Nhµ n-íc vµ ph¸p luËt n-íc ngoµi
70 t¹p chÝ luËt häc sè 7/2011
TRƯƠNG HỒNG QUANG *
rách nhiệm sản phẩm (product liability)
được hiểu là trách nhiệm của người
sản xuất hoặc người bán hàng trong việc
bồi thường cho các thiệt hại gây ra bởi
khuyết tật của sản phẩm mà họ đã cung cấp
cho người tiêu dùng trong quá trình kinh
doanh.
(1)
Pháp luật trách nhiệm sản phẩm đã
được hình thành trong những năm 60 của
thế kỉ trước tại Hoa Kỳ và phát triển, lan
toả mạnh mẽ ra các quốc gia, khu vực khác
trên thế giới. Có thể nhận thấy trong những
năm qua, chế định trách nhiệm sản phẩm là
vấn đề được quan tâm nghiên cứu nhiều
trên thế giới nhưng đến nay vẫn còn rất
mới mẻ ở Việt Nam. Các nghiên cứu từ
trước đến nay của các học giả, luật gia trên
thế giới tập trung chủ yếu ở các quốc gia và
khu vực như: Hoa Kỳ, Cộng đồng châu Âu,
Australia, Nhật Bản - những nơi pháp luật
về trách nhiệm sản phẩm rất phát triển. Bài
hành nhiều đạo luật quan trọng có liên quan
tới bảo vệ người tiêu dùng như Luật cạnh
tranh năm 1985, Luật về đóng gói và ghi
nhãn hàng tiêu dùng năm 1985, Luật xử phạt
các sản phẩm nông nghiệp kém chất lượng
năm 1995
(3)
Hầu hết các bang ở Canada
đều đã ban hành đạo luật riêng về bảo vệ
người tiêu dùng.
Hiện nay, Canada chưa có đạo luật liên
bang chuyên về trách nhiệm sản phẩm như
Hoa Kỳ. Từng bang xây dựng những quy
định riêng liên quan đến trách nhiệm sản
T
* Viện Khoa học pháp lí
Bộ tư pháp
Nhµ n-íc vµ ph¸p luËt n-íc ngoµi
t¹p chÝ luËt häc sè 7/2011 71
phẩm trong đạo luật bảo vệ người tiêu dùng
hoặc bộ luật dân sự của bang. Bên cạnh đó,
các bang của Canada đều có đạo luật riêng
về sự bất cẩn. Ví dụ bang British Columbia
ban hành Luật về bất cẩn vào năm 1996,
bang Ontario ban hành Luật này năm 1990
Các uỷ ban cải cách tư pháp của Canada như:
Uỷ ban pháp luật Canada; Viện cải cách pháp
(5)
Theo đó, tại Canada các
loại trách nhiệm sản phẩm không phải được
sử dụng tất cả nhưng hầu hết các trường hợp
trách nhiệm sản phẩm liên quan đến các nhà
sản xuất thường rơi vào ít nhất một trong
những loại sau:
(6)
- Sự bất cẩn trong thiết kế sản phẩm;
- Sự bất cẩn trong sản xuất sản phẩm;
- Sự bất cẩn trong việc cảnh báo;
- Vi phạm nghĩa vụ bảo đảm.
Như vậy, pháp luật trách nhiệm sản phẩm
của Canada được xây dựng trên nguyên lí về
sự bất cẩn và nguyên lí vi phạm nghĩa vụ
bảo đảm.
2.1. Sự bất cẩn trong thiết kế, sản xuất
sản phẩm và cảnh báo
Nội dung của nguyên lí về sự bất cẩn là
nền tảng của pháp luật Canada về trách
nhiệm sản phẩm. Nguyên lí này được hình
thành và phát triển trong lĩnh vực pháp luật
về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Pháp
luật Canada bắt đầu áp đặt trách nhiệm bồi
thường thiệt hại đối với nhà sản xuất hoặc
cung cấp sản phẩm khuyết tật từ vụ án nổi
tiếng Donoghue v. Stevenson. Trong vụ án
này, thẩm phán Lord Atkin đã tuyên: “Một
nhà sản xuất bán sản phẩm theo cách qua đó
th, da trờn thc trng k thut ti thi im
thit k sn phm. Núi gn hn, to ỏn ớt
nht s buc nh sn xut vo cỏc yờu cu
ca nguyờn lớ thc trng trỡnh k thut.
Cú mt khú khn cho nhng ngi mun
s dng s bt cn trong thit k nh l cn
c yờu cu bi thng thit hi l vic chng
minh s bt cn v thit k khụng ỏp ng
c tiờu chun ti thi im nht nh no
ú. Tuy nhiờn, nu mt b phn ca sn
phm khụng th chu ng c tip xỳc vi
cỏc yu t bờn ngoi m l ra cn phi tiờn
liu c khi a sn phm vo s dng, to
ỏn s coi vic thit k l do bt cn. Tuy
nhiờn, s bt cn ny cú th b bỏc b bng
vic chng minh sn phm c s dng
trong nhng iu kin khc nghit m khụng
tiờn liu c ti thi im sn xut.
- S bt cn liờn quan n sn xut
sn phm
Núi chung, bt c ai tham gia vo vic
sn xut sn phm u phi cú ngha v
chm súc, quan tõm hay bo dng cht
lng, an ton ca sn phm ú. c bit
nhng ai cú trỏch nhim phi d oỏn c
trc s nguy hi ca vic s dng sn phm
u cú th phi cú ngha v quan tõm n s
an ton ca sn phm. Vớ d, nh sn xut
chai cú th cú trỏch nhim i vi khuyt tt
ca sn phm khi bao bỡ ca chai khụng an
i vi nhng ngi khỏc trong chui phõn
phi khi h cú th b cho l cú s bt cn
mc dự h khụng tham gia vo vic sn xut Nhà n-ớc và pháp luật n-ớc ngoài
tạp chí luật học số 7/2011 73
sn phm. Cỏc nh nhp khu, cỏc nh bỏn
buụn v nh phõn phi cú th phi chu trỏch
nhim nu hon cnh cho phộp kt lun cú
m bo ngm nh t phớa nhng ngi ny
i vi ngi s dng cui cựng. Tuy nhiờn,
trong trng hp ny, nhng nh nhp khu,
bỏn buụn, phõn phi cú th gim mc bi
thng thit hi m h phi tr bng vic
khiu ni ngi sn xut.
- S bt cn liờn quan n vic cnh bỏo
õy l mt phn quan trng trong trỏch
nhim phỏp lớ i vi cỏc nh sn xut phỏt
sinh t ngha v theo h thng thụng lut (the
common law duty) cnh bỏo nhng vn
tim tng ca cỏc sn phm. Vic cnh bỏo
ny cú th thc hin vo thi im sn phm
c cung cp cho ngi s dng cui cựng
hoc vo nhng thi im sau ú. Nh sn
xut bt kỡ sn phm no u cú ngha v cung
cp v cp nht cho ngi s dng cỏc thụng
tin cn thit cho vic s dng an ton sn phm.
2.2. S vi phm ngha v bo m
Ti Canada, ngha v bo m cú th
trong cỏc hp ng gia ngi bỏn v ngi
tiờu dựng, chng hn nh dch v bo m
sut i (service life warranties); bo m sa
cha (turn-around warranties for maintenance),
m bo chi phớ bo m (maintenance cost
warranties) v bo m tin cy ca sn
phm (product reliability warranties). Nhng
loi bo m ny cng cú th úng vai trũ
trong vic xỏc nh nhng trỏch nhim ca
nh sn xut hng hoỏ. Nu ngha v bo m
b vi phm, trỏch nhim phỏp lớ s ỏp dng
cho nh cung ng (bờn bỏn) m khụng cn
bng chng chng minh rng nh cung ng
ú ó bt cn.
- Nhng iu kin ngm nh trong
phỏp lut mua bỏn hng hoỏ
Ngoi tr bang Quebec, tt c cỏc bang
cũn li Canada u cú nhng o lut c
phỏp in hoỏ mt s khớa cnh ca ỏn l
theo mụ hỡnh B lut thng mi thng nht
ca Hoa K song theo cỏch thc hn ch Nhà n-ớc và pháp luật n-ớc ngoài
74 tạp chí luật học số 7/2011
hn. B lut dõn s bang Quebec cha ng
tt c cỏc quy nh trong cỏc lut m bang
Quebec cú thm quyn ban hnh trong lnh
vc mua bỏn hng hoỏ.
Trong h thng ỏn l ca Canada, cú th
Cỏc ngha v bo m ỏp dng cho c
hng hoỏ mi v hng hoỏ ó c s dng.
Núi chung, ngha v bo m ch c ỏp
dng cho nhng hp ng bỏn hng hoỏ.
Cỏc qu tng min phớ trong cỏc giao dch
thng mi v cỏc sn phm kốm theo sn
phm c bỏn (thc t l ch cú cỏc sn
phm chớnh c bỏn cũn sn phm kốm
theo c tng kốm) cng cú th b ỏp dng
ngha v bo m. Nhng hng hoỏ c
cung cp theo hp ng dch v s khụng
thuc phm vi iu chnh ca Lut mua bỏn
hng hoỏ nhng h thng thụng lut Canada
cú th ngm nh ngha v bo m tng t
nh i vi mua bỏn hng hoỏ.
- Nhng iu khon gii hn ca hp ng
Tho thun mua bỏn thng cú nhng
iu khon m dng nh cú ý loi tr cỏc
ngha v bo m. Ngoi tr cỏc iu kin
ngm nh, hp ng bỏn hng hoỏ, hoc bt
c hp ng thng mi khỏc cú th núi rừ
rng rng mt bờn hoc bờn khỏc c min
trỏch nhim hoc gii hn trỏch nhim trong
mt s trng hp. Theo nguyờn tc c bn,
cỏc to ỏn s gi nguyờn cỏc iu khon gii
hn ca hp ng.
Ti mt s bang, phỏp lut cm loi tr
trỏch nhim trong mt s giao dch nht nh
ca ngi tiờu dựng. Vớ d, Lut bo v
ngi tiờu dựng ca bang Ontario khụng cho
nhng iu khon loi tr trỏch nhim.
3. Mt s ỏnh giỏ
Qua nghiờn cu, cú th ỏnh giỏ phỏp lut
trỏch nhim sn phm ca Canada nh sau:
- Canada ó xõy dng c nhng ni
dung c bn ca ch nh trỏch nhim sn
phm. Hai nguyờn lớ c ỏp dng l s bt
cn (thit k, sn xut, cnh bỏo sn phm)
v vi phm ngha v bo m. Nguyờn lớ v
s bt cn xut phỏt t phỏp lut bi thng
thit hi ngoi hp ng. Tuy nhiờn, vic bi
thng thit hi vỡ vi phm ngha v bo
m cú th xut phỏt t mi quan h hp
ng hoc ngoi hp ng (th hin qua bo
m cụng khai v bo m nh ngm). Cỏc
ngha v bo m thng c ỏp dng trong
cỏc hp ng bỏn hng hoỏ theo quy nh ca
lut bỏn hng hoc lut bo v ngi tiờu dựng
ca tng bang.
- Hin nay, trờn th gii phỏp lut trỏch
nhim sn phm c xõy dng da trờn ba
nguyờn lớ c bn: Nguyờn lớ v s vi phm
ngha v bo m, nguyờn lớ v s bt cn v
nguyờn lớ v trỏch nhim nghiờm ngt. Cú
th nhn thy õy cng chớnh l ba c s
khi kin ca ngi b thit hi trong cỏc v
ỏn liờn quan n trỏch nhim. Tuy nhiờn,
nguyờn lớ trỏch nhim nghiờm ngt
(8)
khụng
Nhà n-ớc và pháp luật n-ớc ngoài
76 tạp chí luật học số 7/2011
da trờn nhng c s khỏc; 2) Nguyờn lớ v
s bt cn t gỏnh nng chng minh lờn
ngi tiờu dựng. Nu sn phm cú li thit k
v gõy ra thng tớch cho ngi tiờu dựng,
ngi tiờu dựng phi chng minh rng hnh
vi ca nh sn xut khi thit k ra sn phm l
khụng hp lớ. ng nhiờn, thụng tin v vic
nh sn xut thit k sn phm nh th no li
nm trong tay ca nh sn xut, vỡ vy rt khú
cho ngi tiờu dựng cú th cú cỏc thụng tin
ny. Hin nay Canada, U ban ci cỏch
phỏp lut ó xõy dng o lut mu v trỏch
nhim sn phm trong ú cú kin ngh ỏp
dng nguyờn tc trỏch nhim nghiờm ngt.
Tuy nhiờn, n nay d tho lut ny vn cha
c thụng qua.
- Ti Vit Nam, Lut s 59/2010/QH12
v bo v quyn li ngi tiờu dựng (ban
hnh ngy 17/11/2010, cú hiu lc t ngy
1/07/2011) ó cú nhng quy nh liờn quan
n trỏch nhim sn phm (khon 3 iu 3,
cỏc iu 22, 23, 24). Cú th nhn thy tuy
cỏc quy nh ny cũn ri rỏc, cha hỡnh
thnh nờn ch nh trỏch nhim sn phm
mt cỏch riờng bit nhng vic ghi nhn
nguyờn lớ trỏch nhim nghiờm ngt ti
khon 1 iu 23 (T chc, cỏ nhõn kinh
doanh hng hoỏ cú trỏch nhim bi thng
tõm n hnh vi ca cỏc bờn m ch quan tõm n
cht lng ca sn phm gõy ra thit hi. Ngi tiờu
dựng khụng cũn b buc phi chng minh hnh vi ca
nh sn xut khi thit k sn phm l khụng hp lớ
m ch cn ch ra rng bn thõn sn phm cú khuyt
tt. yờu cu trỏch nhim nghiờm ngt, ngi tiờu
dựng phi chng minh ba yu t c bn: 1) Nguyờn
nhõn, 2) Thit hi v 3) Khuyt tt. Nguyờn nhõn v
thit hi c chng minh ging nh trng hp ỏp
dng hc thuyt v s bt cn v vỡ vy, s khỏc bit
s th hin chng minh v khuyt tt. xỏc nh
khuyt tt, cú by yu t cú th c phõn tớch: 1)
Tớnh hu ớch ca sn phm; 2) S tn ti ca cỏc sn
phm ỏp ng cựng mt nhu cu nhng an ton hn;
3) Kh nng xy ra thit hi v mc nghiờm trng
ca thit hi; 4) Mc rừ rng ca mi nguy him;
5) Kh nng nhỡn thy nguy him ca cụng chỳng;
6) Kh nng ngi s dng trỏnh c nguy him
bng s cn trng, cú tớnh n c tỏc dng ca cỏc
hng dn v cnh bỏo; 7) Kh nng loi tr cỏc
mi nguy him ca sn phm bi ngi sn xut
hoc ngi bỏn m khụng lm cho sn phm mt i
tỏc dng hoc lm tng giỏ thnh ca sn phm mt
cỏch quỏ mc. i vi cỏc sn phm cú thit k lớ
tng thỡ cỏc khuyt tt c loi tr.