Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam - Pdf 25

MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
Mác đã từng nói: “lao động là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định
sự tồn tại của quá trình sản xuất”. Một nhà quản lý của đơn vị bao giờ cũng muốn
khai thác triệt để khả năng của người lao động, nhằm tiết kiệm chi phí cho doanh
nghiệp và cụ thể là tiết kiệm lương, đó là số tiền mà người sử dụng lao động phải
trả cho người lao động để họ tái tạo sức lao động.
Ngày nay, trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp yếu tố con
người luôn đặt ở vị trí hàng đầu. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của
mình khi mà sức lao động của họ được đền bù xứng đáng dưới dạng tiền lương.
Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương thể hiện các chính sách quan tâm
của nhà nước đối với người lao động.
Có thể nói rằng, tiền lương và các khoản trích theo lương là vấn đề mà cả
doanh nghiệp và người lao động cùng quan tâm. Đối với doanh nghiệp, chi phí tiền
lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành của sản phẩm. Tổ chức sử dụng lao
động hợp lý, tính đúng, tính đủ và thanh toán tiền lương cho người lao động kịp
thời sẽ kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí,
làm cho giảm giá thành sản phẩm, góp ph Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện
nay, đứng trước sự bùng nổ về kinh tế cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các
doanh nghiệp và do nhu cầu xã hội ngày càng đa dạng đòi hỏi các doanh nghiệp
phải cố gắng và hoàn thiện hơn nếu muốn tồn tại và phát triển.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiền lương là một
yếu tố quan trọng của chi phí sản xuất, nó có quan hệ trực tiếp và tác động nhân
quả với lợi nhuận cuả doanh nghiệp.
Đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố của chi phí sản
xuất mà mục đích của các chủ doanh nghiệp là lợi nhuận. Đối với người lao
động, tiền lương nhận được thỏa đáng sẽ là động lực kích thích năng lực sáng
tạo để làm tăng năng suất lao động. Khi năng suất lao động tăng thì lợi ích của
doanh nghiệp tăng, từ đó lợi ích của người cung ứng sức lao động sẽ tăng theo.
Hơn nữa, khi lợi ích của người lao động đảm bảo bằng mức lương thỏa đáng

3
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1. Trình bày khái niệm, các nguyên tắc, các chuẩn mực kế toán có liên
quan đến đề tài nghiên cứu.
1.1.1. Khái niệm
Theo quan niệm của Mác: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao
động.
Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cả của
lao động được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động.
Ở Việt Nam Trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, tiền lương được hiểu là
một bộ phận thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao đông tất yếu do nhà
nước phân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ, phù hợp với quy
định phân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ. Hiện nay, theo điều
55 – Bộ luật lao động Việt Nam quy định tiền lương cuả người lao động là do cả hai
bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất
lượng và hiệu quả lao động.
Tiền lương là bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền được trả cho
người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động của họ dùng để bù đắp lại
hao phí lao động của họ và nó là vấn đề thiết thực đối với cán bộ công nhân viên.
Tiền lương được quy định môt cách đúng đắn, là yếu tố kích thích sản xuất mạnh
mẽ, nó kích thích người lao động làm viêc, nâng cao trình độ tay nghề cải tiến kỹ
thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.
Người lao động sau khi sử dụng sức lao độngtạo ra sản phẩm thì được trả
một số tiền công nhất định. Xét về hiện tượng ta thấy sức lao động đươc đem ra
trao đổi để lấy tiền công. Vậy có thể coi sức lao động là hàng hóa, một đại lượng
hàng hóa đặc biệt, đó là hàng hóa sức lao động. Vì hàng hóa sức lao động cần được
đem ra trao đổi trên thị trường lao động trên cơ sở thoae thuận giữa người mua và
người bán, chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu. Do đó, giá cả

ngành nghề khác nhau. Từ đó các điều kiện lao động đều ảnh hưởng ít nhiều đến
tiền lương bình quân của mỗi ngành nghề.
- Đảm bảo tiền lương thực tế tăng lên khi tăng tiền lương nghĩa là tăng sức mua của
người lao động. Vì vậy việc tăng tiền lương phải đảm bảo tăng bằng cung cấp hàng
hóa, tín dụng tiền tệ. Phải đẩy mạnh sản xuất, chú trọng công tác quản lý thị
trường, tránh đầu tư tích lũy, nâng gía nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động.
Mặt khác tiền lương còn là một bộ phận cấu thành giá trị, giá thành sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ và là một bộ phận của thu nhập kết quả tài chính cuối cùng của hoạt
động sản xuất kinh doanh. Do đó đảm bảo tăng lương thực tế cho nguời lao động là
việc xử lý hài hòa hai mặt của vấn đề, cải thiện đời sống cho người lao động phải đi
đôi với việc sử dụng tiền lương như một phương tiện quan trọng kích thích người
lao động hăng hái sản xuất có hiệu quả hơn.
5
6
1.2. Trình bày thủ tục quản lý và phương pháp kế toán chi tiết
1.2.1. Thủ tục quả lý kinh tế về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
Đầu tiên là từng tổ, đội sản xuất cho đến các ban, sẽ thanh toán tiền lương
háng tháng, căn cứ vào bảng chấm công kế toán phải lập bản và thanh toán tiền
lương. Tên bảng thanh toán tiền lương phải ghi rõ các khoản mục phụ cấp, trợ cấp,
các khoản khấu trừ và các khoản trích. Các khoản thanh toán BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ cũng lập tương tự, ké toán kiểm tra và Giám đốc duyệt. Tiền lương thanh
toán được chia làm 2 kỳ: kỳ 1 – số tạm ứng; kỳ 2 – nhận số còn lại. Bảng thanh toán
lương, danh sách những người chưa lĩnh lương cùng chứng từ báo cáo ghi tiền mặt
được gửi về phòng kế toán để kiểm tra và ghi sổ.
1.2.2. Chứng từ kế toán sử dụng
Để tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng các
chứng từ sau:
• Bảng chấm công
• Bảng thanh toán tiền lương

- Hàng tháng kế toán tổng hợp tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ theo
từng đối tượng sử dụng lao động và tính trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy
định trên cơ sở tổng hợp tiền lương phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ được thực hiện trên bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương
thực tế phải trả(lương chính, lương phụ và các khoản khác), BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ phải nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (ghi có tài khoản
334, 338).
- Số liệu của bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội được sử dụng để ghi vào sổ
tổng hợp và sổ kế toán chi tiết có liên quan, đồng thời được sử dụng để tinhd giá
thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
1.3.2. Phương pháp kế toán các ngiệp vụ kinh tế liên quan đến kế toán tiền
lương và các khoản phải trích theo lương
• Hàng tháng tính tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả
công nhân viên.
Nợ TK 622: Lương công nhân viên trực tiếp
Nợ TK 627: Lương công nhân quản lý phân xưởng sản xuất
Nợ TK 641: Lương nhân viên bán hàng
Nợ TK 642: Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số lương phải trả
• Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên
8
Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
• Tính số BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn, ) phải trả công nhân viên
Nợ TK 338: Phải trả phải nộp khác (3383)
Có TK 334: Phải trả người lao động
• BHXH, BHYT, BHTN trừ cào lương của công nhân viên
Nợ TK 334: phải trả người lao động
Có Tk 338: Phải trả phải nộp khác (3383,3384,3389)


TK 111 TK 338, 3383
(5) Ứng trước và thanh toán các (2) BHXH phải trả thay lương
khoản của nhân viên
TK 333 (3338) TK 335
(6) Tính thuế thu nhập công nhân (3) Tiền thưởng phải từ quỹ
viên phải nộp nhà nước khen thưởng
10
• Sơ đồ tài khoản 338
TK 334 TK 338 TK 622, 627,
(4) BHXH phải nộp trả thay lương (1) Trích BHXH, BHYT, BHTN,
cho nhân viên KPCĐ tính vào chi phí SXKD
TK 111, 112 TK 334
(5) Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (2) Khấu trừ lương nộp hộ BHXH,
theo quy định BHYT, BHTN, KPCĐ
TK 111, 112
(3) Nhập khoản hoàn trả của cơ
quan BHXH về khoản DN đã chi
11
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
KỸ THUẬT ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM
2.1.Đặc điểm chung của doanh nghiệp
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần dịch vụ kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nan đk thành lập theo
biên bản thỏa thuận giữa tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam ,Công ty YTL
Power Services Sdn.BHd, Công ty TNHH Phát triển công nghệ và Công ty Lilama 18
ngày 18/10/2007.
Trụ sở chính tại: 198 Nguyễn Tuân- Thanh Xuân- Hà Nội.

riêng, có trách nhiệm phải tuân thủ các quy định, điều lệ của công ty, luật doanh
nghiệp và các quy định hiện hành khác của nhà nước, đồng thời chịu sự giám sát, kiểm
tra của công ty và các cơ quan có thẩm quyền.
2.1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức SXKD của Công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty :
Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam là Công ty cổ phần có
tư cách pháp nhân, có con dấu riêng. Đứng đầu Công ty là Hội đồng quản trị mà đại
diện là ban giám đốc chỉ đạo trực tiếp tới từng chi nhánh, phòng ban. Giup việc cho
ban giam đốc là các phòng ban chức năng.
TỔNG GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH
HỒ CHÍ MINH
CHI NHÁNH
CÀ MAU
CHI NHÁNH
NHƠN TRẠCH
PHÒNG KẾ HOẠCH VẬT TƯ - XNK
PHÒNG KỸ THUẬT
13
Giải thích sơ đồ :
Tổng giám đốc : Điều hành chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty và trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực sau :
- Chiến lược kế hoạch phát triển của công ty ;
- Công tác đầu tư phát triển doanh nghiệp ;
- Chủ trương hợp tác quốc tế và công tác đối ngoại ;
- Công tác tổ chức nhân sự ; lao động tiền lương ;
- Công tác tài chính – kế toán ; kế hoạch sản xuất kinh doanh ; đầu tư phát
triển ; xây dựng cơ bản ;
- Công tác thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật, công tác xuất nhập
cảnh của công ty.

chế quản lý tài chính, điều lệ của công ty.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do công ty giao.
Phòn tổng hợp :
Là bộ phận tham mưu chuyên môn trực thuộc tổng giám đốc. Chịu trách
nhiệm trước Tổng giám đốc về : Công tác tổ chức nhân sự, đào tạo, tuyển
dụng cán bộ, công tác lương, thưởng, chế dộ, chính sách, công tác văn thư
văn phòng, quản trị hành chính, lễ tân ,lái xe, bảo vệ, công tác đối ngoại của
Cty.
- Nhiệm vụ :
+ Nghiên cứu và đề xuất bố trí, sắp xếp cán bộ các phòng.
+ Nghiên cứu và đề xuất công tác bảo vệ chăm lo sức khỏe, vệ sinh toàn công
ty.
+ Nghiên cứu và đề xuất giải quyết các quyền lợi tiền lương, tiền thưởn, các
chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên.
+ Lập các biểu báo cáo.
Phòng tài chính – Kế toán :
Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác Tài chính – kế toán, nguồn tiền
trong toàn công ty.
- Nhiệm vụ :
+ Tham mưu cho Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị về lĩnh vực Tài chính kế
toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Bảo đảm đáp ứng đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt
động khác của công ty theo các quy định về quản lý kinh tế của nhà nước và
quy chế tài chính của công ty.
+Lập các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như phiếu thu,
phiếu chi,…
+ Huy động vốn trung và dài hạn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Lập báo cáo theo chế độ quy định và đột xuất thep yêu cầu của lãnh đạo
Công ty Nhà Nước.
+ Theo dõi, quản lý hợp đồng và thu hồi công nợ.

Theo dõi và phối hợp giám sát kỹ thuật, an toàn lao động và đôn đốc việc
thực hiện các công việc sủa chữa thương xuyên và khắc phục các sự cố trong
vận hành để đảm bảo cho công tác sản xuất điện liên tục, đúng phương thức.
2.2.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
- Các Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung
16
SƠ ĐỒ CƠ CẤU PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN NVL,CCDC,TSCĐ
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, BHXH
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
KẾ TOÁN THANH TOÁN
KẾ TOÁN THUẾ

* Nhiệm vụ của từng cán bộ kế toán:
a. Kế toán trưởng
- Phụ trách chung công tác tài chính kế toán toàn công ty, giúp Tổng giám đốc
công ty tổ chức chỉ đạo công tác tài chính, tổ chức hạch toán kế toán, sắp xếp tổ
chức bộ máy kế toán từ Công ty đến các đơn vị trực thuộc đảm bảo phù hợp.
- Hàng quý, năm tổ chức phân tích hoạt động kinh tế của các đơn vị trực thuộc,
toàn Công ty theo chế độ Nhà nước và quy định của Tổng công ty, từ đó tham mưu
17
cho Tổng giám đốc ra quyết định về kinh tế, tài chính, các quyết định về tổ chức sản
xuất kịp thời nhằm tăng cường công tác quản lý kinh tế, kích thích sản xuất kinh
doanh của đơn vị đảm bảo hiệu quả.
- Tạo lập, quản lý và sử dụng các quỹ, nguồn vốn kinh doanh đảm bảo đúng
chế độ và có hiệu quả cân đối vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đảm
bảo cho hoạt động SXKD của toàn Công ty phổ biến, triển khai kịp thời và cụ thể hóa

18
- Các công việc phát sinh khác khi có yêu cầu của Kế toán trưởng.
d. Kế toán tiền lương, BHXH
- Kiểm tra và thanh toán lương theo quy chế của công ty, quy định hiện hành.
- Theo dõi việc trích nộp, chi trả BHXH của người lao động theo chế độ thu,
chi hiện hành.
- Các công việc phát sinh khác khi có yêu cầu của Kế toán trưởng.
e. Kế toán thuế
- Kiểm tra tình hình kê khai thuế của các phần hành kế toán khác.
- Lập bảng kê hóa đơn đầu vào, đầu ra một cách chính xác theo thời gian
phát sinh.
- Lập các báo cáo thuế theo pháp lệnh hiện hành
- Theo dõi các khoản nộp và thanh toán với cơ quan thuế.
- Các công việc phát sinh khác khi có yêu cầu của Kế toán trưởng.
f. Kế toán thanh toán
- Theo dõi các hợp đồng với nhà cung cấp Siemens trong và ngoài nước.
- Theo dõi các hợp đồng với Công ty điện lực Dầu khí Cà Mau 1 & 2, Nhơn
Trạch 1 & 2.
- Cuối kỳ đối chiếu công nợ với nhà cung cấp và khách hàng.
- Các công việc phát sinh khác khi có yêu cầu của Kế toán trưởng.
g. Kế toán tổng hợp
- Theo dõi các khoản công nợ với nhà cung cấp.
- Tính toán xác định giá vốn, chi phí hoạt động, doanh thu, lợi nhuận và thuế
TNDN phải nộp trong kỳ theo quy định.
- Tổ chức chỉ đạo lập, kiểm tra báo cáo kế toán hàng tháng, quý, năm theo
quy định của Tổng công ty đảm bảo đúng tiến độ chính xác, kịp thời.
- Theo dõi chi tiết, quyết toán các hợp đồng khoán.
- Cập nhật và phổ biến các văn bản, chế độ mới cho các thành viên trong
phòng.
công việc phát sinh khác khi có yêu cầu của Kế toán trưởng.

Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu, kiểm tra:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài
khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu
được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin sẽ tự động nhập vào sổ kế
toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
- Cuối quý (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao
tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo
thông tin đã nhập trong kỳ. Kế toán viên có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế
toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi
bằng tay.
2.2.3.Vận dụng chế độ chính sách tại Công ty:
* Chế độ kế toán vận dụng tại Công ty theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
0102560459, do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp phép.
* Phương pháp kế toán hang tồn kho tại công ty theo phương pháp nhập trước xuất
trước.
* Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
* Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
2.2.4. Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN:
Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương
Sổ nhật ký chung
Sổ chi tiết TK 334, 338

Lao động gián tiếp
(không bao gồm lao động quản lý)
80 28,58
3 Lao động trực tiếp 133 47,5
Cộng 280 100
Qua số bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng, năm 2011 lực lượng lao động
trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn 47,5%, rất phù hợp với quy mô hoạt động mới được mở
rộng của Công ty. Nhìn chung, cơ cấu lao động của công ty trong năm 2011 là
tương đối hợp lý.
Để đánh giá về chất lượng lao động, công ty đã xem xét đến trình độ chuyên
môn,trình độ kỹ thuật lành nghề của công nhân viên, điều đó được thể hiện thông
qua bảng phân loại trình độ lực lượng lao động dưới đây.
24
Stt Chỉ tiêu
Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
1 Cán bộ có trình độ ĐH và trên ĐH 142 50,71
2
Cán bộ trình độ CĐ, trung cấp và
sơ cấp
78 27,85
3 Công nhân Kỹ thuật 51 18,22
4 Lao động phổ thong 9 3,22
Tổng cộng 280 100
Bảng phân loại trên đã thể hiện rất rõ trình độ lao động của công ty trong thời
điểm hiện tại. Để nâng cao chất lượng công ty còn mở rộng công tác đào tạo cho cán
bộ quản lý, điều hành tham gia các lớp học thêm để có thêm kiến thức về kinh tế thị
trường để phù hợp với bước tiến của công nghệ và kỹ thuật mới, đủ sức đảm đương
các Hợp đồng do công ty đảm nhận. Hàng năm, Công ty đều tổ chức các lớp học nâng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status