu tố nguy hiểm và có hại
xuất hiện trong sản xuất cũng có nhiều loại, chúng được phân chia thành 4 loại
chính sau:
+ Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm bức xạ có hại, bụi tiếng ồn
+ Các yếu tố hoá học: Các chất độc hại, các loại hơi khí độc, bụi độc, các
chất phóng xạ
+ Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn,
nấm mốc các loại ký sinh trùng
+ Các yếu tố bất lợi về yếu tố lao động, không tiện nghi do không gian
nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh các yếu tố không thuận lợi về tâm lý
- Tai nạn lao động: Là tai nạn xảy ra trong quá lao động, công tác do kết
quả của sự tác động đột ngột từ bên ngoài làm chết người, tổn thương hoặc phá
- 4 -
huỷ chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào đó của cơ thể.
Trường hợp người lao động bị nhiễm độc đột ngột với sự xâm nhập vào cơ thể
một lượng lớn các chất độc có thể gây chết người ngay tức khắc hoặc huỷ hoại
chức năng nào đó của cơ thể cũng có thể coi là tai nạn lao động. Trường hợp
người lao động bị tai nạn trong quá trình di chuyển từ nơi ở đến nơi làm việc
hoặc bị tai nạn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bên ngoài theo yêu cầu của
người sử dụng lao động cũng được là tai nạn lao động.
Tai nạn lao động được phân ra: Tai nạn chết người, tai nạn lao động nặng
và tai nạn lao động nhẹ. Người ta đánh giá tình hình tai nạn lao động theo hệ số
tần suất tai nạn lao động k:
- Tính khoa học và kỹ thuật: Vì các biện pháp sử dụng ở đây phải có cơ
sở khoa học, việc đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại đến
cơ thể người lao động.
Các giải pháp kỹ thụât an toàn đều là các hoạt dộng khoa học kỹ thuật
sử dụng các dụng cụ khoa học do cán bộ khoa học thực hiện.
Hoạt động BHLĐ mang tính luật pháp ở chỗ muốn các giải pháp, biện
pháp khoa học kỹ thuật được thực hiện thì cần thể chế chúng thành các văn bản
luật, các văn bản dưới luật nhằm bảo đảm các giải pháp đó phải được thực hiện
nghiêm chỉnh phải có biện pháp kiểm tra việc thực hiẹn giải pháp đó.
Hoạt động BHLĐ mang tính quần chúng rộng rãi vì cả người sử dụng lao
động và người lao động đều cần phải được bảo vệ, hoạt động BHLĐ muốn thu
hút kết quả cao thì phải có sự tham gia hưởng ứng của đông đảo mọi người.
4. NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC BHLĐ.
Cùng với ba tính chất trên để đạt được mục tiêu của công tác BHLĐ,
công tác này phải được thực hiện với các nội dung sau:
* Nội dung về khoa học:
* Nội dung về xây dựng và thực hiện quy chế, chế độ chính sách, tiêu
chuẩn quy định về BHLĐ và công tác quản lý nhà nước về BHLĐ.
* Những nọi dung về công tác tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về
BHLĐ.
- Nội dung về khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động: Đây là nội dung quan
trọng trong côgn tác BHLĐ. Nội dung chính của khoa học kỹ thuật bảo hộ lao
động bao gồm các vấn đề y học lao động và bệnh nghề nghiệp, kỹ thuật vệ sinh
kỹ thuật an toàn, khoa học về phương tiện bảo vệ cá nhân, kỹ thuật phòng cháy
chữa cháy và các nội dung khác (Ecônmic).
- Nội dung xây dựng và thực hiện các văn bản luật về BHLĐ và tăng
cường quản lý nhà nước về BHLĐ.
Việc xây dựng các văn bản luật pháp về BHLĐ được chỉ đạo cùng với sự
tham gia của các ngành, các cấp. Mặc dù còn nhiều bất cập song đến nay chúng
ta đã có một khung pháp lý khá đầy đủ về công tác BHLĐ, các nội dung về
- 7 -
PHẦN II.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN VÀ
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG
TY.
I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN.
Công ty gang thép Thái Nguyên có tên giao dịch là: Thai Nguyen Iron
and steel corporation viết tắt là TISCO.
Trụ sở: Phường Lưu Xá - Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Công ty đã có trên 40 năm phát triển, năm 1959 khởi công xây dựng khu gang
thép.
Nhà máy Luyện Gang tiền thân của Công ty Gang Thép Thái Nguyên
được thành lập ngày 29/11/1963, đây cũng là ngày mà mẻ Gang đầu tiên ra lò.
Năm 1962 - 1972, các quá trình công nghệ, trạm xử lý nước thải bị bắn
phá hoàn do cuộc chiến tranh Mỹ.
Trước năm 1985 Nhà máy Gang Thép trực thuộc quản lý Nhà nước sau
năm 1985 chuyển sang hoạt động theo công ty gồm 24 đơn vị thành viên trải
dài từ Đà Nẵng đến Thái Nguyên.
Giám Đốc Công Đoàn
P.Giám đốc
thi
ế
t b
ị
P.Giám đốc
s
ả
n xu
ấ
n xu
ấ
t
Phân xưởng
đ
úc phôi
Phân xưởng
đ
i
ệ
n c
ơ- 9 -
Trải qua 41 năm từ khi thành lập chi đến nay cơ cấu tổ chức của công ty
Gang Thép Thái Nguyên đã có nhiều thay đổi. Sự thay đổi này phồ hợp với
chức năng, nhiệm vụ của công ty phải có một cơ cấu tổ chức hợp lý. Ngoài sự
thay đổi theo chủ trương của nhà nước, công ty muốn có một mô hình quản lý
riêng. Với chức năng và nhiệm vụ của công ty thì cơ cấu tổ chức của công ty
được thể hiện khái quát qua sơ đồ trên.
của đơn vị ngày một nâng cao, đời sống cán bộ công nhân viên chức ngày càng
tăng sản phẩm nhãn mác, thương hiệu hàng hoá của đơn vị ngày càng có uy tín
trên thị trường, chất lượng giá cả hợp lý và có sức cạnh tranh cao. Điều đó càng
làm cho công ty có diều kiện mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường, tạo công ăn
viẹc làm cho rất nhiều lao động với mức lương thoả đáng với công sức mà họ
bỏ ra và càng có điều kiện nâng cao cải tiến trang thiết bị, thực hiện tốt hơn các
chế độ chính sách của nhà nước về An Toàn vệ Sinh Lao Động.
Sản phẩm của công ty bao gồm: Gang, thép, vật liệu xây dựng, chi tiết
máy, dụng cụ nông nghiệp.
II. CÔNG TÁC AN TOÀN BẢO HỘ LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY.
Công ty đã trải qua trên 40 năm vận hành và đã sản xuất cho tổ quốc
nhiều tấn gang thép. Đặc diểm nổi bật của công ty là máy móc đã già cỗi, lạc
hậu thường xuyên phải sửa chữa, đại tu thay thế. Số người làm việc đông, công
việc vận hành sửa chữa theo ca kíp rất nóng, có nhiều yếu tố độc hại ảnh hưởng
đến sức khoẻ của người láo động: Bụi độc hại, công việc vất vả, nặng nhọc rất
dễ xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Ý thức được tầm quan trọng của
công tác thực hiện an Toàn Vệ Sinh Lao Động lãnh đạo công ty thường xuyên
kiểm tra và có các biện pháp kỹ thuật an toàn có hiệu quả.
1. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC.
Nhận rõ tầm quan trọng của công tác Bảo Hộ Lao Động. Hàng năm khi
lạp kế hoạch sản xuất kinh doanh, công ty xây dựng các kế hoạch về bảo hộ lao
động và được triển khai khá tốt. Hàng năm công ty đầu tư 15 20 tỷ đồng cho
công tác Bảo Hộ Lao Động, chiếm 20% dự toán.
Công ty đã thành lập hội đồng Bảo Hộ lao Động do giám đốc công ty
làm chủ tịch hội đồng, phó giám đốc phụ trách sản xuất trực tiếp chỉ đạo công
tác BHLĐ.
Chỉ đạo công tác BHLĐ ở công ty bao gồm: Ban Giám đốc, cán bộ
BHLĐ, công đoàn, y tế, bảo vệ.
Giao cho một cán bộ BHLĐ về an toàn vệ sinh toàn công ty.
Quản đốc phân xưởng trực tiép chỉ đạo công tác BHLĐ ở phân xưởng
sư.Nguyễn Văn Kế.
Phòng có quy định chức năng và nhiệm vụ cho từng người trực tiếp theo
rõi phụ trách các phần việc khác nhau. Nhiệm vụ chính là giải quyết tất cả các
vấn đề liên quan đến công tác BHLĐ, thường xuyên kiểm tra giám sát tại chỗ
người lao động.
3. PHÒNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC BHLĐ.
- 12 -
Ban chấp hành công đoàn công ty có 15 người, trong dó ca 2 nữ. Ban
thường vụ có 5 người trong đó có 1 nữ là trưởng ban nữ công kiêm phó chủ
tịch công đoàn. Ban nữ công có 9 người. ban thanh tra công nhân có 5 người,
ban công đoàn có 3 người.
Có tất cả 114 uỷ viên chấp hành công đoàn làm mọi việc có liên quan
đến việc bảo vệ lợi ích cho công nhân la động, chăm sóc sức khoẻ người lao
động tạo điều kiện tốt nhất cho công nhân lao động.
4. MẠNG LƯỚI AN TOÀN VỆ SINH VIÊN.
Là hình thức hoạt đọng của người lao động nhằm bảo đảm quyền lợi và
lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động về BHLĐ. Hiện nay công ty có
hơn 800 ATVSV tạo thành mạng lưới an toàn vệ sinh viên thực hiện các chức
năng nhiệm vụ được phân công về BHLĐ như sau:
+ Đôn đốc,kiẻm tra, giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm
chỉnh quy dịnh về ATVS. Nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ
chính sách.
+ Về BHLĐ, Hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn đối với công nhân
mới tuyển dụng hoặc mới chuyển đến tổ.
+ Tham gia đóng góp ý với tổ trưởng sản xuất các nội dung của kế hoạch
BHLĐ có liên quan đến tổ.
+ Kiến nghị với tổ trưởng sản xuất hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các
chế độ BHLĐ, các biện pháp ATVSLĐ, khắc phục kịp thời những hiện tượng
1. Giới thiệu chung.
Nhà máy luyện cán thép Gia Sàng được khởi công xây dựng ngày
23/3/1971, là đơn vị thành viên trực thuộc tổng công ty gang thép Thái
Nguyên.
Được cộng hoà dân chủ Đức đầu tư quy trình công nghệ khép kín với
công suất thiết kế ban đầu là 62.500 tấn thép thỏi và 5000 tấn thép kéo dây mạ
kẽm.
Đây là 3 sản phẩm chính của nhà máy. Sau 4 năm xây dựng ngày
1/5/1975 mẻ thép đầu tiên ra lò đúng vào ngày quốc tế lao động đó là ngày
truyền thống của nhà máy.
- Ngày 28/81975 công nghệ cán thép đi vào sản xuất.
- Ngày 12/6/1976 công nghệ kéo dây mạ kẽm đi vào sản xuất.
Sản phẩm của nhà máy sản xuất theo TCVN, tiêu chuẩn Nga, tiêu chuẩn
Nhật Bản.
Sau 3 năm sản xuất, năm 1978 nhà máy đã vượt công suất thiết kế thép
cán, thép thỏi trên 5000 tấn, thép cán vượt 12% so với thiết kế ban đầu. Năm
- 14 -
1984 sản lượng thép thỏi hàng năm chỉ còn 6000 tấn do đó trước tình hình đó
cán bộ nhà máy chuyển hướng công nghệ mới lò luyện thép sang lò luyện hồ
quang.
Năm 1985 được sự giúp đỡ của Đức công ty Gang Thép đầu tư cho nhà
máy một lò luyện thép công suất 5 tấn/ mẻ.
Năm 1999 phân xưởng cán thép đã vượt lên và được cấp giấy chứng
nhận tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002.
Sau khi đã cải tạo nâng cấp đến nay năm 2002 nhà máy đã sản xuất được
112.000 tấn thép cán các loại.
Được đầu tư đổi mới thiết bị lò luyện thép, cán thép với cơ cấu tự động
đã góp phần nâng cao năng xuất đến năm 2004 đạt sản lượng thép thỏi 70.000
tấn, thép cán 144.000 tấn/năm đây là sản lượng cao nhất từ trước tới nay và tình
3. Dây truyền công nghệ cán thép tại nhà máy luyện cán thép Gia Sàng.
P.Giám đốc 1 phụ
trách s
ả
n xu
ấ
t
P.Giám đốc 2 -
k
ỹ
thu
P. B
ả
o
vệ
Phân
xưởng
luyện
thép
Phân
xưởng
cán thép
1
Phân
xởng cán
thép 2
Phân
xưởng
cơ điện
NL
Phân
xưởng
may
Trạm
điện110
kV
- 16 - Lũ nung cú chiu di 19,6(m), rng 3,59(m), ba mỏy y lc y 20 tn.
Máy cán phôi
( 530)
( 7 lần cán)
Cắt đầu đuôi
50tấn(cắt nóng)
Máy cán 400
(Cán 5 lần)
Ra cán
(360*2)
360 * 4
hàng ngang
Ra 280*2
thành phẩm
Máy cắt (cắt bay phân đoạn)
5 đoạn* 46 m
Sàn làm
mát(55*13)
Máy cắt
nguội 250 T
(cắt 46m - 11,7m)
Đóng bó
Cân
(Nhập kho)
- 17 - IV.TÌM HIỂU CÔNG TÁC BHLĐ TẠI NHÀ MÁY LUYỆN CÁN THÉP GIA
SÀNG.
1. An toàn điện.
- 18 -
vận hành còn nhiều sự cố mà thường là xì, bục ống quá nhiệt, ống bộ hâm, bộ
sấy của lò mới đại tu do chất lượng mối hàn kém, cần rút kinh nghiệm. 4. An toàn thiết bị nâng.
Nhà máy đang vận hành quản lý các thiết bị nâng như Palăng, cầu trục
vận hành bằng điện hoặc cần cẩu bánh lốp di dộng. Các thiết bị này đã được
kiểm tra định kỳ và cấp phép sử dụng song có một thực tế là đơn vị trực tiếp
quản lý các thiết bị nâng chính những người dược bàn giao cho sử dụng, việc
sử dụng các thiết bị hư hỏng không dược bàn giao kịp thời, có hiện tượng đùn
đẩy trách nhiệm cho nhau làm chậm tiến độ khám nghiệm, hoặc thiếu chủ động
khi đưa các thiết bị có liên quan ra sửa chữa.
5. An toàn hoá chất và xử lý chất thải.
Trong quy công nghệ sản xuất từ quặng ra gang, thép có một khâu rất
quan trọng là biến nước cứng của sông cầu thành nước mềm nhờ hoá chất sút
và phèn. Ngoài ra nhà máy còn dùng dầu FO để nhóm lò, đây la một nguồn ô
nhiễm lớn.
Khi vận hành các thiết bị áp lực rất nguy hiểm do sinh công dẫn đến sinh
nhiệt dễ gây cháy nổ do áp lực tăng cao. Vì vậy ta phải làm mát bằng H
2
, yêu
cầu khi sử dụng H
2
làm mát là phải kín, khí H
2
phân tán với áp lực lớn chia nhỏ
tia hồ quang tránh nổ thiết bị áp lực. Tuy nhiên ở đây phát sinh ra ván đề là H
2
có ảnh hưởng không lớn đến sức khoẻ người lao động. Nhưng ồn có ảnh hưởng
đáng kể. Vì nhà máy có quy mô lớn, công suất các thiết bị cao nên quá trình
vận hành phát ra tiếng ồn lớn là điều tất nhiên. Để hạn chế tiếng ồn nhà máy đã
thiết kế các buồng điều khiển cách âm rất tốt ở những nơi có ồn rung, hạn chế
tối đa số người lao động sử dụng trang thiết bị có độ ồn rung lớn và trang bị bịt
tai cho người lao động. Tuy nhiên khi đến 1 phân xưởng sản xuất, ngươi lao
động phải đứng ngay bên cạnh máy móc để điều khiển, họ không hề có bịt tai
để chống ồn, nói thì phải hét thật to thì mới nghe thấy và họ liên lạc với nhau
bằng ký hiệu tay. Như vậy vấn đề chống ồn của nhà máy chưa được đảm bảo
cần phải có những biện pháp để khắc phục
7. Phòng chống cháy nổ
Để đảm bảo tốt công tác PCCN, đơn vị nhà máy thành lập đội PCCN có
1 người trực 24/24 sẵn sàng ứng cứu kịp thời các sự cố cháy nổ xảy ra trong
đơn vị. Đội PCCN được huấn luyện định kỳ về nghiệp vụ 2lần/năm, đội có xây
dựng phương án PCCN từng năm để phù hợp với tình hình của đơn vị và được
phòng cảnh sát PCCC thành phố Thái Nguyên phê duyệt.
Tất cả các khu vực sản xuất, làm việc trong nhà máy dều được trang bị
bình cứu hoả đặt ở vị trí thuận tiện cho việc sử dụng. Nội quy PCCN được phổ
biến đến tận tổ sản xuất để người lao động biét có ý thức thực hiện.
- 20 -
Hàng năm công tác PCCN được đưa vào kế hoạch BHLĐ và giành được
một khoảng kinh phí phục vụ cho hoạt động trong đó chủ yếu để mau sắm kiểm
tra trang thiết bị và công tác huấn luyện về PCCC. Tất cả các cán bộ trong nhà
máy đều được huấn luỵen về PCCC để đảm bảo biét sử dụng các trang thiết bị
phục vụ chữa cháy cơ bản như bình cứu hoả và bơm chữa cháy. Định kỳ 6
tháng một lần nhà máy tổ chức kiểm tra, thay thế, bổ sung các trang thiết bị,
phương tiện phục vụ chữa cháy như: Bình bột, bình khí CO
2
, bơm chữa cháy
nghề trong nhà máy học về an toàn lao động. Năm nào nhà máy cũng tổ chức
thi an toàn vệ sinh viên giỏi, chọn ra những bài thi xuất sắc và khen thưởng.
Nhà máy thực hiện tốt chế độ giờ làm việc, giờ nghỉ ngơi của công nhân
trong ngày là 8h/ngày, 48h/ tuần trong đó có thời gian nghỉ giữa ca.
Với chế độ nghỉ phép người sản xuất thường được nghỉ phép 14
ngày/năm, với sản xuất đặc biệt được nghỉ phép 16 ngày/năm và cứ 5 năm tăng
một ngày phép. Trong thời gian nghỉ phép năm công tác công nhân vẫn được
hưởng lương.
Công nhân nhà máy được bồi dưỡng sức khoẻ trong ca làm việc tuỳ từng
tính chất của công việc và có 3 mức.
+ Loại I: 1500VNĐ/xuất.
+ Loại II: 2100VNĐ/xuất.
+ Loại III: 2800VNĐ/xuất.
Hiện vật để bồi dưỡng là sữa, đường tuỳ thuộc theo điều kiện có thể thay
thế bằng chè, nước hoa quả, thịt, trứng. Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật được
tổ chức phục vụ ăn tại nhà máy theo đúng chức danh chế độ và tiêu chuẩn, cấm
thanh toán bằng tiền.
Toàn bộ các công nhân viên trong nhà máy đều được đóng thẻ Bảo Hiểm
với mức đóng góp của công nhân là 5% tiền lương cơ bản hàng tháng, nhà máy
đóng 15% tổng quỹ tiền lương của cán bộ công nhân viên trong nhà máy.
Người lao động được hưởng các chế độ BHXH: Trợ cấp ốm đau, trợ cấp tai
nạn lao động, BNN Hàng năm nhà máy tổ chức đại hội công nhân viên chức
do ban chấp hành công đoàn tổ chức, lấy ý kiến tập thể về nội dung thoả ước
lao động tập thể, biên bản phải có chữ ký của đại diện ban chấp hành công đoàn
nhà máy và được đăng ký với cơ quan lao động.
Toàn thể công nhân trong nhà máy đều được ký hợp đồng lao động với
nhà máy bằng các văn bản.
Mỗi năm một lần nhà máy tổ chức thi nâng bậc cho công nhân.
- Kết quả phân tích, đo các chỉ tiêu chất lượng môi trương khí thì hầu hết
các mức như: Bụi, CO, CO
2
, SO
2
, NO
2
, NH
3
, tiếng ồn nói chung đều dưới mức
tiêu chuẩn cho phép.
- Kết quả phân tích tại khu dân cư Gia Sàng trước hướng gió đông bắc(số
nhà 22 đường bắc nam) và khu dân cư cuối hướng gió Đông Bắc, khu dân cư
dọc đường cách mạng tháng 8(cạnh cầu Loàng) mức độ bụi và ồn còn quá lớn
cụ thể mức bụi cao nhất là 0,956 mg/m
3
mà tiêu chuẩn cho phép là 0,3mg/m
3
,
tiếng ồn cao nhất là 88,9 dB tiêu chuẩn cho phép là 50 70 dB.
- 23 -
Căn cứ vào thực trạng của công tác an toàn vệ sinh lao động của các nhà
máy, các biện pháp tổ chức quản lý, quy trình công nghệ, dây truyền sản xuất
và các chỉ tiêu đánh giá em xin có vài đề xuất sau:
1. Tăng cường các biện pháp kỹ thuật giảm tiếng ồn cho các máy móc
thiết bị ở những khâu sản xuất có mức độ ồn quá lớn cụ thể là ở các máy cán
thép. Có thể sử dụng biện pháp chặn ồn tại nguồn phát sinh như sử dụng lớp
che chắn hay sử dụng hẹ thông bao bọc giảm thanh ở giữa bằng các lớp bảo ôn.
Sau khi sử dụng tất cả các biện pháp trên không được mới phải sử dụng bịt tai