Đề tài “Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực Dầu Khí Việt Nam PVL” - Pdf 12

Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực Việt Nam
GVHD: Th.S Võ Minh Long
Nhóm thực hiện: Nhóm 11
-TPHCM, Tháng 8, Năm 2012-
Trang
TRƯỜNG ĐẠI HOC MỞ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỚP KQ01

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN MÔN “QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH” :
“Phân tích tình hình tài
chính Công ty Cổ phần
Bất động sản Điện lực
Dầu KhíViệt Nam ”.
1
Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực Việt Nam
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang
3
Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực Việt Nam
Chương I: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN ĐIỆN LỰC
DẦU KHÍ VIỆT NAM
I. Lịch sử hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức bộ máy
1. Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực Dầu khí Việt Nam là thành viên
của Tổng Công
ty
Điện lực Dầu khí Việt Nam – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia
Việt Nam hoạt động theo Giấy đăng

kinh doanh số 0103019968 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 04/10/2007

thay đổi lần thứ ba
ngày 28/01/2010 với số vốn điều lệ 500.000.000.000 (năm trăm tỷ)
đồng.
Vốn điều lệ của Công ty được đăng ký góp theo tiến độ trong Biên bản
thỏa thuận góp
vốn
thành lập Công ty ngày
20/09/2007.
Tính đến thời điểm 31/12/2008, vốn điều lệ thực góp của Công ty

473.745.200.000đ. Số vốn các cổ đông đăng ký mua mà chưa mua hết được
Hội
đồng quản trị xử lý theo Nghị quyết số 36NQ/CT-HĐQT ngày
08/05/2009.

Thượng – Thạch Thất – Hà Nội
(198ha)…
Trang
4
Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực Việt Nam
2. Mục tiêu hoạt động của công ty
• Tầm nhìn
+ Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực Dầu khí Việt Nam mong muốn trở
thành công ty bất động sản hàng đầu Việt Nam trong các lĩnh vực tư vấn, phân tích và
dịch vụ bất động sản, là đối tác hàng đầu tại Việt Nam của các tổ chức tài chính quốc tế.
• Sứ mệnh
Sứ mệnh của Ban Giám đốc Công ty khởi xướng và được toàn thể cán bộ công
nhân viên
Công
ty hưởng ứng và quyết tâm thực hiện: Công ty Cổ phần Bất động sản Điện
lực Dầu khí Việt Nam
ra

đời

nhằm:
-
Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất,
nhanh
chóng nhất và tiện ích nhất trong lĩnh vực đầu tư và kinh doanh địa
ốc.
- Tạo lập một môi trường làm việc mang lại hiệu quả cao nhất nhằm
phát huy một
cách
toàn diện tài năng của từng cán bộ công nhân

và kinh doanh các dịch vụ trong khu chung cư, khu đô thị, khu dân cư tập trung, bãi đỗ
xe, khách sạn du lịch (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho các dự án đầu tư,
công trình xây dựng, trang thiết bị nội, ngoại thất, cấp thoát nước, môi trường và hạ tầng
kỹ thuật
- Tổng thầu EPC, tổng thầu thi công xây lắp, trang trí nội thất và cung cấp lắp đặt thiết bị
hệ thống kỹ thuật cho công trình dân dụng và công nghiệp, khu công nghiệp, đô thị, công
trình giao thông thủy lợi, thủy điện, đường dây và trạm biến áp đến 500KV. Cung cấp
vật tư cho các nhà máy điện
- Khai thác chế biến và kinh doanh khoáng sản (trừ các loại khoáng sản Nhà nước cấm)
- Kinh doanh bất động sản: Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho
thuê mua; Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; Thuê nhà, công
trình xây dựng để cho thuê lại; Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên
đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng
- Dịch vụ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển
nhượng, cho thuê, thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng để thuê lại
- Kinh doanh dịch vụ bất động sản; Dịch vụ môi giới bất động sản; Dịch vụ định giá bất
động sản; Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ cho
ngành thép
- Ủy thác đầu tư (không bao gồm nhận ủy thác đầu tư tài chính)
- Ủy thác xuất nhập khẩu.
Trang
6
Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực Việt Nam
4. Cơ cấu tổ chức
Trang
7
Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực Việt Nam
5. Những khó khăn và thuận lợi của công ty


động
sản xuất kinh doanh. Hiện tại, công tác quản lý kỹ thuật, đảm
bảo chất lượng các công
trình

xây
dựng được áp dụng theo các văn bản pháp luật do
Chính phủ, Bộ Xây dựng ban
hành.

Về công tác giám định chất lượng, Công ty đã tổ chức thực
hiện
Kiểm tra, phát hiện xử lý các vi phạm kỹ thuật, chất lượng từ khâu thiết kế đến thi
công,
các công tác hiện trường
khác;
Kịp thời có mặt tại hiện trường, thực hiện công tác nghiệp vụ để xử lý sự cố; Chủ trì
lập
phương án, mời chuyên gia thực hiện công tác giám
định;
Lập kế hoạch đầu tư trang thiết bị, kiểm tra chất lượng và quản lý sử
dụng.
Hệ thống quản lý chất lượng đang áp
dụng
Hiện nay Công ty đang áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng ISO9001-2008 theo
Bộ
tiêu
chuẩn Việt
Nam.

án
- Xây dựng các mối quan hệ ban
đầu.
- Xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các
bên.
- Ký hợp đồng với chủ đầu tư theo các điều khoản đã thống nhất, tuân thủ
pháp luật.
- Lập biện pháp thi công trong đó nêu rõ trình tự thi công, các giải pháp
công nghệ và tiến
độ
thi
công.
- Lập kế hoạch huy động nhân lực, máy thi công và tài
chính.
- Tuân thủ các điều khoản đã ký trong hợp đồng đã ký với chủ đầu
tư.
- Đảm bảo an toàn thi công, chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hạ và đáp
ứng tiến
độ.
- Đặt mục tiêu “Uy tín với khách hàng” lên hàng
đầu
- Sản phẩm làm ra được nghiệm thu đúng thời
hạn.
- Thước đo chất lượng sản phẩm chính là sự thoả mãn của khách
hàng.

Về mặt quản lý chất lượng công
trình
Duy trì theo hướng phát triển với chất lượng sản phẩm số một, cung cấp cho khách
hàng

thu.
Hoạt động
marketing
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, Công ty luôn chú trọng đến
công
tác Marketing. Hoạt động Marketing của Công ty được thực hiện chủ yếu thông qua
2 bộ phận: bộ
phận
Thị trường và bộ phận Chăm sóc khách
hàng:

Bộ phận Thị trường có các nhiệm
vụ
- Nghiên cứu thông tin về thị trường xây lắp, thị trường nguyên vật liệu và thông tin
liên
quan;
- Xây dựng chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn phát
triển;
- Tìm kiếm khách hàng và đối
tác;
- Tổ chức huy động nguồn vốn của các khách hàng một cách hiệu
quả.

Bộ phận Chăm sóc khách hàng có các nhiệm
vụ:
- Liên hệ với các ban ngành hữu quan hỗ trợ khách hàng các giấy tờ, hồ sơ pháp lý.
- Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ phía khách hàng (các yêu cầu về thay đổi
thiết kế,
sửa
chữa

logo.
Chương 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
I. Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN THEO CHIỀU NGANG QUA CÁC NĂM TỪ 2008 ĐẾN
2011 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT
NAM.
Năm 2009/2008 Năm 2010/2009 Năm 2011/2010
Tuyệt
đối
Tương đối
Tuyệt
đối
Tương đối Tuyệt đối
Tương
đối
TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN
HẠN
44873 22.255 358403 145.396 -58325 -9.642
I. TIỀN VÀ CÁC
KHOẢN TƯƠNG
ĐƯƠNG
-33844 -31.223 -3154 -4.231 -66947 -93.767
1, Tiền -33844 -31.223 -3154 -4.231 -66947 -93.767
2, Các khoản tương
đương tiền
0 0 0 0 0 0
II. CÁC KHOẢN
ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
NGẮN HẠN

1, Chi phí trả trước
ngắn hạn
9 13.636 384 512.000 -152 -33.115
2, Thuế GTGT được
khấu trừ
2656 110.299 21749 429.483 -13812 -51.512
3, Thuế và các khoản
khác phải thu Nhà
nước
-46 -97.872 2913 0 3376 115.854
4, Tài sản ngắn hạn
khác
4109 16.187 12095 41.008 -12166 -29.253
B. TÀI SẢN DÀI
HẠN
139737 39.126 -268889 -54.115 169361 74.283
I. CÁC KHOẢN
PHẢI THU DÀI HẠN
0 0 0 0 43629 0
II. TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH
-25719 -45.271 -31092 -100.000 117587 0
Trang
13
Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực Việt Nam
1, Tài sản cố định hữu
hình
-3659 -17.900 14622 87.129 -1771 -5.639
Nguyên giá -2568 -11.944 17309 91.427 748 2.064
Giá trị hao mòn lũy kế -1091 103.022 -2687 124.977 -2518 52.057

0 0 0 0 0 0
V. LỢI THẾ
THƯƠNG MẠI
-175355 -100.000 0 0 42269 0
Trang
14
Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực Việt Nam
VI. TÀI SẢN DÀI
HẠN KHÁC
-498 -44.824 14557 2374.715 33898 223.454
1, Chi phí trả trước dài
hạn
-498 -44.824 14557 2374.715 33784 222.703
2, Tài sản thuế thu
nhập hoãn lại
0 0 0 0 114 0
TỔNG TÀI SẢN 202610 36.260 71514 9.393 111035 13.331
NGUỒN VỐN 0 0 0 0 0 0
A. NỢ PHẢI TRẢ 110917 152.526 105263 57.321 109521 37.910
I. NỢ NGẮN HẠN 120347 190.251 55263 30.099 -67608 -28.304
1, Vay và nợ ngắn hạn 124412 0 -9030 -7.258 -74104 -64.225
2, Phải trả người bán 24755 0 50953 189.304 2447 3.142
3, Người mua trả tiền
trước
-11807 -73.775 7334 174.744 -10203 -88.483
4, Thuế và các khoản
phải nộp Nhà Nước
7519 117.246 -13701 -98.342 197 85.281
5, Phải trả công nhân
viên

lại phải trả
0 0 0 0 0 0
6, Dự phòng trợ cấp
mất việc làm
0 0.000 33180 0 -33180 -99.901
7, Dự phòng phải trả
dài hạn
0 0 0 0 0 0
8, Doanh thu chưa
thực hiện
0 0 0 0 163128 0
B. VỐN CHỦ SỞ
HỮU
99174 20.723 -33749 -5.841 1514 0.278
I. VỐN CHỦ SỞ
HỮU
97897 20.456 -32472 -5.633 1514 0.278
1, Vốn đầu tư của chủ
sở hữu
26255 5.542 0 0.000 0 0.000
2, Thặng dư vốn cổ
phần
0 0 0 0 0 0
3, Vốn khác của chủ
sở hữu
0 0 0 0 0 0
4, Cổ phiếu quỹ 0 0 0 0 0 0
5, Chênh lệch đánh giá
lại tài sản
0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0
C. LỢI ÍCH CỦA
CỔ ĐÔNG THIỂU
SỐ
-7481 -100.000 0 0 0 0
TỔNG NGUỒN VỐN 202610 36.260 71514 9.393 111035 13.331
1. Phân tích sự biến động trong bảng cân đối tài sản:
- Xem xét sự biến động của tổng Tài sản và từng loại tài sản:
1.1. Trong năm 2009:
- Tổng Tài sản tăng 202610đ tăng 36,26% so với năm 2008. Trong đó, TSNH tăng
44873 đ tăng 22,255% so với 2008, TSDH tăng 139737đ tăng 39, 126% so với 2008.
Trang
17
Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực Việt Nam
- Trong TSNH: lượng tiền mặt và các khoản tương đương giảm 33844đ, tương đương
với 31,233%; tuy nhiên, các khoản đầu tư ngắn hạn tăng 27,84% khoảng 5046đ, các
khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh với 63905đ năm 2009 tăng thêm 135,57% so với
2008. Hàng tồn kho cũng tăng mạnh đến 34490, 164% với khoảng chênh lệch tuyệt đối
là 21039đ; TSNH khác tăng 24,101%.
- Trong TSDH: TSCĐ giảm 25719đ, tương đương 45,271%, năm 2009 doanh nghiệp có
thêm một khoản bất động sản đầu tư với giá trị 23660đ. Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn tăng 317355đ, TSDH khác giảm 498đ, tỷ lệ 44,824%.
- Lượng tiền và các khoản tương đương năm 2009 giảm so với 2008 đồng thời các khoản
nợ dài hạn cũng giảm so với 2008 ( nợ dài hạn giảm 9429đ tương đương 99,651%).
Đồng thời các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng thể hiện khả năng ứng phó đới với
các khoản nợ tương đối tốt. Hàng tồn kho 2009 tăng 21039đ, tỷ lệ 34490,164% chứng tỏ
năm 2009 sức sản xuất hay khối lượng tài sản bất động sản của công ty địa ốc Dầu Khí
tăng rõ rệt dự báo cho một nhu cầu lớn của thị trường. Qua bảng CĐKT các khoản thu
ngắn hạn tăng đồng thời nợ ngắn hạn tăng có nghĩa là chính sách tín dụng được nới lỏng
nhằm mục đích tăng doanh thu nhưng cũng tăng rủi ro và tăng vốn đầu tư vào các khoản

càng khẳng định quy mô và năng lực sản xuất của doanh nghiệp giảm mạnh.
1.3. Năm 2011:
- Tổng Tài sản tăng 111035đ tương đương 13,331% so với năm 2010. Trong đó, TSNH
giảm 58325đ tương đương 9,642%, TSDH tăng 169361đ tương đương 74,283%.
- Trong TSNH: Tiền mặt và các khoản tương đương giảm 66947đ tương đương
93,767%, đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 5800đ tương đương 30,146% , các khoản phải
thu ngắn hạn tăng 128695đ tương đương 73,389%, hàng tồn kho giảm 91519đ tương
đương 34,26%, TSNH khác giảm 22755đ tương đương 31,702%.
- Trong TSDH: tăng 169361 tương đương 74,283%, các khoản phải thu dài hạn năm
2011 có 43629đ là 1 khoản mới trong bảng cân đối kế toán năm 2011, TSCĐ tăng
117587đ khôi phục so với mức năm 2010 bằng 0, các khoản đầu tư tài chính dài hạn
giảm 21962đ tương đương 13,17%, năm 2011 xuất hiện khoản lợi thế thương mại làm
tăng khoản mục này lên 42269đ, TSDH khác tăng 33898đ tương đương 223,454%.
- Tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn đều giảm ảnh hưởng đến khả năng ứng phó với nợ
dài hạn, chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghệp là cực kỳ yếu. Hàng tồn kho
giảm mạnh năm 2011 không phải là năm khởi sắc cho bất động sản đồng thời nợ dài hạn
tăng 354,022% đòi hỏi phải giảm hàng tồn kho. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng từ
128695đ tương đương 73,389% nợ ngắn hạn giảm chứng tỏ chính sách tín dụng đang
thắt chặt dần làm cho VCSH chỉ tăng 0,278% tương đương 1514đ. TSCĐ tăng 117587đ,
vượt mức năm 2010 100%. Doanh nghiệp đang thay đổi quy mô và năng lực sản xuất
xuống mức rất thấp.
- So sánh tỷ trọng VCSH trong tổng Nguồn vốn:
+ Tỷ trọng VCSH qua chênh lệch các năm:
2009-
2008
2009/2008 2010-2009 2010/2009 2011-
2010
2011/2010
VCSH 97897đ 20,456% (32472đ) 5,633% 1514đ 0,278%
+ Tỷ trọng VCSH trên tổng nguồn vốn qua các năm:

Stt Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
75,628,187,410 69,618,941,132 83,358,722,462
2 Các khoản giảm trừ doanh - - -
Trang
20
Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực Việt Nam
thu
3
Doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp dịch vụ
75,628,187,410 69,618,941,132 83,358,722,462
4 Giá vốn hàng bán 42,324,359,154 64,024,634,955 79,829,078,368
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
33,303,828,256 5,594,306,177 3,529,644,094
6
Doanh thu hoạt động tài
chính
24,455,997,371 52,580,336,441 10,378,979,358
7 Chi phí tài chính 2,901,571,768 11,917,612,071 3,369,826,433
- Trong đó: chi phí lãi vay 2,901,571,768 11,917,612,071 3,369,826,433
8 Chi phí bán hàng - - 160,742,733
9
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
13,349,642,696 47,733,237,811 10,548,685,545

Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ -83.20% -36.91%
6 Doanh thu hoạt động tài chính 115.00% -80.26%
7 Chi phí tài chính 310.73% -71.72%
- Trong đó: chi phí lãi vay 310.73% -71.72%
8 Chi phí bán hàng - -
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 257.56% -77.90%
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh -103.56% -88.44%
11 Thu nhập khác 414.42% -65.37%
12 Chi phí khác 17099.47% -89.69%
13 Lợi nhuận khác -437.22% -128.68%
14 Tổng lợi nhuận trước thuế -116.99% -120.60%
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành -87.30% -88.28%
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại - -
17 Lợi nhuận sau thuế -123.34% -118.20%
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) -121.36% -118.07%
22
Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực Việt Nam
So sanh theo chiều ngang (% so với doanh thu)
Stt Chỉ tiêu 2009 2010 2011
Trang
23
Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực Việt Nam
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
100.00% 100.00% 100.00%
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0.00% 0.00% 0.00%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status