Lời nói đầu
Hiện nay, đất nớc ta đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, phát triển mạnh
mẽ khu công nghiệp vì vậy trong những năm gần đây, nền công nghiệp
của ta có những bớc tiến mang lại nhiều thành tựu kinh tế đáng kể cho
đất nớc. Tuy nhiên, sự phát triển khoa học kỹ thuật và việc ứng dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào các ngành sản xuất
làm nảy sinh nhiều yếu tố ảnh hởng đến điều kiện làm việc cũng nh sức
khỏe của ngời lao động. Vì vậy, chúng ta cần phải có nhận thức đúng
đắn về vị trí và tầm quan trọng của công tác Bảo hộ lao động. Nhiệm vụ
đặt ra cho chúng ta là đa công tác Bảo hộ lao động thực sự trở thành vấn
đề quan tâm của các nhà quản lý, ngời sử dụng lao động và ngời lao
động. Công tác Bảo hộ lao động đợc thực hiện tốt sẽ góp phần bảo vệ
sức khỏe ngời lao động, đẩy mạnh sản xuất và phát triển kinh tế.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Bóng đèn và phích nớc Rạng Đông
em đã tìm hiểu điều kiện làm việc và công tác Bảo hộ lao động tại Công
ty. Qua đó, em nhận thấy môi trờng làm việc trong Công ty còn tồn tại
nhiều yếu tố bất lợi gây ảnh hởng đến sức khỏe ngời lao động.
Nhằm giải quyết một phần các yếu tố bất lợi, dới sự hớng dẫn của Tiến
Sỹ Trần Đình Bắc và các cô ,chú, anh , chị trong phòng kỹ thuật của
Công ty tôi đã tính toán và kiểm tra, thiết kế hệ thống CSTN và NT cho
phân xởng đèn tròn. Do thời gian thực tập ngắn, kinh nghiệm thực tiễn
có hạn nên đồ án còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận đợc ý kiến
đóng góp của các Thầy giáo ,cô giáo, các cô chú và anh chị trong phòng
kỹ thuật của Công ty, các bạn sinh viên để đồ án đợc hoàn thiện hơn
góp phần nhỏ bé vào việc cải thiện điều kiện lao động tại Công ty Bóng
đèn và phích nớc Rạng Đông .
Tôi xin chân thành cảm ơn !
1
Những chữ viết tắt trong đồ án
ATLĐ :An toàn lao động
VSLĐ :Vệ sinh lao động
cho xã hội, con ngời phải làm việc trong những điều kiện nhất định.
Chúng ta gọi nó là điều kiện lao động.
Điều kiện lao động là một tập hợp tổng thể các yếu tố tự nhiên,kỹ thuật,
kinh tế, xã hội đợc biểu hiện thông qua các công cụ và phơng tiện lao
động, quá trình công nghệ,môi trờng lao động và sự sắp xếp, bố trí, tác
động qua lại trong mối quan hệ với con ngời tạo nên một điều kiện nhất
định cho con ngời trong quá trình lao động.
Điều kiện lao động có ảnh hởng lớn tới ngời lao động nên việc đánh giá
mức độ ảnh hởng đó là một vấn đề quan trọng. Muốn vậy, chúng ta phải
đi sâu phân tích các vấn đề đăc trng của điều kiện lao động , xem xét,
đánh giá các yếu tố có ảnh hởng nh thế nào đến sức khỏe và tính mạng
của ngời lao động.
3
Công cụ ,phơng tiện lao động bao gồm các dụng cụ lao động,máy móc
thiết bị từ đơn giản tới phức tạp, từ chỗ làm việc đơn sơ đến những nơi
làm việc đầy đủ tiện nghi. Chúng ta cần đánh giá chính xác tình trạng
máy móc thiết bị, nhà xởng là tốt hay xấu, tạo thuận lợi hay gây khó
khăn nguy hiểm gì cho ngời lao động.
Đối tợng lao động là cái mà con ngời thông qua công cụ, máy móc .tác
động vào nó để tạo ra sản phẩm. Do đó, đối tợng lao động bao gồm các
thể loại đa dạng và phong phú. Đối tợng lao động có thể là những loại
đơn giản,an toàn không gây ảnh hởng xấu nhng cũng có thể là loại phức
tạp, độc hại không gây ảnh hởng nguy hiểm cho ngời nh: dòng điện, hóa
chất, vật liệu nổ, chất phóng xạ .
Quá trình công nghệ là quy trình để tạo ra sản phẩm. Trong thực tế, có
những quá trình công nghệ đơn giản,chủ yếu là thủ công nhng cũng có
những quá trình công nghệ hiện đại có trình độ cơ khí, tự động hóa cao.
Đối với quá trình công nghệ,trình độ cao hay thấp, hệ thống chiếu sáng
nhân tạo sơ sài,lạc hậu hay hiện đại đều có tác động rất lớn đến ngời lao
động, thậm chí còn có thể làm thay đổi hẳn vai trò, vị trí của ngời lao
chức năng nào của cơ thể ngời lao động hoặc gây tử vong xảy ra trong
quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, chuẩn bị thu
dọn sau khi làm việc.
Đợc coi là tai nạn lao động nh các trờng hợp tai nạn xảy ra đối với ngời
lao động khi từ các nơi ở tới nơi làm việc và từ nơi làm việc về nơi ở và
khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết nh : nghỉ giải lao, ăn
cơm giữa ca, bồi dỡng hiện vật, vệ sinh cá nhân, cho con bú Tất cả
những trờng hợp trên phải đợc thực hiện ở những địa điểm và thời gian
hợp lý.
Khi lao động bị nhiễm độc đột ngột với sự xâm nhập vào cơ thể một l-
ợng lớn các chất độc (Nhiễm độc cấp tính) có thể gây chết ngời ngay tức
khắc hoặc huỷ hoại chức năng nào đó của cơ thể thì cũng đợc coi là tai
nạn lao động.
Để đánh giá tình hình tai nạn lao động ngời ta sử dụng hệ số tần suất tai
nạn lao động đợc ký hiệu là K
K =
N
n 1000.Trong đó:
5
K: Số tai nạn lao động tính trên 1000 ngời lao động trong một năm
n : số ngời bị tai nạn lao động (Tính cho một cơ sở địa phơng, ngành hay
cả nớc).
N: số ngời lao động (Tính cho một cơ sở địa phơng, ngành hay cả nớc).
1.5. Bệnh nghề nghiệp(BNN).
Bệnh nghề nghiệp là một bệnh đặc trng của một nghề do yếu tố độc hại
trong nghề đó đã tác động thờng xuyên, từ từ vào cơ thể ngời lao động
mà gây nên bệnh.
16. Bệnh do nhiễm độc TNT(Trinitrotoluene).
Quyết định 167/QĐ -4/2/1997 của Bộ trởng Bộ y tế ban hành bổ sung 5
bệnh nghề nghiệp mới nữa là:
17. Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất Asen nghề nghiệp.
18. Bệnh nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp.
19. Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu nghề nghiệp.
20. Bệnh giảm áp nghề nghiệp.
21. Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp.
Mặc dù số lợng BNN đợc công nhận còn ít so với hàng trăm BNN của
các nớc trên thế giới, nhng cũng đánh dấu những cố gắng của chúng ta
nhằm đáp ứng đợc sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc.
7
Chơng II. Vai trò của công tác Bảo hộ lao động
trong hoạt động sản xuất.
2.1. Mục đích của công tác Bảo hộ lao động.
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngời để tạo ra những sản
phẩm vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội.Trong hoạt động lao
động sản xuất,con ngời thờng xuyên tiếp cận với điều kiện làm việc có
các yếu tố nguy hiểm và có hại rát dễ xảy ra TNLĐ và BNN. Bởi vậy,
mục tiêu của công tác Bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp về
khoa học kỹ thuật ,tổ chức kinh tế xã hội đẻ loại trừ những yếu tố nguy
hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất, nhằm tạo nên điều kiện lao
động thuận lợi và đợc cải thiện ngày càng tốt hơn để ngăn ngừa BNN và
TNLĐ , hạn chế ốm đau, giảm sút sức khỏe, nhằm bảo đảm an toàn, bảo
vệ sức khỏe và tính mạng ngời lao động trực tiếp góp phần bảo vệ và
phát triển lực lợng sản xuất, góp phần tăng năng suất lao động.
2.2. ý nghĩa công tác Bảo hộ lao động.
Trong suốt quá trình đổi mới đất nớc, nhờ sự quan tâm chỉ đạo của
Đảng, Nhà nớc và tổ chức Công đoàn các cấp mà công tác Bảo hộ lao
động đã có ý nghĩa hết sức to lớn.
lao động đợc thể hiện thì phải thể chế hóa chúng thành những luật lệ,
chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy định, hớng dẫn để buộc mọi cấp quản
lý, mọi tổ chức và cá nhân phải nghiêm chỉnh chấp hành và thực
hiện.Đồng thời phải tiến hành thanh tra, kiểm tra một cách thờng xuyên,
khen thởng và xử phạt một cách nghiêm minh, kịp thời thì công tác Bảo
hộ lao động mới đợc tôn trọng và có hiệu quả thiết thực.
Bảo hộ lao động mang tính quần chúng rộng rãi vì tất cả mọi ngời, từ
ngời sử dụng đến ngời lao động đều là đối tợng cần đợc bảo vệ. Đồng
thời, bản thân họ cũng phải tham gia vào việc tự bảo vệ mình và bảo vệ
ngời khác.
Mọi hoạt động của công tác Bảo hộ lao động chỉ đạt đợc kết quả khi mọi
cấp quản lý, mọi ngời sử dụng lao động, đông đảo cán bộ khoa học kỹ
thuật và ngời lao động biết tự giác và tích cực tham gia thực hiện các
luật lệ, chế độ, tiêu chuẩn biện pháp để cải thiện điều kiện làm việc,
phòng chống TNLĐ và BNN.
Bên cạnh đó, xét riêng về lĩnh vực BHLĐ, khoa học phát triển cùng với
sự phát triển của các công ty đa quốc gia thì khi đó vấn đề BHLĐ không
chỉ còn bó gọn trong một nớc mà đã vợt ra khỏi lãnh thổ nớc đó đến các
quốc gia có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề an toàn vệ sinh và
9
Giáo dục,huấn luyện
tuyên truyền BHLĐ
môi trờng. Vì thế, trong thời điểm hiện nay, công tác BHLĐ ngoài 3 tính
chất kể trên còn mang tính chất nữa là tính quốc tế.
2.4. Nội dung của công tác Bảo hộ lao động.
Để đạt đợc mục tiêu và thể hiện đợc các tính chất nh đã nêu trên, công
tác Bảo hộ lao động phải đảm bảo bao gồm những nội dung chủ yếu sau
đây:
-Những nội dung về khoa học kỹ thuật.
2.4.1. Nội dung về khoa học kỹ thuật.
Khoa học kỹ thuật về BHLĐ là lĩnh vực khoa học rất tổng hợp và liên
ngành. Nó đợc hình thành trên cơ sở kết hợp và sử dụng thành tựu của
nhiều ngành khoa học kỹ thuật khác nhau từ khoa học tự nhiên, khoa
học kỹ thuật chuyên ngành đến các ngành khoa học kinh tế xã hội.
Những nội dung nghiên cứu chính của khoa học kỹ thuật BHLĐ bao
gồm các vấn đề về vệ sinh lao động, kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh và
phơng tiện bảo vệ cá nhân, kỹ thuật phòng chống cháy nổ cũng là một
bộ phận quan trọng liên quan tới công tác BHLĐ song cũng có những
tính chất và đặc thù riêng của nó.
2.4.1.1. Khoa học về vệ sinh lao động.
Vệ sinh lao động là lĩnh vực nghiên cứu nhằm:
-Phát hiện những yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong sản xuất.
-Khảo sát, đo đạc, đánh giá nồng độ hay mức độ nguy hiểm của chúng.
-Đề ra biện pháp y sinh học và phơng pháp hớng dẫn về kỹ thuật để loại
trừ ảnh hởng của các yếu tố đó.
-Đề ra quy định và chế độ làm việc: thời gian làm việc và nghỉ ngơi.
-Nghiên cứu xác định, khám giám định các BNN.
-Điều trị các chấn thơng, các BNN.
2.4.1.2. Các ngành khoa học về kỹ thuật vệ sinh.(KTVS).
Khoa học về Kỹ thuật vệ sinh là lĩnh vực khoa học nghiên cứu chuyên
ngành đi sâu nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật
nhằm loại trừ các yếu tố có hại trong sản xuất, cải thiện môi trờng lao
động.
Khoa học về Kỹ thuật vệ sinh gồm: kỹ thuật thông gió chống nóng, bụi,
hơi khí độc và điều hòa không khí, kỹ thuật chống ồn và rung động,
chống các bức xạ có hại, kỹ thuật chiếu sáng...
Ngời ta gắn Kỹ thuật vệ sinh với công nghệ xử lý môi trờng lao động và
bảo vệ môi trờng xung quanh.
11
sách về BHLĐ.
12
Trải qua một thời gian dài phát triển cùng đất nớc, đến nay Việt Nam đã
có một hệ thống pháp luật về BHLĐ đợc mô hình hóa nh sau:
Để đảm bảo hoạt động của các công tác Bảo hộ lao động thực sự có hiệu
quả, Đảng và Nhà nớc ta đã ban hành các văn bản pháp luật quy định về
Bảo hộ lao động nh:
- Nghị định( NĐ) số 06/CP ngày 20/1/1995 quy định chi tiết một số điều
của bộ luật Lao động về ATLĐ, VSLĐ.
- NĐ số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của chính phủ về việc sửa
đổi bổ sung 1 số điều của NĐ số 06/CP ngày 20/1/1995.
- NĐ số 195/CP ngày 31/12/1994 của chính phủ quy định chi tiết và h-
ớng dẫn thi hành một số diều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc,
thời giờ nghỉ ngơi.
-Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của NĐ số 195/CP ngày 31/12/1994 của CP quy
định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về
thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
13
Hiến pháp
Bộ Luật Lao động
Nghị định
Thông t Chỉ thị
Hệ thống tiêu chuẩn
quy phạm, quy định
về ATLĐ-VSLĐ
- Thông t số 10/2003/TT-BLĐ TBXH ngày 18/4/2003 của Bộ LĐ-TB và
XH hớng dẫn việc thực hiện chế độ bồi thờng và trợ cấp đối với ngời lao
động bị TNLĐ và BNN.
14
dẫn đến tai nạn lao động,diễn biến tình hình tai nạn lao động , từ đó kịp
thời đề ra các biện pháp phòng ngừa cần thiết, ngăn chặn những TNLĐ
có thể tái diễn.
2.4.3. Nội dung giáo dục,huấn luyện và tuyên truyền quần chúng
làm tốt công tác BHLĐ.
Muốn cho các biện pháp khoa học kỹ thuật cũng nh các luật lệ, chế độ,
quy định về BHLĐ cần phải cho ngời lao động hiểu và tự giác thực
hiện.Vì vậy nội dung giáo dục, huấn luyện và tuyên truyền quần chúng
phải bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:
Tuyên truyền giáo dục cho ngời lao động nhận thức đợc sự cần thiết phải
đảm bảo an toàn trong sản xuất, huấn luyện tay nghề và các yêu cầu về
Kỹ thuật an toàn cho ngời lao động, nâng cao hiểu biết về BHLĐ.
Phải giáo dục ý thức lao động có kỷ luật cho ngời lao động.
Vận động phong trào phát huy sáng kiến, tự cải thiện điều kiện làm việc,
biết cách sử dụng và bảo quản phơng tiện cá nhân.
Tổ chức việc tự kiểm tra BHLĐ, duy trì mạng lới an toàn vệ sinh viên.
Ngời sử dụng lao động phải thấy rõ trách nhiệm, quyền hạn trong công
tác Bảo hộ lao động đợc pháp luật quy định để thực hiện tốt các chế độ,
chính sách, kế hoạch Bảo hộ lao động.
Tổ chức Công đoàn có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và chỉ đạo
phong trào quần chúng làm tốt công tác BHLĐ.
15
Phần II: Thực trạng công tác BHLĐ tại
công ty Bóng đèn- phích nớc Rạng
Đông
Chơng I: Khái quát chung về công ty bóng đèn
-phích nuớc Rạng Đông
1.1. Những nét chung về công ty bóng đèn- phích nớc Rạng
Đông.
còn thua lỗ, năm 1993 đã lãi gấp 16,85 lần năm 1991.
Năm 1993, lần đầu tiên sản phẩm bóng đèn, phích nớc Rạng Đông đợc
ngời tiêu dùng cả nớc bình chọn vàp TOPTEN hàng tiêu dùng Việt
Nam đợc a thích nhất.
Giai đoạn từ 1994-1997:
Năng lực của từng khâu đã đợc khai thác song trên toàn dây chuyền,
toàn hệ thống vẫn có những mất cân đối, có khâu căng, nếu đầu t
chiều sâu giải quyết đợc khâu căng sẽ khai thác tiếp đợc tiềm năng
toàn hệ thống. Toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty đã quyết định
trích toàn bộ tiền thởng tự lợi nhuận tập trung cho Công ty vay để đầu t
phát triển. Với những tổng số tiền 8,4 tỷ đồng, Công ty đã đầu t vào
khâu căng , tiếp tục đà tăng trởng và hiệu quả.
Năm 1997 so với năm 1993, giá trị tổng sản lợng tiếp tục tăng 2,35 lần,
doanh thu tăng 2,42 lần và đạt 100 tỷ, các sản phẩm bóng đèn tròn từ
10,5 triệu tăng lên 22,3 triệu, sản phẩm phích từ 862 ngàn tăng lên 2
triệu. Các chỉ tiêu chất lợng nh nộp ngân sách tăng 2,8 lần, lợi nhuận
thực hiện tăng 2,56 lần, vốn kinh doanh tăng 3,9 lần và thu nhập bình
quân tăng 2 lần.
Đánh dấu giai đoạn này năm 1998 Công ty đã đợc Chủ tịch nớc tặng th-
ởng Huân chơng Độc lập hạng Ba. Trong thời gian này, tập thể nhân
viên Công ty còn đợc tặng thởng Huân chơng Lao động hạng Ba về công
tác đền ơn đáp nghĩa và cứu trợ xã hội, Huân chơng Chiến công hạng Ba
về công tác bảo vệ an ninh.
Giai đoạn III,1998-2001:
Sau một số năm ngừng sản xuất đèn huỳnh quang trên dây chuyền thủ
công, Công ty đã đa vào dây chuyền hiện đại tốc độ 2,2-2,5 giây một sản
phẩm đèn huỳnh quang. Công ty phối hợp với DETECH hoàn thành việc
phục hồi dây chuyền lắp ghép bóng đèn 2600c/giờ số1. Tháng 1/1999
17
Công ty đa máy thổi vỏ bóng P25 của Hunggary vào sản xuất. Tháng
phẩm bóng đèn và phích nớc cũng đều đoạt huy chơng vàng hội chợ
triển lãm quốc tế hàng công nghiệp 1997.
18
Sự phát triển và không ngừng đổi mới của Công ty Bóng đèn phích nớc
Rạng Đông chính là do mạnh dạn và đầu t đúng hớng. Khi bớc vào hoạt
động theo cơ chế thị trờng, có năm trên 1600 lao động của công ty phải
nghỉ 6 tháng liền do thiếu việc, do chất lợng sản phẩm kém, gía thành
cao , không đủ sức cạnh tranh với hàng ngoại nhập vào ồ ạt. Trớc tình
thế ấy, công ty đã đa ra bớc một của chơng trình đầu t. Trong tình trạng
thiếu vốn, làm ăn thua lỗ trớc hết phải đầu t phát huy nhân tố con ngời
thông qua một loạt biện pháp tổ chức và cơ chế quản lý. Đó là biện pháp
tổ chức lại sản xuất,bố trí lại bộ máy cán bộ , sắp xếp và tinh giảm lao
động, áp dụng mạnh mẽ hạch toán nội bộ trong công ty và thay đổi cơ
chế điều hành. Đây là giai đoạn dùng sức ngời khai thác tiềm năng cơ sở
vật chất cũ để tồn tại.Đến năm 1993, sản phẩm bắt đầu trở lại chiếm lĩnh
thị trờng ,và công ty làm ăn có lãi, đời sống công nhân viên chức đợc
cải thiện dần, thu nhập bình quân tăng 4,8 lần so với năm 1990.
Không thỏa mãn với kết quả đạt đợc và cũng không thể dừng lại ở việc
đầu t sức ngời, cờng độ lao động để tiếp tục phát triển, công ty chuyển
sang giai đoạn đầu t chiều sâu hợp lý, tiết kiệm. Từ năm 1993 đến nay,
do làm ăn có lãi,đáng lẽ mỗi thành viên trong đơn vị đều đợc nhận tiền
thởng từ lợi nhuận, nhng họ đã dành toàn bộ tiên thởng cho công ty vay
đầu t phát triển sản xuất. Kể cả năm 1997, số tiền đó lên tới gần 12 tỷ
đồng. Đây cũng là hình thức thực hiện chủ trơng đa dạng hóa sở hữu
trong doanh nghiệp một cách thích hợp. Mỗi công nhân viên chức có
một phần góp vốn vào đầu t phát triển, đợc công ty ghi nhận bằng sổ
vay vốn. Cuối năm, mỗi ngời đợc trả lãi suất bằng lãi suất công ty vay
ngân hàng(cao hơn quỹ tiết kiệm). Có đồng vốn của mình góp, có quyền
lợi khi doanh nghiệp làm ăn có lãi, công nhân viên chức càng gắn bó với
kết quả sản xuất kinh doanh và làm hết mình để tăng hiệu quả.
năm 1990 giá trị này mới có 18832 triệu. Doanh số tiêu thụ đạt 246756
triệu, vợt 120,92% so với năm 2000 (204060 triệu), năm 1990 chỉ có
7370 triệu. Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên đạt 2292000
đồng /ngời/ tháng., vợt 117,41% so với năm 2000 (195200đ/ngời/tháng)
và năm 1990 lơng công nhân chỉ có 188000đ/ngời/tháng. Đó là những
con số rất đáng tự hào, con số của sự bứt phá để đi lên. Từ chỗ lỗ 16
triệu (1990) nay Công ty đã lãi 13000 triệu đồng (2001).
Từ nay đến năm 2006, trong hàng loạt công việc phải làm và khó khăn
trớc mắt, bao trùm lên tất cả là trình độ của đội ngũ lao động của công ty
phải đợc nâng lên thích ứng với việc vận hành,quản lý sản xuất trong
20
điều kiện thiết bị,công nghệ đợc hiện đại hóa. Và trớc sự thành bại của
doanh nghiệp Cán bộ công nhân viên ở đây đang không tiếc sức mình,
tiến hành nhiều công việc bảo đảm cho sự phát triển ngày càng ăn nên
làm ra và vững vàng đi vào thiên niên kỷ mới.
21
Bảng1: Tổng hợp số liệu về quá trình phát triển sản xuất kinh doanh
của công ty Bóng đèn phích nớc Rạng Đông từ 1994-2003
Chỉ tiêu Đơn
vị tính
1994-1997:Giai đoạn phát huy nội lực,đầu
t chiều sâu,khai thác năng lực toàn hệ
thống tiếp tục đa công ty phát triển
1998-2002: Giai đoạn phát huy cao nội lực,đẩy tới một b-
ớc sự nghiệp hiẹn đại hóa công ty,nâng cao hiệu quả và
sức cạnh tranh chuẩn bị hội nhập kinh tế quốc tế.
2003-2005:Giai đoạn
Hội nhập Kinh tế Quốc
tế.
1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 % so với
Lợi nhuận Tỷ 7,475 9,933 7,273 9,008 9,763 10,934 12,551 15,42 15,310 16,000 +2,0%
23
1.3.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Bóng đèn - phích nớc Rạng Đông.
Quy trình công nghệ sản xuất chính là yếu tố quan trọng quyết định chất lợng sản
phẩm,giá thành sản phẩm. Tại công ty Bóng đèn phích nớc rạng Đông, mỗi sản
phẩm đợc hoàn thiện phải dựa trên công nghệ sản phích nớc, công nghệ sản xuất
và lắp ghép bóng đèn . Bên cạnh đó công ty cũng có phân xuởng sản xuất thuỷ
tinh đế phục vụ vệc sản xuất hai sản phẩm chính của công ty là Bóng đèn và phích
nớc.
Các công đoạn sản xuất bóng đèn và phích nớc đợc mô tả nh sau:
Hình 1 :Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất ở phân xởng phích nớc
Bán thành
phẩm thuỷ tinh
Thử nóng lạnh
Rút chân
không
Kiểm nghiệm
Mạ bạc
Lắp ghép bình
phích
Bao gói sản
phẩm
24
Hình 2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất ở phân xuởng bóng đèn.
1.4.Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất và lực lợng lao động của công
ty Bóng đèn - phích nớc Rạng Đông.