Luận văn: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sông Đà 12 trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 12


Luận văn
Nâng cao năng lực cạnh
tranh của Công ty Cổ phần
Sông Đà 12 trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế
Danh mục từ viết tắt
STT

Các t
ừ viết tắt1

BHXHB
ảo hiểm x
ã h
ội

2

BHYT

B
ảo hiểm y tế

3


GDP

Gross Domestic Product: T
ổng sản
phẩm quốc nội
8

JSC

Joint Stock Company
-

Công ty c

phần
9

NMTĐ

Nhà máy th
ủy điện

10

NMXM

Nhà máy xi măng

11

SWOT

Strengths


Weaknesses


Opportinities – Threats

16

XN

Xí nghi
ệp

17

WTO

World Trade Ogranization


T
ổ chức
thương mại thế giới

Danh mục hình vẽ, bảng biểu


1.1.3. Xí nghiệp Sông Đà 12.5 9
1.1.4. Xí nghiệp Sông Đà 12.11 10
1.1.5. Ban Quản lý các Dự án khu vực Hòa Bình 10
1.1.6. Trạm vật tư vận tải đường thủy Quảng Ninh 10
1.1.7. Ban Quản lý Dự án đầu tư Xây dựng bến Cảng chuyên dùng bốc dỡ
Vật tư thiết bị - Xí nghiệp12.4 10
1.1.8. Các đội xây lắp số 1,2 10
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của JSC Sông Đà 12 10
1.3. Chính sách chất lượng của công ty cổ phần Sông Đà 12 12
1.4. Các công ty góp vốn 13
1.4.1.Công ty cổ phần thép Việ t- Ý (VIS) 13
1.4.2.Công ty Cổ phần xi măng Sông Đà 13
1.4.3. Công ty Cổ phần thương mại và vận tải Sông Đà ( Sotraco) 14
1.4.4. Công ty Cổ phần công nghiệp thương nghiệp Sông Đà 14
1.4.5. Công ty Cổ phần xây lắp và đầu tư Sông Đà (Sodaco) 14
1.4.6. Công ty cổ phần đầu tư PV- Incones 14
1.4.7. Công ty cổ phần Thủy điện Sông Đà- Hoàng Liên 15
1.4.8. Công ty cổ phần thủy điện Nậm Mức 15
1.4.9.Công ty cổ phần Sông Đà 12- Cao Cường 15
1.4.10.Công ty cổ phần Sông Đà 12- Nguyên Lộc 15
1.4.11.Công ty cổ phần đầu tư tổng hợp Hà Nội (HANIC) 15
1.5. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Sông Đà 12 17
1.6. Lĩnh vực kinh doanh của công ty 17
1.7. Khách hàng chính của công ty 19
1.8. Thành công mà công ty đã đạt được qua các năm 19
1.8.1. Doanh thu qua một số năm 19
1.8.2. Lợi nhuận 19
1.8.3. Thu nhập bình quân 20
1.8.4. Các danh hiệu mà công ty được khen thưởng qua các năm 20
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của JSC Sông Đà 12 21

2.5.2. Thành tựu và hạn chế mà công ty nhận được khi tiến hành các biện
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh 44
2.6. Đánh giá tổng quát năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Sông Đà
12 45
2.6.1. Kết quả đạt được 45
2.6.2. Hạn chế 46
2.6.3. Nguyên nhân 47
2.6.3.1. Nguyên nhân chủ quan 47
2.6.3.2. Nguyên nhân khách quan 47
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công
ty Cổ phần Sông Đà 12 trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 47
3.1. Mục tiêu phát triển của công ty giai đoạn 2006 - 2010 47
3.1.1. Mục tiêu tổng quát 48
3.1.2. Một số chỉ tiêu chủ yếu của năm 2010 48
3.2. Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh, nhiệm vụ chủ yếu của
công ty giai đoạn 2006- 2010 48
3.2.1. Định hướng phát triển 48
3.2.2. Nhiệm vụ chủ yếu 49
3.3. Cơ hội và thách thức đối với công ty trong việc nâng cao năng lực cạnh
tranh trong những năm tới 50
3.3.1. Cơ hội 50
3.3.2. Thách thức 51
3.4. Giải pháp về phía công ty 51
3.4.1.Giải pháp về tổ chức sản xuất 51
3.4.2. Giải pháp về nhân lực 52
3.4.3. Giải pháp về đầu tư 53
3.4.4. Giải pháp về thị trường 54
3.4.5. Giải pháp về kỹ thuật - công nghệ 55
3.4.6. Giải pháp về kinh tế tài chính 56
3.4.7. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV 57

Đề tài này được thực hiện với mục đích tìm hiểu về các biện pháp mà Công
ty Cổ phần Sông Đà 12 đã và đang sử dụng để nâng cao sức cạnh tranh của mình
trong điều kiện hội nhập kinh tế, khi mà yếu tố cạnh tranh mang tính chất là yếu tố
quyết định đến thị phần đến sự phát triển của công ty trong thời gian sắp tới cũng
như trong lâu dài.
Để tài này sử dụng phương pháp thống kê kinh tế và phân tích kinh tế vi mô
và vĩ mô.
Kết cấu của đề tài gồm 3 phần:
- Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Sông Đà 12
- Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sông Đà 12
- Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
phần Sông Đà 12 trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

- Fax: 04.2872331
- Ngành nghề kinh doanh: xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi;
Kinh doanh nhà ở đô thị.
1.1.4. Xí nghiệp Sông Đà 12.11
- Địa chỉ: Biệt thự C4- KĐT 54 - Số 2A - Ngõ 85 Phố Hạ Đình- Thanh Xuân Hà
Nội
- Điện thoại: 04.32850792
- Ngành nghề kinh doanh: xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 500KV; Xây lắp
các công trình dân dụng và công nghiệp.
1.1.5. Ban Quản lý các Dự án khu vực Hòa Bình
- Địa chỉ: Tổ 14 Phường Tân Hòa- Thành phố Hòa Bình- Tỉnh Hòa Bình
- Điện thoại: 0218.3883836
- Ngành nghề kinh doanh: theo dõi và quản lý các dự án đầu tư tại khu vực Hòa
Bình.
1.1.6. Trạm vật tư vận tải đường thủy Quảng Ninh
- Địa chỉ: Cột 5- Phường Hồng Hà- Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh
- Điện thoại: 033.835478
- Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh vận tải đường thủy, kinh doanh than.
1.1.7. Ban Quản lý Dự án đầu tư Xây dựng bến Cảng chuyên dùng bốc dỡ Vật tư
thiết bị - Xí nghiệp12.4
- Địa chỉ: Số 55- Phường Sở Dầu- Quận Hồng Bàng- Thành phố Hải Phòng.
- Điện thoại: 0313.850196
- Ngành nghề kinh doanh: theo dõi và quản lý Dự án đầu tư xây dựng bến cảng
chuyên dùng bốc dỡ VTTB tại Hải Phòng
1.1.8. Các đội xây lắp số 1,2
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của JSC Sông Đà 12
Công ty CP Sông Đà 12 trước đây là doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thành
viên của Tổng công ty Sông Đà được thành lập theo quyết định số 135A/BXD-
TCLĐ ngày 26 tháng 3 năm 1993 của Bộ trưởng bộ xây dựng theo nghị định số
388/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991 và nghị định 156/HĐBT ngày 7/5/1993 của

Năm 2004 công ty mở rộng thêm ngành nghề sản xuất chất phụ gia dùng
trong công tác bê tông, dự án xây dựng nhà ở tại Hòa Bình.
Ngày 30/12/2004 Công ty Sông Đà 12 chuyển đổi thành Công ty cổ phần
Sông Đà 12 theo quyết định số 2098/QĐ-BXD của trưởng Bộ xây dựng về việc
chuyển công ty Sông Đà 12 thuộc Tổng công ty Sông Đà thành Công ty cổ phần.
Năm 2005 thành lập Ban Quản lý Dự án xây dựng bến cảng chuyên dùng bốc
dỡ vật tư thiết bị vận tải Hải Phòng.
Năm 2008 công ty bổ sung các ngành nghề: sửa chữa đóng mới phương tiện
vận tải thủy, tháo dỡ thiết bị, cấu kiện sắt thép, phương tiện vận tải thủy bộ; dịch vụ
xếp dỡ hàng hóa, máy móc thiết bị thông thường, chuyên dùng, hàng Container và
siêu trường siêu trọng; Vận chuyển và kinh doanh than; Nhận ủy thác đầu tư; Kinh
doanh bất động sản. Xây lắp đường dây và trạm biến áp 500KV.
Ngày 03/01/2008 Công ty Cổ phần Sông Đà được chấp thuận đăng ký giao
dịch cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (nay là Sở giao dịch
chứng khoán Hà Nội) theo Quyết định số 01/QĐ- TTGDCKHN do Giám đốc Trung
tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội cấp với mã chứng khoán là S12. Số lượng cổ
phiếu niêm yết 5.000.000 cổ phiếu, ngày giao dịch đầu tiên là 16/01/2008.
1.3. Chính sách chất lượng của công ty cổ phần Sông Đà 12
Hiện nay, công ty cổ phần Sông Đà 12 đang thực hiện quản lý chất lượng
theo hệ thống tiêu chuẩn ISO9001. Với định hướng phát triển là luôn luôn đổi mới
phương thức quản lý điều hành, đầu tư các thiết bị, công nghệ tiên tiến, đào tạo con
người nhằm đáp ứng các yêu cầu đòi hỏi cao nhất của khách hàng. Công ty luôn
cam kết thực hiện chính sách chất lượng dựa trên các nguyên tắc sau:
Không ngừng phát triển, đầu tư đổi mới, đa dạng hóa các sản phẩm và dịch
vụ nhằm đáp ứng các yêu cầu đa dạng và tổng hợp của khách hàng.
Luôn quan tâm và liên hệ chặt chẽ với khách hàng, đảm bảo cung ứng các
sản phẩm, dịch vụ tốt nhất, nhanh nhất.
Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực đảm bảo đủ về số lượng, bao gồm đội
ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật nghiệp vụ có trình độ giỏi, đội ngũ
công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, lao động với năng suất chất lượng và ngày càng

- Công ty CP Sông Đà 12 sở hữu 102.320 cổ phần tương đương với giá trị 1,53 tỷ
đồng của Công ty CP công nghiệp thương mại Sông Đà
1.4.5. Công ty Cổ phần xây lắp và đầu tư Sông Đà (Sodaco)
- Địa chỉ: Nhật Tân- Tây Hồ- Hà Nội
- Vốn điều lệ: 15 tỷ đồng
- Ngành nghề kinh doanh chính: xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, kinh
doanh vật tư vận tải.
- Tính đến 31/12/2009 Công ty CP Sông Đà 12 sở hữu 163.000 cổ phần tương
đương với 1,63 tỷ đồng của Công ty CP Sodaco.
1.4.6. Công ty cổ phần đầu tư PV- Incones
- Địa chỉ: 226- Hoàng Ngân - Cầu Giấy - Hà Nội
- Vốn điều lệ: 250 tỷ đồng; Sông Đà 12 góp 7,021 tỷ đồng chiếm 2,81% vốn điều
lệ.
- Ngành nghề kinh doanh chính: Xây lắp, sản xuất và thương mại, kinh doanh bất
động sản, du lịch, tư vấn pháp luật…
1.4.7. Công ty cổ phần Thủy điện Sông Đà- Hoàng Liên
- Công ty có trụ sở chính tại Sa Pa- Lào Cai.
- Vốn điều lệ của công ty là 140 tỷ đồng, trong đó JSC Sông Đà 12 góp 14 tỷ đồng
chiếm 10% vốn điều lệ.
- Ngành nghề kinh doanh chính: xây dựng công trình thủy điện.
1.4.8. Công ty cổ phần thủy điện Nậm Mức
- Địa chỉ: Bản Hồ Mức- xã Pa Ham- Mường Chà – Điện Biên.
- Ngành nghề kinh doanh chính: xây dựng, quản lý, vận hành nhà máy thủy điện.
- Vốn điều lệ của công ty là 245 tỷ đồng. Công ty CP Sông Đà 12 góp 14,7 tỷ đồng
chiếm 6% vốn điều lệ.
1.4.9.Công ty cổ phần Sông Đà 12- Cao Cường
- Địa chỉ: Số 2- Sùng Yên- Thị trấn Phả Lại- Hải Dương
- Vốn điều lệ là 30 tỷ đồng trong đó Sông Đà 12 đóng góp 6 tỷ chiếm 20% vốn điều
lệ.
- Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất phụ gia tro bay.
1.5. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Sông Đà 12
Hình 1.1.Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Sông Đà 12

Đ
ẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

H
ỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

T
ỔNG GIÁ
M Đ
ỐC

BAN KI
ỂM SOÁT

XÍ NGHI
ỆP SÔNG Đ
À 12
-
2

Ế TOÁN

BAN QLCÁC DA KV HOÀ BÌNH

BAN QLDA B
ẾN CẢNG HẢI
P. CƠ GI
ỚI VẬT T
Ư

PHÓ T
ỔNG
GĐTR
ẠM VẬT T
Ư VT ĐƯ
ỜNG THUỶ

Đ
ỘI XÂY LẮP SỐ 1

Đ
ỘI XÂY LẮP SỐ 2

PHÓ T
ỔNG




1.7. Khách hàng chính của công ty
- Các đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam
- Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam
- Các đơn vị thuộc Tập đoàn dầu khí Việt Nam
- Các công ty trực thuộc Tập đoàn Sông Đà
1.8. Thành công mà công ty đã đạt được qua các năm
1.8.1. Doanh thu qua một số năm
Năm Doanh thu ( tỷ đồng)
2005 249,9
2006 279,09
2007 341,473
2008 261,27
2009 269,46
Bảng 1.1. Doanh thu của công ty cổ phần Sông Đà 12 qua một số năm
Những năm gần đây doanh thu của công ty không ngừng gia tăng, tuy nhiên mức độ
gia tăng còn hạn chế. Năm 2008, 2009 doanh thu của công ty có phần giảm sút so
với năm 2007 đây là do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới.
1.8.2. Lợi nhuận
0
5
10
15
20
25
2006 2007 2008 2009
Lợi nhuận (tỷ đồng)

Hình 1.2. Biểu đồ lợi nhuận của JSC Sông Đà 12 qua các năm
Qua biểu đồ lợi nhuận của JSC Sông Đà những năm gần đây ta nhận thấy

đến xây dựng các công trình từ bến cảng đến khu trung cư, sản xuất vật tư…Trong
đó hoạt động xây lắp là một trong những hoạt động chủ lực, mang lại cho công ty
nhiều doanh thu cũng nhu lợi nhuận nhất. Hàng năm mảng xây lắp thường chiếm
giá trị khá lớn .
Năm 2007 2008 2009
Gía trị xây lắp
( tỷ đồng)
152,744 179,12 168,27
Tổng giá trị
SXKD
347,665 301,58 312,33
Bảng 2.1. Giá trị xây lắp của công ty qua một vài năm
Vậy là mỗi năm hoạt động xây lắp mang lại cho công ty khoảng 50% giá trị SXKD.

2.1.1.1. Các công trình xây lắp đầu tư của đơn vị
Từ năm 2007-2009, công ty đã có khá nhiều các công trình đầu tư thuộc hạng mục
xây lắp, trong đó phải kể đến các công trình như:
- Nhà ở khu đô thị liền kề Xí nghiệp 12.3 với giá trị thực hiện lên đến 3,710 tỷ
đồng.
- Dự án bến chuyên dùng bốc dỡ vật tư thiết bị với tổng giá trị qua các năm là
6,9 tỷ đồng (2007), 11,852 tỷ đồng (2008).
2.1.1.2. Các công trình xây lắp giao thầu nội bộ
JSC Sông Đà 12 là một Công ty con thuộc tập đoàn Sông Đà nên khối lượng, giá
trị các công trình giao thầu nội bộ Tổng công ty cũng chiếm một phần quan trọng
với tỷ trọng khá lớn. Từ năm 2007- 2009 Công ty đã được Tổng công ty giao cho
các công trình như:
- Thủy điện Tuyên Quang với các hạng mục xây lắp, phát điện dự phòng, xử lý
tuyến ống qua mỏ đá số 5, các hạng mục phục vụ xây lắp như vận hành hệ
thống cung cấp điện nước phục vụ thi công và sinh hoạt, kinh doanh vật tư
vận tải chủ yếu như xi măng, sắt thép, xăng, dầu, cát…tiếp nhận và vận

- Đường dây 35KV Thủy điện Nậm Soi
- Nhà máy Ferocrom Nam Việt
- Đường dây 35KV Thủy điện Nậm He
- Đường vào Trung tâm Nhiệt điện Thái Bình
2.1.2. Hoạt động sản xuất công nghiệp
Sản xuất công nghiệp là một trong bốn ngành nghề kinh doanh chính của
Công ty Cổ phần Sông Đà 12. Mỗi năm hoạt động này tạo ra khoảng 3-4% trong
tổng giá trị sản xuất của toàn công ty.
Giá trị hoạt động sản xuất công nghiệp trong những năm gần đây có xu hướng giảm
0
2
4
6
8
10
12
14
16
2007 2008 2009
giá trị (tỷ đồng_

Hình 2.1. Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp qua các năm
Năm 2007 giá trị hoạt động SXCN đạt 14,927 tỷ (chiếm 4,29% tổng giá trị
SXKD) thì đến năm 2008 hoạt động này chỉ còn 11,36 tỷ đồng (3,77% tổng giá trị
SXKD) và đến năm 2009 thì hoạt động SXKD chỉ đóng góp vào tổng giá trị SXKD
của công ty là 9,99 tỷ đồng (3,2%). Trong hoạt động sản xuất công nghiệp thì công
ty tập trung vào sản xuất hai mặt hàng chính là sản xuất bê tông thương phẩm và
sản xuất cột điện các loại.
2.1.2.1. Sản xuất bê tông thương phẩm
Bê tông thương phẩm là bê tông được đặt làm tại nhà máy trộn bê tông theo

Sau mảng xây lắp thì hoạt động kinh doanh vật tư, vận tải là ngành mang lại
khá nhiều doanh thu cho công ty. Mỗi năm ngành này đóng góp cho công ty khoảng
40- 50 % tổng giá trị sản xuất kinh doanh của công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status