Luận văn
Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã
hội của dự án chi trả dịch vụ
môi trường tại tỉnh Sơn La MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÂN
TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG 3
1.1. Khái quát chung về chi trả dịch vụ môi trường 3
1.1.1. Khái niệm về dịch vụ môi trường 3
1.1.2. Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường 4
1.1.3. Thiết lập kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường 5
1.1.4. Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường 5
1.1.5. Các hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng 6
1.2. Nền tảng cơ bản của cơ chế chi trả dịch vụ môi trường 6
1.2.1. Nguyên tắc người được hưởng lợi phải trả tiền 7
1.2.2. Sự sẵn lòng chi trả (Willingness to pay – WTP) 7
1.3. Nội dung chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng 10
3.1. Phân tích hiệu quả về kinh tế 39
3.1.1. Xây dựng công thức tính mức chi trả cho dịch vụ môi trường rừng
39
3.1.2. Tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng 44
3.1.3. Tính toán lợi ích kinh tế của các bên tham gia 46
3.1.4. Đánh giá chung về lợi ích của các bên tham gia 56
3.2. Phân tích hiệu quả về môi trường 57
3.3. Phân tích hiệu quả về xã hội 60
3.3.1. PES vì người nghèo 60
3.3.2. PES cho doanh nghiệp 61
3.3.3. Lợi ích cho toàn xã hội 62
CHƯƠNG IV: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG
RỪNG 64
4.1. Những thách thức khi thực hiện PES tại Việt Nam 64
4.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dự án 67
KẾT LUẬN 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PES : Chi trả dịch vụ môi trường
MTR : Môi trường rừng
ES : Dịch vụ môi trường
WWF : Tổ chức bảo vệ động vật hoang dã
GĐGR: Giao đất giao rừng
NN & PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ADB : Ngân hàng phát triển châu Á
DANIDA: Cơ quan phát triển quốc tế của Đan Mạch
Hình 3.2:Du lịch tại Sơn La 51
Bảng 3. 5: Các thông số liên quan đến chi trả dịch vụ giữ nước đối với hồ
thuỷ điện Hoà Bình 54
Hình 3.3: Rừng nhiệt đới làm giảm lượng thải CO2…………………… 59 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tên đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án chi trả dịch vụ
môi trường tại tỉnh Sơn La”
2. Lý do lựa chọn đề tài:
Các hệ sinh thái tự nhiên đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự sống và
tồn tại của con người, đặc biệt là hệ sinh thái rừng. Rừng không chỉ cung cấp
nguyên vật liệu như gỗ, củi cho một số ngành sản xuất mà còn giúp duy trì và
bảo vệ môi trường sống, đóng góp vào sự phát triển bền vững của mỗi quốc
gia trên thế giới. Tuy nhiên, do sự phát triển quá nhanh của xã hội mà không
có chiến lược bảo vệ rừng khiến nguồn tài nguyên này đang bị suy giảm một
cách nghiêm trọng. Đây chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến suy
thoái môi trường và biến đổi khí hậu toàn cầu.
[
Trong những năm gần đây, nhận thức về giá trị, vai trò của rừng ngày càng
được nâng cao, đặc biệt là sự tiếp cận với những cách nghĩ mới về những lợi
ích mà rừng đem lại. Đó không còn là những giá trị trừu tượng mà đã được
xem là một loại hàng hoá, có thể đem trao đổi và mua bán trên thị trường.
Chính vì vậy, dịch vụ môi trường rừng đã ra đời và đang trở thành một biện
pháp quản lý hiệu quả ở nhiều nước trên thế giới.
Nghiên cứu này được thực hiện với mong muốn mang đến cái nhìn cụ thể
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi
đã tham vấn ý kiến của một số chuyên gia về PES về tài liệu và các vấn đề
còn vướng mắc.
6. Cấu trúc đề tài
Chuyên đề tốt nghiệp gồm có 4 chương: 3
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phân tích hiệu quả dự án chi
trả dịch vụ môi trường rừng
Chương II: Dự án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Sơn La
Chương III: Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án chi trả dịch vụ môi
trường rừng
Chương IV: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
chi trả dịch vụ môi trường rừng
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ DỰ ÁN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
1.1. Khái quát chung về chi trả dịch vụ môi trường
1.1.1. Khái niệm về dịch vụ môi trường
Dịch vụ môi trường (Environmental Services) là những dịch vụ và chức
năng được cung cấp bởi hệ sinh thái và có những giá trị nhất định về kinh tế.
Các nhóm dịch vụ môi trường bao gồm:
Chức năng phòng hộ đầu nguồn
Bảo vệ đa dạng sinh học
Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
Hấp thụ Các - bon
Dịch vụ môi trường rừng là việc cung ứng và sử dụng bền vững các giá trị
môi trường đảm bảo được việc cung cấp dịch vụ môi trường này”. (Wunder
2005, p9)
Trong quyết định 380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có quy định chi
tiết hơn về khái niệm chi trả dịch vụ môi trường được áp dụng cho hoạt động
trồng rừng. Theo đó, chi trả dịch vụ môi trường rừng là quan hệ kinh tế giữa 5
người sử dụng các dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho người cung ứng dịch
vụ môi trường rừng.
1.1.3. Thiết lập kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường
Chi trả dịch vụ môi trường (PES) thực chất là một cơ chế chi trả dựa trên
việc người sử dụng hay người cung cấp có được lợi ích từ các dịch vụ sinh
thái, từ đó dẫn đến việc bảo vệ và quản lý chúng. Cơ chế này cần có sự thiết
lập rõ ràng để đảm bảo nó hoạt động thực sự hiệu quả trong một thời gian dài
và có khả năng nhân rộng trên toàn thế giới. Theo Wunder (2005) các tiêu chí
của PES là:
Tự nguyện trong giao dịch
Các dịch vụ môi trường cần được xác định rõ
Có ít nhất một người cung cấp dịch vụ môi trường
Có ít nhất một người mua dịch vụ môi trường
Nếu và chỉ với điều kiện là người cung cấp dịch vụ môi trường phải
bảo đảm việc cung cấp dịch vụ môi trường (mang tính điều kiện).
Dựa trên tiêu chí này, dự án chi trả dịch vụ môi trường được xây dựng thông
qua ba bước, bao gồm:
Nhận dạng và xác định các dịch vụ môi trường
Xem xét giá trị kinh tế của các dịch vụ môi trường. Trong bước này ta
sẽ xác định giá cho các dịch vụ. Việc tính toán các giá trị kinh tế có thể
dựa trên việc gán số lượng và giá trị bằng tiền cho hàng hoá và dịch vụ
Chi trả dịch vụ môi trường rừng trực tiếp: là việc người sử dụng dịch
vụ môi trường rừng (người phải chi trả) trả tiền trực tiếp cho người
cung ứng dịch vụ môi trường (người được chi trả).
Chi trả dịch vụ môi trường rừng gián tiếp: là việc người sử dụng dịch
vụ môi trường rừng chi trả gián tiếp cho người cung ứng dịch vụ môi
trường rừng thông qua một số tổ chức và thực hiện theo quy định.
(Điều 6 chương I, Quyết định 380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)
1.2. Nền tảng cơ bản của cơ chế chi trả dịch vụ môi trường 7
1.2.1. Nguyên tắc người được hưởng lợi phải trả tiền
Trong các mô hình quản lý môi trường cũng như các giải pháp quản lý
môi trường trước đây, chúng ta thường hay sử dụng nguyên tắc người gây ô
nhiễm phải trả tiền (Polluter pays). Cơ chế này yêu cầu những người gây ra
các tác động có hại đến môi trường phải có trách nhiệm chi trả và cải tạo lại
môi trường. Tuy nhiên, thực tế cho thấy cơ chế này cũng có một số hạn chế
nhất định vì người gây ô nhiễm thường không muốn trả tiền hoặc không khắc
phục các thiệt hại về môi trường.
Trái với các cơ chế quản lý trước đây, PES không hoạt động theo cơ chế
người đây ô nhiễm phải trả tiền mà hướng tới một cơ chế khác là người được
hưởng lợi từ dịch vụ môi trường sẽ trả tiền cho việc thụ hưởng đó. Các nhà
kinh tế đã tiến hành nhiều nghiên cứu và chỉ ra rằng, sẽ hiệu quả hơn nếu trả
tiền để con người giữ gìn môi trường hơn là bắt họ phải chi trả cho những
thiệt hại môi trường mà họ đã gây ra. Một ví dụ cụ thể là, thay vì phạt những
người dân ở vùng thượng lưu vì đã chặt phá rừng gây ra lũ lụt cho vùng hạ
lưu thì chi trả cho họ một khoản tiền để họ giữ các khu rừng đó và đem lại lợi
ích cho dân ở vùng hạ lưu. Những người ở hạ lưu trước đây không phải trả
tiền cho bất cứ lợi ích nào họ nhận được từ môi trường rừng thì nay họ sẽ chi
gỗ hoặc những cây có giá trị cao đã bị chặt phá trước. Đường thẳng OD biểu
diễn mức chi phí biên của người ở vùng hạ lưu, chi phí này ngày càng tăng
lên cùng với việc nhiều cây bị mất đi. Hai đường này cắt nhau tại E, là điểm
mà lợi ích của hai bên là như nhau, tương ứng với mức giá là P. Đây là mức
giá mà những người ở hạ lưu sẵn lòng chi trả và những người chủ rừng sẵn
sàng chấp nhận. 9Hình 1.1: Ảnh hưởng lợi ích lẫn nhau của hai bên tham gia
Mức chi trả này đã được đề cập đến khá nhiều trong các nghiên cứu về
PES. Một cách khác để hiểu về mức sẵn lòng chi trả được đưa ra trong một
nghiên cứu của World Bank năm 2003
Hình 1.2: Mô hình xác định mức chi trả dịch vụ môi trường
10
Trong mô hình này có thể thấy: nguồn thu nhập từ việc chặt phá rừng và
sử dụng các cánh rừng đầu nguồn là lợi ích của những người chủ rừng nhưng
lại là chi phí của những nhà máy thuỷ điện và cư dân ở hạ lưu. Phần màu
xanh nhạt biểu diễn cho phần lợi ích của người chủ rừng như khai thác gỗ,
buôn bán động vật hoang dã…Ngược lại phần diện tích màu đỏ cho thấy chi
phí hay thiệt hại của các nhà máy thuỷ điện khi rừng bị chặt phá, ví dụ như
các thiệt hại về kinh tế do giảm năng suất hay thiên tai, lũ lụt. Do đó, những
nhà máy này sẽ sẵn sàng bỏ ra một số tiền để trả cho người chủ rừng nhằm
xây dựng thí điểm cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng tại một số tỉnh, sau
đó rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình này trên cả nước. Hiện nay, chính
sách này được áp dụng cho các cơ sở sản xuất được hưởng lợi từ dịch vụ môi
trường rừng thuộc lưu vực sông Đồng Nai, sông Đà và các chủ rừng ở vùng
đầu nguồn lưu vực hai con sông nói trên thuộc hai tỉnh Lâm Đồng và Sơn La.
Ngoài những căn cứ pháp lý kể trên, còn phải kể đến một số Nghị định
cũng như các báo cáo dự án trồng và phát triển rừng như:
Kế hoạch số 1660/KH-BNN-PC ngày 12/06/1008 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về kế hoạch tổ chức triển khai Quyết định
380/QĐ-TTg ngày 10/04/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ
bảo vệ và phát triển rừng.
Báo cáo kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng tại tỉnh Sơn La theo
chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 5/12/2005 về việc rà soát, quy hoạch
lại 3 loại rừng trên phạm vi toàn quốc.
Báo cáo kết quả thực hiện giao đất giao rừng tỉnh Sơn La giai đoạn
2001 -2006 (Chi cục kiểm lâm tỉnh Sơn La, 2008).
1.3.1.2. Cơ sở khoa học và thực tiễn 12
Nhiều nghiên cứu hiện nay đã đánh giá giá trị của rừng theo quan điểm
kinh tế, nghĩa là lượng hoá các lợi ích mà rừng mang lại cho cuộc sống con
người qua các con số chứ không còn đơn thuần là kể ra những lợi ích đó. Dựa
trên chính các kết quả này, giá trị dịch vụ môi trường rừng ngày càng được
thừa nhận rộng rãi hơn. Các nghiên cứu thực hiện trên phạm vi thế giới đã chỉ
ra cơ cấu cho các loại dịch vụ môi trường rừng là: hấp thụ các-bon chiếm
27%; bảo tồn đa dạng sinh học chiếm 25%; phòng hộ đầu nguồn chiếm 21% ;
bảo vệ cảnh quan chiếm 17% và các giá trị khác chiếm 10%.
1.3.2. Nội dung chính sách
1.3.2.1. Đối tượng rừng được đưa vào xác định giá trị dịch vụ môi trường
rừng
Toàn bộ diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng thuộc quy hoạch rừng
phòng hộ và rừng đặc dụng
Diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng là rừng sản xuất đủ tiêu chuẩn
phòng hộ thì sẽ xác định giá trị dịch vụ môi trường rừng trong thời gian
chưa khai thác
1.3.2.2. Nguyên tắc xác định giá trị dịch vụ môi trường rừng
Giá trị dịch vụ môi trường rừng được xác định theo từng loại rừng:
rừng gỗ, rừng hỗn giao, tre nứa (đối với rừng tự nhiên) và rừng đã có
trữ lượng và chưa có trữ lượng (đối với rừng trồng).
Chỉ xác định những giá trị gián tiếp khả thi và có khả năng tính toán
được (thông qua kết quả nghiên cứu thực té đã được công bố tại Việt
Nam).
1.3.2.3. Đối tượng có nghĩa vụ chi trả giá trị dịch vụ môi trường rừng
Các tổ chức, các nhân sử dụng trực tiếp các giá trị dịch vụ môi trường
rừng để sản xuất hàng hoá hoặc kinh doanh các sản phẩm được hưởng 14
lợi từ rừng, bao gồm: các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, nước sinh hoạt,
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động gây tác động ảnh hưởng có hại đến
môi trường rừng như khai thác khoáng sản, công trình giao thông và
các hoạt động sản xuất gây ô nhiễm không khí.
1.3.2.4. Đối tượng được hưởng phí chi trả dịch vụ môi trường rừng
Các ban quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng được nhận phí chi trả dịch
đất và chủ rừng ở đây được trả tiền cho việc họ cung cấp các dịch vụ môi
trường, tiến hành các hoạt động bảo vệ rừng nhằm duy trì chất lượng cuộc
sống của con người. Chính sách này thiết kế một cơ chế tài chính cũng như
luật pháp khá chặt chẽ nhằm đảm bảo người cung cấp dịch vụ môi trường sẽ
phải thực hiện hết hợp đồng theo thời hạn đã định. Bảng 1.1 là một ví dụ về
các khoản tiền mà những người sử dụng nước phải trả cho dịch vụ môi trường
(ở đây là chức năng phòng hộ đầu nguồn).
Bảng 1.1: Các khoản chi trả của người sử dụng nước tại Costa Rica
16
Tại Jamestown, đảo Rhode, Mỹ, những người nông dân ở đây thường thu
hoạch cỏ trên cánh đồng của họ hai lần một năm. Tuy nhiên việc này đã ảnh
hưởng thói quen của nhiều loài chim ăn cỏ tại đây. Vì vậy các nhà kinh tế từ
trường Đại học Rhode Island và công ty Eco Assets Markets đã vận động các
khoản tiền đầu tư để giúp các loài chim này, số tiền từ 5$ đến 200$ mỗi người
và số tiền này được dùng để bù đắp cho việc giảm năng suất của người nông
dân khi họ được yêu cầu chỉ thu hoạch một vụ trong một năm.
Ngoài ra còn rất nhiều các dự án PES đang được thực hiện tại Mexico,
Nam Phi, Colombia, Nicaragua, Venezuela,…và những dự án này đều do
World Bank hỗ trợ về tài chính hay kỹ thuật. 1.4.2. Tại Việt Nam
Sau khi Luật Đa dạng sinh học được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 4,
ngày 18/10/2008 cùng với sự ra đời của Quyết định 380/QĐ-TTg ngày
10/04/2008 của Thủ tướng Chính phủ, rất nhiều các dự án thí điểm về PES đã
được triển khai tại nhiều địa phương. Các mô hình về PES đã được tổ chức
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Sơn La là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc của Việt Nam, có toạ độ
địa lý: 20
o
39’ - 20
o
02’ vĩ độ Bắc và 103
o
11’ – 105
o
02’ kinh độ Đông. Phía
Bắc giáp tỉnh Yên Bái, Lào Cai; phía Ðông giáp tỉnh Lai Châu; phía Nam
giáp tỉnh Thanh Hoá và nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; cách thủ đô
Hà Nội 320 km về phía Tây Bắc.
18
Hình 2.1. Sơ đồ hành chính tỉnh Sơn La
Nguồn: www.sfdp.net/docs/images/SonlaMap.gif
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh Sơn La là 1.412.500 ha, chiếm 4,3% diện tích
cả nước. Toàn tỉnh có 11 đơn vị hành chính: có 1 thành phố là thành phố Sơn
La và 10 huyện là Thuận Châu, Mai Sơn, Yên Châu, Mộc Châu, Sông Mã,
Sốp Cộp, Phù Yên, Bắc Yên, Mường La và Quỳnh Nhai.
Sơn La là cầu nối quan trọng của Hà Nội và vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ với vùng Tây Bắc. Với đường biên giới Việt – Lào dài 250 km và 4 tuyến
giao thông quan trọng là đường quốc lộ 6, quốc lộ 37, quốc lộ 43, quốc lộ
Tổng diện tích đất Đất nông nghiệp Đất có rừng Đất không có rừng Đất khác
1.405.500 156.200 363.024 856.227 30.049
100% 11,1 % 25,7 % 60,9 2,9%
Đơn vị tính: ha
(Nguồn: Chiến lược Phát triển Kinh tế Xã hội Việt Nam năm 2002)
20
Bên cạnh đó, nằm xen kẽ giữa các cao nguyên là những vùng lòng chảo,
thung lũng với những cánh đồng lúa nước lớn, vừa và nhỏ với quy mô từ 300
– 1000 ha do phù sa các con sông bồi đắp.
Khí hậu
Sơn La chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi có 2 mùa
rõ rệt. Mùa đông lạnh và khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, mùa
hè nóng ẩm và mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 9.
Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm là 20
o
C – 22
o
C, nhiệt độ thấp
nhất tuyệt đối vào tháng 12 và tháng 1 (0 – 5
o
C). Tổng số giờ nắng
trung bình năm là 1.641 giờ. Trung bình số ngày nắng/tháng là 23 ngày.
Chế độ mưa: Tổng lượng mưa bình quân là 1.420mm với 118 ngày
mưa/năm. Lượng mưa trung bình tháng là 150mm/tháng. Mùa mưa kéo