Luận văn " KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN ĐÔNG XUYÊN " potx - Pdf 12

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: ThS Võ Nguyên Phương
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 1

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ NGỌC LAN

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN ĐÔNG XUYÊN Chuyên ngành:
KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ NGỌC LAN
Lớp: DH4KT, Mã số SV: DKT030250

Người hướng dẫn: ThS. VÕ NGUYÊN PHƯƠNG Long Xuyên, tháng 6 năm 2007
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: ThS Võ Nguyên Phương
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 3
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn: TH.S Võ Nguyên Phương


KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: ThS Võ Nguyên Phương
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 4
MỤC LỤC
Chương 1: MỞ ĐẦU Trang
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Nội dung nghiên cứu 1
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 3
2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa 3
2.1.1.1 Khái niệm 3
2.1.1.2 Ý nghĩa 3
2.1.2 Nội dung của kế toán xác định kết quả kinh doanh 3
2.1.1.2 Kế toán doanh thu cung ứng dịch vụ 3
2.1.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán 5
2.1.1.3 Kế toán chi phí tài chính 6
2.1.1.4 Kế toán chi phí bán hàng 6
2.1.1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 7
2.1.1.6 Thu nhập khác 7
2.1.1.7 Chi phí khác 8
2.1.1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 8
2.2 Ý nghĩa phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 10
2.2.1 Vai trò của kết quả hoạt động kinh doanh 10
2.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 10
2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông các chỉ số chủ yếu 10
2.3.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí 10

4.1.1.5 Doanh thu massage 26
4.1.1.6 Doanh thu thuê mặt bằng 27
4.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán 27
4.1.3 Kế toán chi phí tài chính 29
4.1.4 Kế toán chi phí bán hàng 29
4.1.5 Chi phí quản lí doanh nghiệp 30
4.1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 30
4.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông các chỉ số chủ yếu 34
4.2.1 Phân tích tình hình biến động của doanh thu 34
4.2.2 Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí 35
4.2.2.1 Giá vốn hàng bán 35
4.2.2.2 Chi phí bán hàng 36
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: ThS Võ Nguyên Phương
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 6
4.2.2.3 Chi phí quản lí doanh nghiệp 37
4.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 38
4.2.4 Phân tích khả năng sinh lợi 39
4.2.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 39
4.2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 40
4.2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 41
Chương 5: NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP- KIẾN NGHỊ
5.1 Nhận xét 43
5.1.1 Công tác kế toán 43
5.1.2 Tình hình hoạt động 43
5.2 Giải pháp 44
5.2.1 Công tác kế toán 45
5.2.2 Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh 45
5.3 Kiến nghị 47
KẾT LUẬN


KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: ThS Võ Nguyên Phương
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BHYT Bảo hiểm y tế
CP Chi phí
CPBH Chi phí bán hàng
CPQLDN Chi phí quản lí doanh nghiệp
CT Chứng từ
DN Doanh nghiệp
DT Doanh thu
GTGT Giá trị gia tăng
GVHB Giá vốn hàng bán
HĐ SXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh
HĐTC Hoạt động tài chính
HKT Hàng tồn kho
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KQKD Kết quả kinh doanh
KS Khách sạn
LN Lợi nhuận
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt

Chương 1: Mở đầu gồm có lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, nội dung
nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lí luận về kế toán xác định và phân tích KQKD với các khái
niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận, nội dung của kế toán xác định
KQKD từ TK loại 5 đến loại 9, các chỉ số phản ánh mức độ sử dụng chi phí, phân tích
khả năng sinh lợi qua chỉ số ROS, ROA, ROE…
Chương 3: Giới thiệu sơ lược về khách sạn Đông Xuyên. Giới thiệu cơ cấu tổ
chức, chức năng, nhiệm vụ và tình hình hoạt động của khách sạn Đông Xuyên.
Chương 4: kế toán xác định và phân tích KQKD khách sạn Đông Xuyên bao
gồm nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh: doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Phân
tích kết quả hoạt động đó với các chỉ số tài chính chủ yếu.
Chương 5: Nhận xét - giải pháp - kiến nghị. Các nhận xét về công tác kế toán
và tình hình hoạt động tại Đông Xuyên. Qua đó có các giải pháp và kiến nghị để nâng
cao hiệu quả kinh doanh tại đơn vị này.

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: ThS Võ Nguyên Phương
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 10
Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Mong muốn của tất cả các nhà kinh doanh là “tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu
rủi ro”, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện được mục tiêu này. Nó đòi
hỏi người kinh doanh phải có cái nhìn tổng thể và sâu sắc đối với mọi hoạt động diễn ra
xung quanh, liên quan đến toàn bộ quá trình từ sản xuất cho đến lúc tiêu thụ. Vì vậy, khi
phân tích môi trường bên trong của một doanh nghiệp thì yếu tố kế toán tài chính không
thể bỏ qua. Công việc này có tác động rất to lớn vì phân tích hoạt động của doanh
nghiệp hướng vào phục vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp một cách linh hoạt và hiệu quả.
Trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy đủ
nhưng khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu đối
với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh. Có hiệu quả kinh doanh mới có thể đứng
vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện

 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thông qua một số chỉ số tài
chính chủ yếu: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng
tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)…
 Các nhận xét và phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại khách
sạn.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này xin được giới hạn trong phạm vi hoạt động kinh doanh khách sạn Đông
Xuyên (trực thuộc Công ty cổ phần du lịch An Giang). Người viết chỉ nghiên cứu chi
phí, doanh thu, lợi nhuận và thông qua một số chỉ số tài chính có liên quan đến lợi
nhuận để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Khách sạn trong 4 năm gần đây
nhất: 2003, 2004, 2005, 2006.
Các số liệu thu thập từ các phòng ban của Công ty:
+ Phòng kế toán tài chính khách sạn Đông Xuyên
+ Phòng kế hoạch – nghiệp vụ công ty du lịch An Giang.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập số liệu
a) Số liệu sơ cấp:
Quan sát, thu thập tài liệu từ công ty cũng như tìm hiểu những vấn đề có liên quan
đến công tác nghiên cứu từ những nhân viên kế toán tại đơn vị thực tập và theo vốn hiểu
biết của bản thân.
b) Số liệu thứ cấp:
+ Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp: bảng CĐKT, bảng báo cáo kết quả
HĐKD, phiếu thu, phiếu chi…
+ Thu thập các số liệu cần thiết về điều tra thị phần, giá cả tại Sở Du Lịch An
Giang.
+ Thu thập thêm thông tin từ báo chí ( báo Sài Gòn Tiếp Thị, báo An Giang…) và
Internet.
 Phương pháp xử lý số liệu: phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu qua các thời kì.
Tùy tình hình và yêu cầu cụ thể mà phân chia ra các giai đoạn khác nhau.


cung cấp đảm bảo tính tin cậy và trung thực.
2.1.2. Nội dung của kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.1 Kế toán doanh thu cung ứng dịch vụ
a) Doanh thu cung ứng dịch vụ
 Khái niệm: là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa vô hình, tiền cung cấp
dịch vụ cho khách hàng, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán nếu có.
Kết quả hoạt động
khác
=

Thu nhập
khác
Chi phí
khác
-
Kết quả hoạt động
tài chính
=
Thu nhập hoạt động
tài chính
Chi phí
tài chính
-

Lãi =

Doanh thu
thuần
Chi phí
bán hàng

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và phản ánh lên sơ đồ tài khoản
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện
sau:
1) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
2) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Sơ đồ tài khoản:
- Thuế TTĐB, thuế XK, thuế
GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp phải nộp
- Khoản chiết khấu thương mại
- Trị giá hàng bị trả
- Khoản giảm giá hàng bán
- Kết chuyển Doanh thu bán hàng
vào TK 911 - Doanh thu Bán hàng cung cấp
dịch vụ phát sinh trong kỳ
TK 511, 512
TK 511, 512 không có s
ố d
ư cu
ối kỳ

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: Ths Võ Nguyên Phương
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 14
c) Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
+ Chiết khấu thương mại.
+ Giảm giá hàng bán.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 15
2.1.2.3 Kế toán chi phí tài chính
 Khái niệm:
Là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc
các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính: chi phí vốn vay, chi phí góp vốn
liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn…
 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 635 – Chi phí tài chính
2.1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng
 Khái Niệm
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình lưu thông và tiếp thị khi
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, chi phí quảng
cáo, đóng gói, vận chuyển, hoa hồng….
- Chi phí hoạt động tài chính
- Khoản lỗ do thanh lí khoản đầu tư
ngắn hạn, chênh lệch tỉ giá ngoại tệ,
bán ngoại tệ
- DPGG đầu tư CK
- CP chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ
tầng.
- Phản ánh khoản chênh lệch TGHĐ từ
chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt
đ
ộng ở n
ư
ớc ngo
ài vào CPTC

- Hoàn nhập DPGG đầu tư CK
- Cuối kì kế toán kết chuyển

kết quả kinh doanh.
TK 632
TK 632 không có s
ố d
ư cu
ối kỳ

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: Ths Võ Nguyên Phương
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 16
 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng

2.1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
 Khái Niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động chung của
DN bao gồm: chi phí quản lý, chi phí quản lý hành chánh, chi phí chung khác như: chi
phí lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí văn phòng……
 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Về cơ bản chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán tương tự chi phí bán hàng.

2.1.2.6 Thu nhập khác
 Khái niệm
Thu nhập khác là khoản thu phát sinh không thường xuyên góp phần làm tăng
vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: thu nhập từ
nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu
nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho
doanh nghiệp…
 Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 711 – Thu nhập khác
TK 642

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: Ths Võ Nguyên Phương
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 17

2.1.2.7 Chi phí khác
 Khái niệm
Chi phí khác là những chi phí (bao gồm khoản lỗ) do các sự kiện hay các
nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có
thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước, gồm: chi phí thanh lý,
nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp
thuế…
 Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 811 – Chi phí khác

2.1.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kế toán sử dụng TK 911
Kết cấu và nội dung phản ánh TK911

Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đã tiêu thụ
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp
Lãi của hoạt động tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Lỗ của hoạt động tiêu thụ trong kỳ
TK 911 không có s
ố d
ư cu
ối kỳ


SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 18

2.2 Ý nghĩa phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.1 Vai trò của kết quả hoạt động kinh doanh
TK 911

TK 632

TK 635

TK 641

TK 642

TK 811kết chuyển
kết chuyển
kết chuyển
kết chuyển
kết chuyển
kết chuyển
TK 511

TK 711

kết chuyển
TK 421


biện pháp giảm thiểu tối đa các khoản chi phí không cần thiết để đạt được mức lợi
nhuận cao nhất.
2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông các chỉ số chủ yếu
2.3.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí
 Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần(GVHB/DT)
Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu thuần thu được, trị giá GVHB
chiếm bao nhiêu % hay cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ
ra bao nhiêu đồng trị giá GVHB. Tỷ suất GVHB trên doanh thu thuần càng nhỏ
chứng tỏ việc quản lý các chi phí trong GVHB càng tốt và ngược lại.
 Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần (CPBH/DT)
Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:

CPBH/DT =
Chi phí bán hàng
Doanh thu thuần

100% x
GVHB/DT =
Giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần
x
100%
%

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: Ths Võ Nguyên Phương
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 20
Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải
bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng.

Tổng chi phí
Doanh thu
CPQLDN/DT =
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Doanh thu thuần
x
100%
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
ROS =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: Ths Võ Nguyên Phương
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 21
Phân tích ROA cho biết tình hình sử dụng tài sản chung của toàn doanh nghiệp.
 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
2.4 Phương pháp phân tích
 Kỹ thuật phân tích ngang
Khi nghiên cứu mức độ biến động của một chỉ tiêu nào đó qua các kỳ khác nhau
gọi là phân tích theo chiều ngang. Thông qua sự so sánh này cho ta thấy được sự biến
đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các kỳ liên tiếp.
 Kỹ thuật phân tích dọc
Khi nghiên cứu một sự kiện nào đó trong tổng thể về một chỉ tiêu kinh tế nào đó
gọi là quá trình phân tích theo chiều dọc. Thông qua sự so sánh này cho ta thấy được tỷ
trọng của sự kiện kinh tế trong tổng thể.
 Kỹ thuật phân tích qua hệ số
Là xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu dưới dạng phân số. Tùy theo cách thiết
lập quan hệ mà gọi chỉ tiêu là hệ số, tỷ số hay tỷ suất.
Tóm lại

hướng dẫn du lịch, công ty còn hoạt động trong các lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, tổ
chức tuyến du lịch trong và ngoài nước, hoạt động kinh doanh xuất nhập khấu.
Ngành nghề kinh doanh: nội ngoại thương, ăn uống công cộng, du lịch, khách
sạn, nhà hàng, massage, công nghiệp lương thực, thực phẩm, kinh doanh vật tư xây
dựng, vật tư thiết bị…
Từ năm 1998 đến nay, công ty du lịch An Giang đã tập trung vào các hoạt động
kinh doanh du lịch dịch vụ, thương mại. Trong đó kinh doanh thương mại chiếm tỷ
trọng khá cao trong tổng doanh thu của công ty.
Theo xu hướng cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, UBND tỉnh An Giang đã ra
Quyết Định số 6571/QĐ-CT-UB ngày 13/12/2004, chuyển đổi Công ty Du lịch An
Giang thành Công ty Cổ Phần Du Lịch An Giang. Và chính thức trở thành Công ty cổ
Phần Du Lịch An Giang vào ngày 01/08/2005 thông qua Đại Hội Cổ Đông
 Biểu tượng:

 Tên tiếng Việt: CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG
 Tên giao dịch: An Giang Tourimex Company
 Tên viết tắt: An Giang Tour Co.
 Trụ sở chính: 17 Nguyễn Văn Cưng, phường Mỹ Long, Tp Long Xuyên, AG.
 Website: angiangtourimex.com
 Điện thoại: 076.843752 – 076.841308
 Fax: 076.841648
Hình thức sở hữu vốn: vốn cổ phần
Trong đó:
 Vốn thuộc sở hữu nhà nước: 16.541.800.000 đồng.
 Vốn thuộc sở hữu của các cổ đông là CB CNV trong công ty là:
6.723.300.000 đồng.
 Vốn thuộc sở hữu của pháp nhân và cá nhân Việt Nam ngoài công ty:
10.000.000.000 đồng.
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: Ths Võ Nguyên Phương
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 23

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 24
Giám đốc: là người có quyền hành cao nhất trong công ty, phụ trách chung, trực
tiếp chỉ đạo công tác tổ chức, hoạch định và quyết định chiến lược sản xuất kinh doanh.
Phó giám đốc: phụ trách công tác tuyên truyền, quảng cáo, công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực, được giám đốc công ty ủy quyền giải quyết công việc khi
giám đốc vắng mặt.
- Phòng kế hoạch
Chức năng: tham mưu cho giám đốc công ty về định hướng kế hoạch kinh doanh.
Nhiệm vụ:
+ Đề xuất các giải pháp đổi mới về nội dung và chất lượng phục vụ tại nhà
hàng, khách sạn… Tiêu chuẩn hóa trang thiết bị, công cụ, nghiệp vụ nhân viên đúng
theo qui định ngành.
+ Định hướng chiến lược tiếp thị, tuyên truyền quảng bá hình ảnh, dịch vụ
khách sạn.
- Phòng kinh doanh
Phụ trách mảng kinh doanh tại đơn vị: nhà hàng, khách sạn và các dịch vụ:
Karaoke, Jacuzzi, massage…Mỗi bộ phận có người quản lí riêng biệt.
Kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh, ký kết hợp đồng với khách hàng.
- Phòng kế toán
Tham mưu cho ban giám đốc trong lĩnh vực tài chính của công ty.
Phối hợp với phòng kế hoạch xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm
và dài hạn. Tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, phân tích hiệu quả.
Thực hiện các nhiệm vụ theo pháp lệnh kế toán và thống kê được Nhà nước ban
hành. Lập các hợp đồng kinh tế, cân đối tiền – hàng, cung ứng hàng hóa, thống kê số
liệu, thực hiện báo cáo định kì.
3.1.2.2 Chức năng của khách sạn
Khách sạn Đông Xuyên là khách sạn duy nhất ở Long Xuyên đạt tiêu chuẩn 3 Sao
chuyên kinh doanh các loại hình dịch vụ:
 Khách sạn
Khách sạn gồm có 58 phòng nghỉ: 2 phòng Suite, 6 phòng Deluxe, 1 phòng

nông nghiệp, thuỷ sản, An Giang còn có những danh lam thắng cảnh, có đường biên
giới, có cửa khẩu quốc tế. Vị trí địa lý đã tạo cho An Giang có khả năng rất lớn để thu
hút khách du lịch trong nước cũng như ngoài nước. Xuất phát từ những lợi thế đó, tỉnh
đã xác định ngành du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn mà Công ty cổ phần du lịch
An Giang là doanh nghiệp được giao phó trọng trách ấy. Từ những thành quả mà công
ty đã đạt được trong mấy năm qua trong đó khách sạn Đông xuyên là một điểm sáng
tiêu biểu.
Những năm gần đây, doanh thu của khách sạn Đông Xuyên luôn luôn tăng trưởng
tốt. Ban quản lí đã tổ chức bộ máy tinh gọn và năng động nhưng làm việc rất hiệu quả,
kinh doanh luôn đạt lợi nhuận cao, tạo tích lũy, một phần bù đắp vào số vốn đầu tư lớn
xây dựng cơ sở hạ tầng, một phần để trả lãi vay và làm nghĩa vũ đối với Nhà
Nước…đồng thời còn phải tạo cho du khách có những ấn tượng tốt đẹp về con người và
quê hương An Giang.
3.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Đông Xuyên
3.2.1 Thị phần KS Đông Xuyên trong cơ cấu khách sạn ở Long Xuyên
Biểu đồ 3.1: Thị phần khách sạn Đông Xuyên năm 2006


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status