1
Luận văn
Những giải pháp cơ bản nâng cao
hiệu quả quản lý chất lượng trong
sản xuất kinh doanh của Công ty
quan hệ quốc tế đầu tư sản xuất 2
LỜI NÓI ĐẦU
“ Chất lượng sản phẩm: sự sống còn của doanh nghiệp”.
Đây cũng như lời mở đầu quan trọng trong bản tuyên ngôn của mỗi
doanh nghiệp hiện nay, đó là yếu tố quan trọng, tất yếu nói nên đúng và phản
ánh đúng tình trạng, vị thế của mỗi doanh nghiệp trên thị trường. Trong nền
kinh tế kế hoạch hoá tập trung, vấn đề chất lượng đã từng được đề cao và
được coi trọng là mục tiêu phát triển kinh tế, nhưng kết quả mang lại chưa
được là do cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đã phủ định nó trong hoạt động
cụ thể.
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hiện nay, cùng với quá
trình mở cửa, vấn đề chất lượng dần được trở về đúng vị trí của nó. Người
tiêu dùng coi trọng chất lượng hàng hoá và dịch vụ, đồng thời các doanh
nghiệp cũng thực sự nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, các nhà
quản lý cũng dần tìm tòi những cơ chế mới để tạo những bước chuyển biến
mới về chất lượng cho thời kỳ mới.
Với tình hình bùng nổ kinh tế và hội nhập với quá trình toàn cầu hoá, với
doanh của CIRI.
Phần III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng trong
sản xuất kinh doanh của CIRI 4
PHẦN I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG.
1.Chất lượng.
1.1.Khái niệm về chất lượng.
5
lượng sản phẩm có thể được đo lường và đánh giá thông qua chỉ tiêu và tiêu
chuẩn cụ thể.
Vì vậy, chất lượng sản phẩm có thể quản lý được thông qua các chỉ tiêu,
chất lượng sản phẩm bao gồm hai thuộc tính cơ bản: vật lý khách quan và tính
phù hợp.
Chất lượng mỗi loại sản phẩm chỉ được xác định trong những điều kiện
sử dụng cụ thể với những mục đích cụ thể tương ứng với một đối tượng tiêu
dùng. Không có chất lượng chung cho tất cả mọi người. Sản phẩm chỉ thể
hiện chất lượng của mình trong những điều kiện tiêu dùng xác định với mục
đích xác định.
Chất lượng của sản phẩm được cấu thành bởi các yếu tố sau:
-Tuổi thọ của sản phẩm: Thời gian tồn tại của sản phẩm.
-Tính thẩm mỹ của sản phẩm: Hình dáng, kích thước, trang trí, màu
sắc tính năng này ngày càng được đánh giá cao.
-Độ tin cậy của sản phẩm thể hiện sự hoạt động chính xác và giữ được
đúng những yêu cầu về mặt kỹ thuật trong một giai đoạn nhất định.
-Tính an toàn về sản phẩm, mức độ gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng
vận hành và hai tính chất bắt buộc, tối thiểu phải có, thường phải tuân thủ
theo tiêu chuẩn quốc gia quản lý.
-Tính kinh tế của sản phẩm như tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu, chi phí
sử dụng
-Tính tiện lợi của sản phẩm thông qua việc dễ sử dụng, bảo quản, lắp
đặt
-Dịch vụ sau bán
-Đặc tính chất lượng không phản ánh cụ thể như: nhãn hiệu, uy tín
2. Quản lý chất lượng.
2.1.Quá trình hình thành và phát triển của quản lý chất lượng.
Những nguyên tắc về kiểm tra đã xuất hiện ở một số nước từ thời cổ đại,
Hoạch định chất lượng làm cho hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả
hơn nhờ việc khai thác các nguồn lực một cách có hiệu qủa, giúp cho doanh
nghiệp chủ động hơn trong việc đưa ra các biện pháp cải tiến chất lượng.
Hoạch định chất lượng bắt đầu xác định được một cách rõ ràng và chính
xác các mục tiêu của của doanh nghiệp nói chung và chất lượng nói riêng. Để
phục vụ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3.2. Chức năng tổ chức thực hiện.
Tổ chức thực hiện là quá trình tổ chức điều hành các hoạt động tác
nghiệp bằng các phương tiện kỹ thuật, các phương pháp cụ thể nhằm đảm bảo
chất lượng theo đúng theo yêu cầu đặt ra.
Giúp cho từng người, từng bộ phận nhận thức được mục tiêu của mình
một cách rõ ràng và đầy đủ.
1
Đổi mới quản lý chất lượng sản phẩm trong thời kỳ mới ‘Hoàng Mạnh Tuấn’ 7
Phân giao nhiệm vụ cho từng người, từng bộ phận một cách cụ thể và
khoa học, tạo sự thoải mái trong quá trình.
Giải thích cho mọi người biết chính xác nhiệm vụ cụ thể cần phải được
thực hiện. Cần phải tiến hành giáo dục và đào tạo cũng như việc cung cấp
những kiến thức, kinh nghiệm cần thiết để đảm bảo mỗi người đạt được kế
hoạch đề ra.
Cung cấp các nguồn lực về tài chính, phương tiện kỹ thuật để thực hiện
mục tiêu đã đề ra.
2.3.3.Chức năng kiểm tra, kiểm soát.
Theo dõi, thu thập đánh giá thông tin và tình hình thực hiện các mục tiêu
chiến lược của doanh nghiệp mà theo kế hoạch đã đề ra.
Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ và tìm ra những nguyên nhân
liên tục và chậm chạp
Tốc độ nhanh, những bước
nhảy vọt
Lợi thế Thích hợp với những nơi có
trình độ thấp
Thích hợp với những nơi có
trính độ cao
Mối quan hệ
Liên quan đến nhiều người, bộ
phận trong doanh nghiệp
Liên quan đến một bộ phận
hoặc một nhóm bộ phận
Tổ chức
Yêu cầu sự nỗ lực của cả tập
thể
Yêu cầu sự nỗ lực của cá
nhân
Đầu tư
Đầu tư ít nhưng cần sự nỗ lực
và duy trì liên tục
Cần đầu tư nhiều nhưng
không cần nỗ lực duy trì
Cách thức Duy trì cái cũ và cải tiến nó
Phá bỏ cái cũ và xây dựng
mới hoàn toàn
3.Nội dung của quản lý chất lượng trong doanh nghiệp.
3.1.Quản lý chất lượng trong thiết kế sản phẩm
Đây là hoạt động hết sức quan trọng và ngày nay được coi là nhiệm vụ
hàng đầu. Mức độ thoả mãn khách hàng hoàn toàn phụ thuộc vào chất lượng
vào trong quá trình sản xuất. Đây chính là việc lựa chọn một số ít trong các
nhà cung ứng để xây dựng mối quan hệ ổn định, tin tưởng, lâu dài và thường
xuyên.
Đánh giá chính xác và đầy đủ các nhà cung ứng đồng thời cùng với họ
thiết lập các hệ thống thông tin về chất lượng, một trong những yêu cầu đặt ra
là giữa nhà cung ứng, doanh nghiệp và nhà tiêu dùng phải luôn luôn có sự
trao đổi thông tin, tài liệu của hệ thống đảm bảo chất lượng để có thể kiểm
soát đánh giá lẫn nhau.
Những thoả thuận về việc đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng của nguyên
vật liệu cung ứng cũng như các phương pháp kiểm tra thẩm định và xác minh.
Xác định rõ ràng đầy đủ, thống nhất những điều khoản trong việc giải
quyết những trục trặc và khiếm khuyết khi cung ứng, cũng như phương án
giao nhận sao cho nhanh chóng và hiệu quả.
Trong phân hệ cung ứng thì số lần cung ứng nguyên vật liệu không đúng
thời hạn, tỉ lệ nguyên vật liệu không đúng tiêu chuẩn và tổng chi phí cho việc
kiểm tra quá trình cung ứng là các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng của nhà
cung ứng. Vì vậy để đảm bảo tính thống nhất thì chúng ta phải đảm bảo quản
lý phân hệ này một cách thường xuyên.
3.3. Quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất
Mục đích của giai đoạn này là huy động và khai thác có hiệu quả quy
trình công nghệ thiết bị và con người đã lựa chọn để sản xuất sản phẩm có 10
chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn của khách hàng và quốc tế đã đặt ra. Điều
đó có nghĩa là chất lượng sản phẩm phải hoàn toàn phù hợp với các thiết kế.
Để đạt được mục đích đó chúng ta phải tập trung vào các nhiệm vụ sau:
Phân công công việc: là việc thông báo đến các thành viên về mục
tiêu, nhiệm vụ và phương pháp tiến hành cũng như là đưa ra những chuẩn
mực về thao tác những phương pháp phải làm như kiểm tra nguyên vật liệu
11
dùng và tuổi thọ của sản phẩm có ảnh hưởng đến chất lượng. Từ đó sẽ nâng
cao uy tín, danh tiếng cho người sản xuất, biến nguy cơ thành cơ hội kinh
doanh.
Quản lý chất lượng trong giai đoạn phân phối tiêu dùng thường sử
dụng một số chỉ tiêu khách hàng quan tâm. Đó chính là các chỉ tiêu để đánh
giá chất lượng dịch vụ: số lần giao hàng, nhanh hay không, tuổi thọ sản phẩm
dài hay ngắn, hệ số mức chất lượng so với nhu cầu thực tế nhiều hay ít, thái
độ phục vụ của nhân viên tốt hay chưa tốt.
II.HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG.
1.Khái niệm.
Theo ISO 8402:1994: Hệ thống quản lý chất lượng là một tập hợp các cơ
cấu tổ chức, trách nhiệm, thủ tục, phương pháp và nguồn lực cần thiết để thực
hiện quản lý chất lượng.
Theo ISO 9000:2000: Hệ thống quản lý chất lượng là hệ thống quản lý
để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng.
Hệ thống là tập hợp các yếu tố có liên quan lẫn nhau hay tương tác lẫn
nhau.
Các khái niệm, thuật ngữ của tiêu chuẩn cũ thường rõ ràng, dễ hiểu, cụ
thể nhưng hơi dài và khó nhớ, liên quan đến nhiều khái niệm khác. Khắc phục
nhược điểm đó tiêu chuẩn mới đã đưa ra những khái niệm, thuật ngữ ngắn
gọn, dễ nhớ, bao quát hơn.
2.Yêu cầu của hệ thống.
Hệ chất lượng cần được xây dựng lập thành văn bản thực hiện duy trì và
thường xuyên cải tiến, phải luôn đáp ứng được nhu cầu trên cơ sở vận dụng
thích hợp 9 nguyên tắc về QLCL. Hệ này phải là một bộ phận hữu cơ gắn bó
chặt chẽ với hệ quản lý chung của tổ chức.
Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống QLCL là phải làm cho chất lượng sản
phẩm luôn thoã mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng và các bên quan
được tính toán, nghiên cứu kỹ lưỡng các khía cạnh về lợi ích, chi phí, rủi ro
cho cả doanh nghiệp lẫn khách hàng và các bên quan tâm.
Phạm vi khác nhau, hệ chất lượng có thể được xây dựng trong mọi giai
đoạn trong chu trình sống của sản phẩm hoặc chi cho một hoặc một vài giai
đoạn cụ thể. Hệ chất lượng có thể bao gồm nhiều phân hệ với những mục tiêu
chi tiết hơn nhưng phải nhất quán với chính sách và mục tiêu chung của tổ
chức.
Trong quá trình huy động các nguồn lực để thực hiện mục tiêu chất
lượng cần đặc biệt chú trọng khai thác triệt để các yếu tố con người, quản lý,
công nghệ, tài chính, thông tin, vai trò chủ đạo của lãnh đạo cấp cao cần được
gắn với việc tạo lập một đội ngũ nòng cốt, chủ động sáng tạo và có trình độ
năng lực dẫn đầu phong trào, đồng thời gắn với việc tạo lập phong trào quần
chúng tự nguyện hăng hái tham gia thực hiện duy trì và cải tiến hệ chất lượng,
đó là 3 điều kiện kiên quyết để đảm bảo phát huy kết quả của hệ chất lượng. 13
Xây dựng hệ thống tài liệu: Mọi tài liệu của hệ chất lượng cần được thực
hiện bằng một ngôn ngữ rõ ràng, chính xác, dễ hiểu kèm theo các bảng biểu
sơ đồ, hình vẽ minh hoạ, các tài liệu chủ chốt của hệ chất lượng là chính sách
chất lượng, mục tiêu chất lượng, sổ tay chất lượng, bộ tiêu chuẩn cơ sở, hồ sơ
và các tài liệu liên quan đến hoạch định, tác nghiệp kiểm soát quá
trình…Nhiều nội dung liên quan đến chất lượng sản phẩm và đến thực hiện
các quá trình nên được xây dựng thành tiêu chuẩn cơ sở.
3. Giới thiệu về hệ thống QLCL ISO 9001:2000.
3.1 Khái niệm ISO 9001:2000.
Bộ Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 là bộ TC được cơ cấu lại dựa trên sự
nhập thành bởi ba bộ tiêu chuẩn theo phiên bản cũ ISO 9001/2/3:1994 và nó
được định nghĩa như sau:
ISO 9001:2000 là bộ tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với một hệ
3.3. Triết lý cơ bản và các nguyên tắc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO
9001:2000.
3.3.1.Triết lý quản trị của bộ TC ISO 9001:2000.
a.Triết lý chung.
-Mục tiêu tổng quát của bộ ISO 9001:2000 là nhằm tạo ra những sản
phẩm có chất lượng để thoả mãn mọi yêu cầu của khách hàng.
-Các đặc trưng kỹ thuật đơn thuần không thể đảm bảo sự phù hợp của
sản phẩm đối với nhu cầu của khách hàng. Các điều khoản về quản trị của bộ
ISO 9000 và 9004 sẽ bổ sung thêm vào các đặc trưng kỹ thuật của sản phẩm
nhằm thoả mãn một cách tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng.
-Bộ ISO 9001:2000 nêu ra các hướng dẫn đối với hệ thống chất lượng
cho việc phát triển có hiệu quả chứ không áp đặt một hệ thống chất lượng
chuẩn đối với tất cả các doanh nghiệp.
-Hệ thống chất lượng một doanh nghiệp bị chi phối bởi tầm nhìn, văn
hoá cách quản trị, cách thực hiện, ngành công nghiệp loại sản phẩm. Mỗi loại
hình doanh nghiệp có hệ thống chất lượng đặc trưng phù hợp với từng hoàn
cảnh cụ thể.
b.Triết lý quản trị cơ bản.
-Chất lượng sản phẩm do hệ thống chất lượng quản trị quyết định.
-Làm đúng ngay từ đầu, chất lượng nhất, tiết kiệm nhất, chi phí thấp
nhất: Làm đúng ngay từ đầu phải được thực hiện trước hết ở khâu thiết kế,
muốn làm đúng ngay từ đầu phải giảm thiểu những rủi ro trong tương lai.
-Đề cao quản trị theo quá trình và ra quyết đinh dựa trên sự kiện dữ liệu.
-Chiến thuật hành động: “Phòng ngừa là chính”.
3.3.2.Các nguyên tắc áp dụng ISO 9001:2000.
Viết tất cả những gì đã làm và sẽ làm: phải có hồ sơ, văn bản ghi chép
đầy đủ những vấn đề đó. 15
phẩm xây dựng sau khi hoàn thành tốn rất nhiều chi phí và thời gian, áp dụng
hệ chất lượng tiết kiệm được các chi phí này. Từ đó làm giảm chi phí, giảm
giá thành sản phẩm mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng năng xuất do
không mất thời gian sửa chữa các sai hỏng.
- Tăng tính cạnh tranh: Thông qua việc chứng nhận hệ thống quản lí phù
hợp với ISO 9001 Doanh nghiệp sẽ có bằng chứng đảm bảo với khách hàng 16
sản phẩm họ sản xuất phù hợp với chất lượng đã cam kết. Trong thực tế,
phong trào áp dụng ISO 9001 được định hướng bởi chính người tiêu dùng,
những người luôn mong muốn được đảm bảo rằng chất lượng mà họ mua về
có chất lượng đúng như chất lượng nhà sản xuất đã khẳng định. Sự ổn định về
chất lượng sản phẩm đem lại niền tin cho khách hàng về sản phẩm mà công ty
cung cấp cho mình. Một số hợp đồng mua hàng ghi rõ số sản phẩm phải kèm
theo chứng nhận hệ thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001. Một
số doanh nghiệp đã bỏ lỡ cơ hội kinh doanh vì họ thiếu giấy chứng nhận ISO
9001.
- Tăng uy tín của công ty về đảm bảo chất lượng: Hệ thống sẽ cung cấp
bằng chứng khách quan để chứng minh chất lượng sản phẩm dịch vụ và
chứng minh cho khách hàng thấy các hoạt động của công ty đều được kiểm
soát. Hệ thống chất lượng còn được cung cấp những dữ liệu để sử dụng cho
việc xác định hiệu quả quá trình, các thông số về sản phẩm, dịch vụ nhằm
không ngừng cải tiến hiệu quả hoạt động và nâng cao sự thoả mãn khách hàng
.
5. Sự cần thiết khách quan phải QLCL.
5.1. Vì sao doanh nghiệp cần đến chất lượng?
Đó cũng chính là câu hỏi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải hiểu, nhận
thức được tầm quan trọng của QLCL trong doanh nghiệp mình, phải phân tích
đánh giá những nguồn lực sẵn có của công ty:
áp dụng, triển khai đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Quá
trình toàn cầu hoá còn tạo ra sự cạnh tranh mang tính quốc tế, không chỉ đơn
thuần đối với doanh nghiệp trong nước mà còn đối với công ty nước ngoài để
chiếm lĩnh thị trường, tạo ra cơ hội kinh doanh mới. Cạnh tranh ngày càng
gay gắt đòi hỏi doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh cụ thể hoá phương
pháp Quản lý tương đương với phương pháp quản lý của doanh nghiệp khác
trên toàn thế giới. Cạnh tranh giờ đây là cạnh tranh về chất lượng, năng
suất một yếu tố cơ bản tác động đến việc áp dụng QLCL là sự phát triển
nhanh chóng của khoa học có tác động đến phương pháp QLCL. Tư bản chủ
nghĩa phát triển góp phần vào nâng cao chất lượng, tác động đến đòi hỏi thay
đổi sản phẩm nhanh, lạc hậu về kỹ thuật, mẫu mã vì thế theo dõi, nắm bắt nhu
cầu để cải tiến và đổi mới, giảm chi phí, tạo ra nhu cầu mới. Và yếu tố có tầm
quan trọng là sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu thị trường và vai trò của
khách hàng ngày càng năng cao. Do sự phát triển của kinh tế, xã hội, khách
hàng có quyền lựa chọn và phán xét vì thế doanh nghiệp phải làm thế nào để
thích ứng với thay đổi của nhu cầu đó.
III.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TRONG DOANH NGHIỆP.
1. Nhân tố vĩ mô:
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời một phần câu
hỏi: “Doanh nghiệp phải đối phó với những cái gì”?
1.1 Nhân tố thể chế chính trị.
Sự ổn định chính trị, việc công bố các chủ trương, chính sách cải tạo
luật, các pháp lệnh và nghị định cũng như qui định pháp quy có ảnh hưởng
đến doanh nghiệp, tác động đến cách thức hoạt động của doanh nghiệp. Pháp 18
lệnh về hàng hoá đã, đang ban hành cũng như chính sách chất lượng Quốc gia
sẽ là định hướng quan trọng để các doanh nghiệp đổi mới công tác quản lý
cần phải phân tích từng đối thủ cạnh tranh để nắm và hiểu được khả năng và ý
đồ của họ cũng như các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể thực
hiện để giành lợi thế. 19
Doanh nghiệp cần phải biết các đối thủ của mình hiện đang làm gì và
có thể làm gì, mục tiêu và chiến lược hiện tại của họ như thế nào, tình hình tài
chính và kinh doanh cùng cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ của họ, những
mặt mạnh, yếu của đối thủ, phương thức quản lý chất lượng của họ, họ đã có
chính sách chất lượng và hệ thống chất lượng chưa? Những tiềm năng của họ?
Dự kiến phát triển của họ?
Bên cạnh đó những đối thủ hiện có, cũng cần phát hiện và tìm hiểu
những đối thủ tiềm ẩn mới mà sự tham gia của họ trong tương lai có thể mang
lại nguy cơ mới khiến doanh nghiệp phải thay đổi mục tiêu, chính sách của
mình để đối phó với tình hình mới, do đó phải thường xuyên nghiên cứu cải
tiến, thiết kế, đổi mới công nghệ để không ngừng hoàn thiện sản phẩm của
mình.
2.2.Người cung cấp:
Người cung cấp là một phần quan trọng trong hoạt động của doanh
nghiệp có tác động lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Đó là
nguồn cung cấp nguyên, nhiên-vật liệu, chi tiết, phụ tùng, máy móc, thiết bị
công nghệ, cung cấp vốn lao động cho doanh nghiệp. Họ là chỗ dựa vững
chắc cho doanh nghiệp về nhân lực, vật lực, tài lực. Họ có thể gây ra áp lực
cho doanh nghiệp bằng cách tăng giá, giảm chất lượng hoặc cung cấp không
đủ số lượng, không đúng thời hạn mong muốn, doanh nghiệp cần có đủ
thông tin về những người cung cấp. Lựa chọn bạn hàng tin cậy và tạo nên
mối quan hệ hợp tác lâu dài với họ.
2.3.Khách hàng.
Khách hàng chính là nhân tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.
+Tình trạng hạ tầng cơ sở, nguyên, nhiên vật liệu, máy móc, công cụ,
trang thiết bị của doanh nghiệp, trình độ công nghiệp hiện đại, khả năng cải
tiến, đổi mới công nghệ, khả năng đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.
+Tình hình tổ chức quản lý trong doanh nghiệp nói chung và quản lý
chất lượng nói riêng trong doanh nghiệp.
+Tình hình đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Bộ máy
lãnh đạo, trình độ tư cách đạo đức của cán bộ công nhân viên, công tác tuyển
chọn, đào tạo
+Tình hình xây dựng và áp dụng các văn bản trong doanh nghiệp
(chính sách, mục tiêu, kế hoạch )
+Tình hình tiến hành các hoạt động nghiên cứu-triển khai, ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật, cải tiến công nghệ, các hoạt động tiêu chuẩn hoá
+Đảm bảo chất lượng trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Như vậy qua việc phân tích kỹ các nhân tố bên trong và các nhân tố bên
ngoài, doanh nghiệp sẽ có sự đánh giá chính xác bản thân mình và các đối tác
có liên quan, qua đó đưa ra biện pháp quản lý chất lượng hữu hiệu cũng như
đề ra chiến lược phát triển đúng đắn, xây dựng và thực hiện một hệ chất lượng
phù hợp đủ khả năng cao vị trí của doanh nghiệp.
IV. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VỚI HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH . 21
1. Vai trò của chi phí chất lượng trong quản lý chất lượng (COQ
trong TQM
)
1.1 Thực chất của chi phí chất lượng
Để đạt được chất lượng nhất định phải có chi phí. Một sản phẩm dịch
vụ có sức cạnh tranh là thể hiện sự hài hoà giữa chất lượng và chi phí. Mục
Phân tích
chi phí
Sản
ph
ẩ
m
Cân
b
ằ
ng
Phân tích
chất lượ
ng
SP
Chất lượng có thể
chấp nhận với chi
ấ
ấ
So sánh d
ữ
Chất
ư
ợ
Chiphí
3
Chất lượng năng suất và sức cạnh tranh
Tổng
chi
phí
ấ
Chi phí ngăn
ngừa &
ẩ
đ
ị
Chi phí không
phù hợp
100% sai
sót
100% SP
t
ố
t
Ch
ấ
t l
ư
ợ
ng phù h
I : là số lượng sản phẩm đầu vào theo kế hoạch
G: là tỷ lệ % các chi tiết đạt chất lượng
R:là tỷ lệ % số lượng sản phẩm làm lại
Trên thực tế, một sản phẩm có thể được chế tạo qua nhiều công đoạn
khác nhau, hoặc các bước công nghệ khác nhau. Do đó, phải có nhiều chi tiết
mới có thể hợp thành sản phẩm hoàn chỉnh. Vì vậy, có thể tính năng suất bằng
công thức sau:
100%
sai
sót
100% SP
tốt
Tổng chi
phí chất
l
ư
ợ
ng
Chi phí ngăn ngừa
&
Th
ẩ
m
đ
ị
nh
Chi phí
Trong đó : Kct: là chi phí cho chất lượng của sản phẩm
Kt : là chi phí chế tạo trực tiếp (gia công)
Kr : là chi phí làm lại
R’ : là số sản phẩm làm lại
Tỷ số năng suất chất lượng : Đó là chỉ số chất lượng bao gồm năng suất
và chi phí chất lượng. Chỉ số chi phí chất lượng tăng nếu chi phí gia công
giảm hoặc chi phí làm lại giảm hoặc cả hai chi phí trên đều giảm. Chỉ số này
là cơ sở để đánh giá sự thay đổi của năng suất và nó cho biết sự phụ thuộc của
năng suất vào chi phí và chất lượng. Qua đó nó chính là chỉ số cho ta thấy
được tầm quan trọng của chất lượng tới hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó : QRR : là tỷ số chất lượng năng suất
G : là số chi tiết đạt chất lượng
R : là số chi tiết sai sót
Qua phân tích mối quan hệ giữa chất lượng năng suất và chi phí ta có
thể thấy được tầm quan trọng của chi phí chất lượng trong vấn đề chất lượng.
Vì vậy, mỗi doanh nghiệp muốn làm tốt vấn đề chất lượng thì cần phải chú
trọng đến chi phí chất lượng trong toàn bộ các giai đoạn từ nghiên cứu thiết
kế đến chế tạo, phân phối và tiêu dùng. Trách nhiệm của chất lượng không
chỉ tồn tại trong sản xuất mà cả trong bán hàng.
2.3. Mối quan hệ giữa năng suất và hiệu quả kinh tế.
Theo cách hiểu chung nhất ở Việt Nam cho đến hiện nay, hiệu quả là mối
tương quan giữa đầu vào và đầu ra.
Hiện nay, theo cách hiểu năng suất của các nước, khái niệm năng suất rộng
hơn và sẽ bao trùm cả vấn đề chất lượng và hiệu quả. Năng suất được bao
gồm hai mặt cơ bản là hiệu quả và tính hiệu quả. Hiệu quả là nói về mức độ
Y