Một số vấn đề về phát triển thị trường lao động ở Việt Nam
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu 3
Nội dung chính 5
I. Cơ sở lý luận 5
1. Thị trường lao động là gì? 5
2. Đặc điểm của thị trường lao động. 6
2.1 Hàng hóa trao đổi trên thị trường lao động là sức lao động. 6
2.2 Thị trường lao động rất đa dạng và linh hoạt, hoạt động trên
cơ sở pháp luật.
7
2.3 Giá cả sức lao động và vị thế đàm phán phụ thuộc vào điều
kiện kinh tế và những yếu tố khác.
8
3. Các yếu tố cấu thành thị trường lao động. 8
3.1 Cung lao động và các yếu tố ảnh hưởng. 8
3.2 Cầu lao động và các yếu tố ảnh hưởng. 15
II. Thực trạng thị trường lao động Việt Nam. 20
1. Những thành tựu đạt được của thị trường lao động Việt Nam
sau 20 năm đổi mới.
20
1.1 Thị trường lao động tuy còn “non nớt” xong đã giải quyết một
lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động.
20
1.2 Thu nhập của người lao động tăng lên đáng kể, đời sống
người lao động được cải thiện.
24
1.3 Di chuyển lao động quốc tế hình thành 24
1.4 Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động đã
37
3.1.5 Hệ thống bảo hiểm xã hội còn chậm đổi mới 38
3.2 Hạn chế từ phía doanh nghiệp 39
3.2.1 Việc tuyển dụng lao động gặp nhiều khó khăn 39
3.2.2 Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động
chưa gắn bó và còn nảy sinh nhiều mâu thuẫn khó giải quyết
39
3.2.3 Bộ phận tuyển dụng và quản lý lao động còn yếu kém 42
3.3 Hạn chế từ phía lực lượng lao động 42
3.3.1 Chất lượng người lao động thấp 42
3.3.2 Tâm lý không muốn làm thợ còn khá nặng nề 45
III. Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường lao động Việt
Nam
45
1. Giải pháp tõ phía cung cầu. 45
2. Một số giải pháp khác. 48
2.1 Phía nhà nước 48
2.1.1 Nhà nước cần ban hành các chính sách phù hợp và tăng
cường việc chỉ đạo và thưcj hiện các chính sách đó nhằm cân đối cung
cầu lao động
49
2.1.2 Phát triển hệ thống thông tin quản lý thị trường lao động 52
2.1.3 Hoàn thiện hệ thống thể chế tạo môi trường cho phát triển thị 54
2
Một số vấn đề về phát triển thị trường lao động ở Việt Nam
trường lao động
2.1.4 Đào tạo nguồn lực có trình độ cao 57
2.2 Về phía doanh nghiệp 59
2.3 Về phía người lao động 62
Kết luận 64
Tuy nhiên trong một vài năm gần đây, trước tình hình kinh tế - chính trị trong
và ngoài nước có nhiều thay đổi, việc phát triển thị trường lao động đã và đang là
mối quan tâm của các nhà lãnh đạo và của cả những người dân lao động. Thị
trường lao động bây giờ không còn chỉ tồn tại trên giấy tờ nữa mà đã được tất cả
mọi người công nhận.Sức lao động đã dần được coi là hàng hóa, điều đó thể hiện
qua việc công nhận quyền tự do tìm việc làm của người lao động và quyền tự do
thuê mướn lao động của người sử dụng lao động.
Trên thực tế những năm gần đây, do thị trường lao động ở Việt Nam còn đang
trong giai đoạn hình thành nên còn nhiều yếu kém. Ngoài ra áp lực của việc tăng
nhanh dân số, và hậu quả của việc giáo dục và định hướng việc làm cho con em
trong nhân dân còn nhiều sai lầm đã làm cho thị trường lao động Việt Nam gặp rất
nhiều khó khăn trong quá trình phát triển và hoàn thiện. Vì vậy thất nghiệp và việc
làm luôn là mối quan tâm của các nhà hoạch định chính sách và của cả nhân dân
lao động. Sau một thời gian dài tăng nhanh dân số, hiện nay chúng ta đang phải đối
mặt với vần đề dư thừa lao động. Tuy nhiên lại có hiện tượng thiếu hụt lao động ở
4
Một số vấn đề về phát triển thị trường lao động ở Việt Nam
một số ngành nghề. Không chỉ có vậy mà chất lượng lao động cũng là một vấn đề
đáng quan tâm.
Do sự cấp thiết của việc giải quyết lao động cho lực lượng thanh niên đã và
đang bước vào thị trường lao động, chúng tôi nhóm sinh viên lớp Kinh tế lao động
45B_Khoa Kinh tế lao động và dân số gồm
1. Phạm Thuỳ Châm
2. Trần Thị Thanh Hoa
3. Trần Thị Kim Huệ
4. Nguyễn Thị Phương Hồng
5. Trần Thuỳ Linh A
6. Hoµng ThÞ Liªn
đã quyết định chọn đề tài “Một số vấn đề về phát triển thị trường lao động Việt
Nam những năm gần đây” làm đề tài nghiên cứu khoa học dưới sự hướng dẫn của
Một số vấn đề về phát triển thị trường lao động ở Việt Nam
quốc tế ILO cho rằng: Thị trường lao động là thị trường trong đó có các dịch vụ lao
động được mua bán thông qua quá trình xác mức độ việc làm và tiền công lao
động.
Theo quan điểm của Đảng đề ra trong đại hội Đảng IX thì: Thị trường lao
động là nơi mua bán các dịch vụ của người lao động, về thực chất là mua bán sức
lao động trong một phạm vi nhất định.
Mặc dù còn nhiều điểm khác biệt nhưng các định nghĩa về thị trường lao
động hiện hành vẫn thống nhất với nhau ở những nội dung cơ bản. Do đó ta có thể
nêu lên một định nghĩa khái quát về thị trường lao động như sau: Thị trường lao
động là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện quan hệ trao đổi mua bán dịch vụ lao
động giữa người cần sử dụng lao động với người lao động, trên cơ sở đó giá cả,
điều kiện và các quan hệ hợp đồng được xác định.
Thị trường lao động chỉ có thể hoạt động có hiệu quả chỉ khi các quyền tự do
mua bán sức lao động được đảm bảo bằng luật pháp và hệ thống các chính sách đi
kèm liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ các bên tham gia thị trường. Thị trường
lao động chỉ có thể hình thành khi hội tụ đủ các yếu tố như:
- Có nền kinh tế hàng hoá phát triển theo cơ chế thị trường
- Có định chế pháp luật cho phép tồn tại thị trường lao động : trong đó người
chủ sử dụng lao động có quyền tự do mua sức lao động; còn người lao động có
quyền tự do bán sức lao động của mình
- Người lao động không sở hữu tư liệu sản xuất đủ đảm bảo các nhu cầu tối
thiểu của bản thân và của gia đình.
Chúng ta đã nghe, thậm chí nói rất nhiều về Phát triển thị trường lao động.
Vậy: Thế nào là phát triển thị trường lao động?
Phát triển là việc tăng về quy mô và số lượng, nhưng đối với thị trường lao
động thì phát triên không đơn thuần mang ý nghĩa là làm tăng cung hay cầu lao
7
Một số vấn đề về phát triển thị trường lao động ở Việt Nam
động mà nó còn bao hàm việc nâng cao chất lượng nguồn lao động, làm tăng hiệu
động của mình như thế nào, quyết định đầu tư để nâng cao phát triển giá trị sức lao
động của mình ra sao
Thứ ba: Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động không giống với
hàng hoá thông thường . Đối với hàng hoá thông thường, giá trị của nó được xác
định bằng thời gian lao động xã hội cần thiết kết tinh trong hàng hoá nhưng đối với
hàng hoá sức lao động thì khó có thể xác định được thời gian lao động xã hội cần
thiết để sản sinh và duy trì nó. Nó chỉ có thể được tính toán gián tiếp thông qua các
chỉ tiêu chi phí tư liệu sinh hoạt và chi tiêu cần thiết để tái sản xuất mở rộng sức lao
động của người lao động. Đối với hàng hoá thông thường, giá trị của nó được biểu
hiện trong khi tiêu dùng nhưng đối với hàng hóa sức lao động, khi tiêu dùng loại
hàng hóa đó thì nó lại trở thành một yếu tố của quá trình sản xuất.Hơn nữa giá trị
của hàng hoá thông thường giảm đi theo thời gian nhưng hàng hoá sức lao động lại
thay đổi tuỳ thuộc không chỉ vào thời gian mà còn phụ thuộc vào hoàn cảnh và điều
kiện làm việc.
Ngoài tính đặc biệt ra thì hàng hoá sức lao động còn thể hiện tính khác biệt
của nó. Đó là do mỗi người lao động có một trình độ và tay nghề khác nhau, thêm
và đó là điều kiện xã hội(gia đình, giáo dục, phẩm chất làm việc....) và thể chất(tình
trạng sức khoẻ, giới tính,....) của mỗi người lại một khác, nó khác với sự chuẩn hoá
của hàng hoá thông thường. Do vậy mỗi người lao động lại có một khả năng làm
việc khác nhau, nó là điểm rõ nhất thể hiện tính khác biệt của hàng hoá sức lao
động.
9
Một số vấn đề về phát triển thị trường lao động ở Việt Nam
2.2.Thị trường lao động là một thị trường rất đa dạng và linh hoạt, hoạt động
trên cơ sở của pháp luật.
Như đã nói ở lời mở đầu, thị trường lao động là thị trường được luật pháp
công nhận và hoạt động theo pháp luật. Nếu không có sự điều tiết của luật pháp thì
chắc chắn thị trường này sẽ hoạt động rất lộn xộn và không có hiệu quả. Với các
thể chế pháp luật, các quy định về tiền lương, giờ làm việc, chế độ trợ cấp, chế độ
bảo hiểm, các quy định về thôi việc,.....,hành vi của người lao động và người sử
3. Các yếu tố cấu thành thị trường lao động.
Các yếu tố cấu thành thị trường lao động bao gồm: cung lao đông, cầu lao
động, giá cả sức lao động, cân bằng và cạnh tranh trên thị trường lao động. Trong
đó cung và cầu lao động là hai yếu tố quan trọng nhất có tác động trực tiếp đến giá
cả sức lao động, cân bằng và cạnh tranh trên thị trường lao động. Do vậy trong mục
này chúng tôi xin trình bày về hai yếu tố quan trọng nhất là cung_cầu lao động và
các yếu tố ảnh hưởng
3.1. Cung lao động và các yếu tố ảnh hưởng.
Trong cuộc đời của mình, mỗi cá nhân đều phải đứng trước quyết định sẽ
làm việc hay không làm việc, làm việc cho ai, bao nhiêu thời gian......Đó chính là
biểu hiện của cung lao động cá nhân. Xét trên quy mô của toàn xã hội thì tổng hợp
11
Một số vấn đề về phát triển thị trường lao động ở Việt Nam
của các quyết định cá nhân đó chính làcung lao động xã hội. Như vậy ta có thể định
nghĩa cung lao động xã hội như sau
Cung lao động xã hội là khả năng cung cấp sức lao động của nguồn nhân lực
xã hội. Nó được thể hiện ở số lượng và thời gian của tất cả những người mong
muốn và tham gia lực lượng lao động trên thị trường lao động.
Cung lao động chịu tác động của nhiều yếu tố ảnh hưởng đến số lượng, chất
lượng cung lao động, và thời gian lao động. Sau đây chúng tôi xin trình bày một vài
yếu tố cơ bản
a. Những yếu tố cơ bản tác động đến số lượng cung lao động
Yếu tố đầu tiên xin đề cập đến là dân số. Đây là yếu tố quyết định có ảnh
hưởng rất lớn đến cung lao động. Xét trên phương diện từng quốc gia thì quy mô
lực lượng lao động phụ thuộc vào quy mô dân số của quốc gia đó. Quy mô dân số
càng lớn thì sẽ tạo ra một nguồn nhân lực lớn sẵn sàng cung cấp sức lao động cho
xã hội.
Tuy nhiên dân số cũng chịu tác động của nhiều yếu tố mà quan trọng nhất là
tốc độ tăng dân số. Tốc độ tăng dân số lại phụ thuộc vào tỷ lệ sinh, chết, di
dân,....Do vậy có thể nói đây chính là nguyên nhân sâu xa có tác động đến số lượng
nhàng hơn và tốn ít thời gian hơn; sự xuất hiện của những ngành nghề mới trong xã
hội......
Tuy nhiên cũng có rất nhiều yếu tố làm giảm tỷ lệ tham gia vào lực lượng lao
động. Đó là: Thu nhập thực tế tăng sẽ khiến người lao động muốn nghỉ làm việc
sớm vì đã kiếm đủ tiền cho tương lai; thu nhập không lao động (trúng xổ số, lãi cổ
phiếu,...)tăng thì con người cũng không muốn làm việc nữa vì đã có đủ tiền để
sống; các hình thức trợ cấp của xã hội như trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thương
tật,....giúp đảm bảo cuộc sống nên người lao động không muốn làm việc nữa, đặc
13
Một số vấn đề về phát triển thị trường lao động ở Việt Nam
biệt là khi nếu đi làm thì tiền lương nhận được thấp hơn hay không hơn mức trợ
cấp nhiều.
b. Những yếu tố ảnh hưởng đến cung thời gian làm việc
Trước bất kì quyết định làm việc nào thì việc người lao động quan tâm đến
đầu tiên chính là lợi ích mà họ nhận được. Các nhà kinh tế học thường tiếp phân
tích hành vi đánh đổi giữa làm việc và nghỉ ngơi bằng mô hình “lựa chọn làm
việc_nghỉ ngơi tân cổ điển”. Theo như mô hình này thì mọi cá nhân sẽ tìm cách tối
đa hoá lợi ích bằng cách tiêu dùng hàng hoá và nghỉ ngơi. Muốn mua được hàng
hoá thì ta phải làm việc để kiếm tiền, đó chính là sự đánh đổi thời gian nghỉ ngơi để
được hàng hóa mong muốn hay đó chính là sự đánh đổi giữa làm việc và nghỉ ngơi.
Theo các nhà kinh tế thì sử dụng mô hình này sẽ giúp ta có thể dự đoán được các
quyết định lựa chọn giữa làm việc và nghỉ ngơi của người lao động trước những
điều kiện hay chính sách của Nhà nước.
Gọi C là tiêu dùng hàng hoá, L là thời gian nghỉ ngơi, U là lợi ích thu được
từ sự đánh đổi giữa tiêu dùng và nghỉ ngơi thì U chính là hàm của L và C
U = f(C,L)
Hàm này được đo bằng chỉ số Util(U) là chỉ số đo lường mức độ thoả mãn của
cá nhân. Chỉ số U càng cao thì cá nhân càng hạnh phúc. Như vậy việc mua thêm
hàng hoá hay dành thêm giờ cho nghỉ ngơi đều với mục đích làm tăng lợi ích cá
nhân. Có rất nhiều sự kết hợp khác nhau giữa tiêu dùng và nghỉ ngơi đều cho ta
ngược lại một người lao động có hoàn cảnh khá hơn chắc chắn sẽ lựa chọn nghỉ
ngơi nhiều hơn.
Thứ tư là do nghề nghiệp. Nếu nghề nghiệp của bạn kiếm được rất nhiều tiền,
chế độ đãi ngộ tốt, có nhiều thuận lợi và gây được hứng thú cho bạn thì chắc chắn
bạn sẽ muốn làm việc nhiều hơn, nhưng nếu công việc của bạn kiếm được ít tiền
hơn và không gây hứng thú cho bạn chì chắc chắn bạn không muốn làm với thời
gian dài, thậm chí không muốn làm công việc đó nữa.
Yếu tố thứ năm ảnh hưởng tới cung thời gian làm việc là mức tiền công, tiền
lương, thu nhập không lao động. Thực tế một người có thể không lao động nhưng
vẫn có thu nhập nhờ được thừa kế hay hưởng lãi cổ phần, cổ phiếu,....nhưng để
không mất tính tổng quát ta có thể giả sử một người có số giờ làm việc một ngày là
h với mức tiền công 1 giờ là w, thu nhập không lao động của người đó là V. Như
vậy ngân sách mà anh ta kiếm được là
C = w.h + V
Lượng ngân sách kiếm được của anh ta cho phép anh ta mua được một lượng
hàng hoá nhất định và từ đó có thể nói việc tiêu dùng hàng hoá chịu ảnh hưởng của
ngân sách kiếm được.
16
Một số vấn đề về phát triển thị trường lao động ở Việt Nam
Gọi t là số giờ của một tuần, L là thời gian nghỉ ngơi trong tuần thì
phương trình đường ngân sách tuần là
C = w(T-L) + V
Hay C = (wT + V) – wL
H2. Đường ngân sách
Điểm E là điểm đóng góp. Nó thể hiện lượng hàng hoá người lao động có thể
tiêu dùng nếu không tham gia vào thị trường lao động.
Những điểm nằm phía trên đường ngân sách là những tổ hợp giữa tiêu dùng và
nghỉ ngơi không đạt được đối với người lao động. Những điểm nằm trên đường
ngân sách hoặc nằm phía dưới đường ngân sách là những tổ hợp thoả mãn.
Nhân tố đầu tiên xin đề cập đến là các quan điểm, chiến lược,các chế độ
chính sách phát triển nguồn nhân lực của Nhà nước. Đây là yếu tố rất quan trọng có
ý nghĩa quyết định ảnh hưởng đến chất lượng cung lao động. Nhà nước bằng hệ
thống pháp luật và các chính sách của mình tác động đến hệ thống giáo dục các cấp
để cho việc giáo dục ý thức lao động và tay nghề có hiệu quả. Không chỉ có vậy,
pháp luật còn có các chế tài bảo vệ quyền lợi cho người lao động, giúp người lao
động yên tâm trong lao động và học tập. Thêm vào đó chính sách tìm và bồi dưỡng
19
Một số vấn đề về phát triển thị trường lao động ở Việt Nam
nhân tài sẽ giúp cho những người giỏi phát huy được khả năng của mình trong công
việc.
Thứ hai là việc hoàn thiện hệ thống giáo dục. Đây là việc đang được rất quan
tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng lao động. Vấn đề là phải tích cực
hoàn thiện hệ thống giáo dục cho có hệ thống và hợp lý với phương pháp gíáo dục
hiện đại, khoa học và chất lượng cao
Thứ ba là việc chăm lo đến sức khoẻ và dinh dưỡng cho con người. Đây là
yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cho người lao động, ảnh hưởng đến khả năng làm
việc của con người. Do vậy cần phải có kế hoạch chăm lo đến sức khoẻ người lao
động, đồng thời phát triển các phong trào rèn luyện văn hoá thể thao để nâng cao
thể chất và tinh thần của con người.
Thứ tư là vấn đề hội nhập quốc tế. Quá trình hội nhập đòi hỏi nguồn nhân lực
phải nâng cao tri thức, sự hiểu biết. Không chỉ vậy, quá trình này cũng có tác động
tích cực giúp cho nguồn nhân lực có thể học tập thêm được kinh nghiệm trong sản
xuất, trong quản lý và trong kinh doanh.
3.2 Cầu lao động và các yếu tố ảnh hưởng
Các doanh nghiệp, các xưởng sản xuất sẽ quyết định thuê bao nhiêu lao động
tuỳ thuộc vào nhu cầu của việc sản xuất và nhu cầu của người tiêu dùng đối với
loại hàng hoá đó. Cũng như các các yếu tố đầu vào khác của quá trình sản xuất thì
cầu lao động là cầu phát sinh xuất phát từ mong muốn của khách hàng. Do vậy
nghiệp luôn tìm cách để tối đa hoá lợi nhuận, do vậy nên khi năng suất lao động
tăng thì doanh nghiệp sẽ mở rộng quy mô sản xuất và do đó sẽ có nhu cầu thuê
thêm lao động.
21
Một số vấn đề về phát triển thị trường lao động ở Việt Nam
c. Tình hình phát triển kinh tế:
Đây là yếu tố trực tiếp tác động đến cầu lao động vì :
- Khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng lên, các doanh nghiệp
sẽ có kế hoạch mở rộng sản xuất nên sẽ có nhu cầu tuyển thêm lao động. Thêm vào
đó sẽ có nhiều doanh nghiệp mới ra đời do các nhà đầu tư thấy có thể kiếm lời
được nếu đầu tư vào nền kinh tế, điều đó sẽ làm nhu cầu lao động tăng lên
- Khi nền kinh tế suy sụp, các doanh nghiệp trong nước sẽ phải cắt giảm sản
xuất do nhu cầu tiêu dùng giảm xuống. Sẽ có những doanh nghiệp không trụ nổi
trong nền kinh tế phá sản, các nhà đầu tư rút vốn về nên sẽ làm cho bức tranh kinh
tế thêm thê thảm vì số lượng lao động mất việc làm. Cầu lao động lúc này giảm,
cung lao động tăng làm thất nghiệp tăng nhanh.
d. Tiền công, tiền lương:
Khi tiền công, tiền lương giảm, chi phí biên để sản xuất một sản phẩm giảm,
đường chi phí biên sẽ dịch chuyển từ MCo sang MC1 như hình . Do giá cả hàng
hóa vẫn giữ ở mức P nên nó kích thích doanh nghiệp từ chỗ sản xuất 100 đơn vị
sản phẩm lên 200 đơn vị sản phẩm 22
Một số vấn đề về phát triển thị trường lao động ở Việt Nam
H5. Đường chi phí biên.
Do vậy ta có đường đồng lượng của doanh nghiệp sẽ dịch chuyển từ 100 sản
phẩm lên đường 200 sản phẩm. Tất nhiên tổng chi phí sản xuất để sản xuất 100 và
200 sản phẩm là khác nhau và khi tiền công tiền lương giảm doanh nghiệp vẫn có
thể giữ nguyên sản lượng. Song doanh nghiệp luôn tối đa hoá lợi nhuận nên sẽ phối
25