z LUẬN VĂN:
Một số vấn đề về hạch toán tài sản cố
định trong các doanh nghiệp tính thuế
VAT theo phương pháp khấu trừ ở Việt
Nam hiện nay Lời nói đầu
Từ khi Đảng và Nhà nước quyết định chuyển từ cơ chế quản lý tập trung
sang cơ chế thị trường, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển biến rõ rệt.
Biểu hiện rõ nhất có lẽ là sự xuất hiện trên thị trường một lượng hàng hoá không
Phần II : Những tồn tại vướng mắc và giải pháp hoàn thiện
i- Về phương pháp khấu hao tài sản cố định
II-Về hạch toán tài sản cố định thuế tài chính tại doanh nghiệp đi thuê
III-Về vấn đề lập dự phòng giảm giá tài sản cố định
Phần I : Lý thuyết hạch toán tài sản cố định
i - Những vấn đề chung về tài sản cố định.
1-Khái niệm, đặc điểm tài sản cố định.
1.1. Khái niệm :
Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn và đem lại lợi ích kinh tế lâu
dài cho doanh nghiệp.
Như vậy có hai tiêu chuẩn để nhận biết tài sản cố định : đó là giá trị tài sản
cố định và thời gian sử dụng tài sản cố định.
Theo QĐ số 1062 TC/QĐ/CSTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày
14/11/1996 thì tài sản cố định là tài sản có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và có
giá trị từ 5 triệu đồng trở lên.
1.2. Đặc điểm :
Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khi tham gia
vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó
được chuyển địch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh và giữ nguyên được
hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng.
2- Phân loại tài sản cố định.
2.1. Theo hình thái vật chất và kết cấu của tài sản cố định :
Tài sản cố định được phân thành 2 loại :
-Tài sản cố định hữu hình : là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ
tại của tài sản cố định đi thuê.
+ Tài sản cố định thuê hoạt động : là những tài sản cố định mà doanh nghiệp
chỉ có quyền sử dụng trong một thời gian ngắn và thông thường khi kết thúc hợp
đồng thuê phải trả lại cho bên cho thuê.
Ngoài hai phương pháp trên, tài sản cố định còn được phân loại theo tình
hình sử dụng ( gồm tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh, tài sản cố định
hành chích sự nghiệp ) và theo nguồn hình thành ( gồm tài sản cố định hình thành
từ nguồn vốn chỉ sở hữu, tài sản cố định hình thành bằng vốn vay )
3-Đánh giá tài sản cố định.
Đánh giá tài sản cố định là xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định. Tài sản
cố định dược đánh giá theo nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại.
3.1. Nguyên giá tài sản cố định :
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc xây
dựng, mua sắm tài sản cố định kể cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trước khi
dùng.
Nguyên giá tài sản cố định trong từng trường hợp cụ thể được xác định như sau :
3.1.1. Đối với tài sản cố định hữu hình :
-Tài sản cố định do doanh nghiệp tự mua sắm :
Nguyên giá (NG) = Giá mua + Phí tổn trước khi dùng (PTTKD)
Phí tổn trước khi dùng gồm : Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuê kho bãi, chi
phí lắp đặt, chạy thử, các khoản thuế, lệ phí được tính vào giá trị tài sản
-Tài sản cố định hình thành qua hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản :
NG = Giá quyết toán của công trình + PTTKD ( Nếu có)
-Tài sản cố định do nhà nước cấp :
NG = Giá trị tài sản ghi trên biên bản giao nhận vốn + PTTKD
-Tài sản cố định do tổng công ty điều chuyển từ đơn vị khác :
3.1.2. Đối với tài sản cố định vô hình
Nguyên giá của TSCĐ vô hình là tổng số tiền chi trả hoặc chi phí thực tế về
thành lập doanh nghiệp , chuẩn bị sản xuất , về công tác nghiên cứu phát triển số
chi trả để mua quyền đặc nhượng , bằng phát minh , sáng chế .
3.2. Giá trị hao mòn của tài sản cố định
3.2.1. Hao mòn tài sản cố định :
Hao mòn tài sản cố định là sự giảm giá của tài sản cố định trong quá trình sử
dụng , bao gồm :
-Hao mòn tài sản cố định hữu hình : là sự giảm giá trị của tài sản cố định do
quá trình sử dụng bị cọ sát, bị ăn mòn hay do điều kiện thiên nhiên tác động.
-Hao mòn vô hình : là sự giảm giá trị của tài sản cố định do sự tiến bộ của
khoa học kỹ thuật hoặc do sự tăng năng suất lao động xã hội.
3.2.2. Giá trị hao mòn của tài sản cố định :
Giá trị hao mòn tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của hao mòn tài sản cố
định qua từng thời kỳ sử dụng.
Giá trị hao mòn của tài sản cố định dược xác định bằng số khấu hao cơ bản
luỹ kế của tài sản cố định.
3.2.3. Khấu hao tài sản cố định :
Khấu hao tài sản cố định là sự tính toán giá trị hao mòn của tài sản cố định
trong từng thời kỳ sử dụng để thu hồi vốn ddầu tư và xác định chi phí sử dụng tài
sản cố định.
Việc tính khấu hao tài sản cố định có thể tiến hành theo nhiều phương pháp
khác nhau. Theo QĐ 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/96 của Bộ trưởng Bộ tài
chính thì tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp
khấu hao đường thẳng.
Cách tính khấu hao theo phương pháp này như sau :
Mức khấu hao Nguyên giá của TSCĐ
Giá trị còn lại của tài sản cố định là giá trị thực tế của tài sản cố định ở một
thời điểm nào đó và được xác định theo công thức sau :
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Khấu hao cơ bản
của TSCĐ của TSCĐ luỹ kế
II-Hạch toán tổng hợp tài sản cố định.
1.Tài khoản sử dụng.
1.1. Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình :
-Nội dung : Phản ánh tìinh hình bíen đọng tài sản cố định hữu hình của
doanh nghiệp theo nguyên giá.
-Kết cấu :
Bên nợ : Nguyên giá (NG) tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp tăng
trong kỳ.
Bên có : Nguyên giá tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp giảm trong
kỳ.
Số dư nợ : Nguyên giá tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp.
TK 211 được chi tiết theo từng loại tài sản cố định hữu hình của doanh
nghiệp như TK 2112 : “Nhà cửa, vật kiến trúc”, TK 2113 : “Máy móc thiết bị”, ,
TK 2118” Tài sản cố định hữu hình khác”.
1.2. Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính :
-Nội dung : Phản ánh tình hình biến dộng tài sản cố định thuê tài chính theo
nguyên giá.
-Kết cấu : Tương tự như tài khoản 211.
1.3. Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình :
Nội dung : Phản ánh tình hình biến động tài sản cố định vô hình theo
nguyên giá.
Bên có : Tập hợp chi phí sữa chữa tài sản cố định phát sinh trong kỳ.
Bên có : Kết chuyển chi phí sửa chữa tài sản cố định.
Dư nợ : Chi phí sửa chữa tài sản cố định dở dang ( chưa kết chuyển )
1.6. Tài khoản 001 - Tài sản thuê ngoài
Nội dung : Phản ánh tài sản cố định, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp sử
dụng trong 1 thời gian ngắn ( thuê hoạt động ).
Bên nợ : Nhận tài sản thuê.
Bên có : Trả tài sản thuê.
1.7. Tài khoản 009 - Nguồn vốn khấu hao
Bên nợ : Mức khấu hao trích được trong kỳ.
Bên có : Nguồn vốn khấu hao đã sử dụng.
Dư nợ : Nguồn vốn khấu hao hiện có.
2-Hạch toán tình hình biến động tài sản cố định.
2.1. Thủ tục chứng từ.
2.1.1. Tăng tài sản cố định :
Trong mọi trường hợp tăng tài sản cố định, doanh nghiệp phải thành lập ban
giao nhận TSCĐ. Ban này có trách nhiện kiểm tra, đánh giá hiện trạng của TSCĐ,
lập biên bản giao nhận TSCĐ ( là chứng từ trực tiếp để ghi tăng TSCĐ ). Ngoài ra
khi ghi tăng TSCĐ, kế toán phải chú ý một số chứng từ liên quan như hoá đơn bán
hàng ( do bên bán lập ), biên bản nghiệm thu công trình xây dựng cơ bản, hoá đơn
vận tải, các phiếu chi tiền mặt
2.1.2 .Giảm tài sản cố định :
Hầu hết các trường hợp giảm TSCĐ do nhượng bán, thanh lý, góp vốn liên
doanh Doanh nghiệp phải cùng với bên nhận lập biên bản giao nhận TSCĐ hoặc
biên bản thanh lý TSCĐ. Đây là các chứng từ trực tiếp để ghi giảm TSCĐ.
Trường hợp giảm TSCĐ, tăng giá trị hao mòn do khấu hao TSCĐ thì cơ sở
để ghi chép là bảng tính khấu hao do kế toán của doanh nghiệp thực hiện trên cơ sở
TK 441
Thu
thanh lý (6b)
nhương
bánChi thly,
6b
TK 3331
VAT
(6b)
(6b)
phải
MuaTSCĐ(thời gian ngắn)
(1a)
TK2411
(1
a)
(1a
)
(6a
)
(6a)
Một số bút toán được ghi cụ thể như sau :
-Bút toán 2 : Trường hợp tài sản cố định tăng do Tổng công ty điều chuyển
tới ghi như sau :
Nợ TK 211,213 : NG tài sản cố định bằng NG ghi trên sổ đơn vị giao.
Có TK 214 : Giá trị hao mòn.
Có TK 411 : Giá trị còn lại.
-Bút toán 3 : Trong quá trình xây dựng cơ bản, phải tập hợp chi phí xây dựng
cơ bản khi hoàn thành mới xác định nguyên giá tài sản cố định và bàn giao. Khi tập
hợp chi phí kế toán ghi :
Nợ TK 2412
Có TK 111, 112, 141, 331, 341.
-Bút toán 2 và 8 : Hạch toán kiểm kê tài sản cố định cụ thể như sau :
+ Đối với tài sản phát hiện thiếu :
Căn cứ vào biên bản kiểm kê kế toán ghi :
Nợ TK 1381 : Giá trị còn lại.
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn.
Có TK 211 : Nguyên giá.
Khi có quyết định xử lý tài sản thiếu của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112 : Nhận tiền bồi thường.
Nợ TK 1388 : Yêu cầu bồi thường.
Nợ TK 821 : Tính vào chi phí bất thường.
Nợ TK 411 : Được phép ghi giảm nguồn vốn kinh doanh.
Có TK 1381 : Giá trị còn lại của tài sản thiếu.
+ Đối với tài sản cố định thừa khi kiểm kê :
Khi phát hiện tài sản cố định thừa, doanh nghiệp phải truy tìm nguyên nhân
để xử lý.
TK 211,
213
TK 214
TK 627, 641,
642
Gía trị HMTSCĐ thanh lý,
như
ợng bán TK 821
Gía trị còn lại
c
ủa TSC
Đ TK 821
Gía trị hao mòn của TSCD
đánhgiá
(2)
(2)
3.2. Trường hợp phải nộp vốn khấu hao cho đơn vị cấp trên hoặc điều chuyển cho
đơn vị khác và cho các đơn vị khác vay vốn khấu hao.
3.2.1. Trường hợp phải nộp khấu hao được hoàn trả lại :
-Khi nộp vốn khấu hao, kế toán ghi :
Nợ TK 136 (1368) : Phải thu nội bộ.
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng.
Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao.
Có TK 009 - Nguồn vốn khấu hao.
TK 111, 112
TK 342
TK 212 TK 2142 TK 627, 641,
642
Thanh lý
tiền thuê
TK
142
GTCL
(4)
chưa KH
K
ết chuyển
GTHM khi
(5a)
(5a)
chuyển
quyền
sở hửu
Trích KH
trừ
(3a)
(3a)
d
ần vào CFKD
TK 142
Trừ
dần
(3b)
(3b)
4.1.2. Tại đơn vị cho thuê :
a, Nguyên tắc hạch toán :
Về thực chất, tài sản cố định cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho
thuê nên kế toán pải mở sổ chi tiết theo dõi cả về hiện vật và giá trị của tài sản cố
định cho thuê. Đồng thời phản ánh sổ thu từng kỳ về cho thuê. Số khấu hao tài sản
cho thuê được tính tương ứng với số năm thu được tiền thuê. Trường hợp số năm trả
tiền thuê bằng hoặc vượt quá thời hạn sử dụng tài sản thì chi phí khâu hao tính theo
thời gian sử dụng. Giá trị tài sản cho thuê được hạch toán vào khoản đầu tư tài
chính dài hạn.
b, Sơ đồ hạch toán TSCĐ cho thuê : TK 214 TK 811 TK 711 TK 111,
112, 138
chi phí
Kết
chuyển
(6)
(6)
thu
Thu nhập
về
(4)
cho th
uê
TK
3331VAT
(4) đ
ầu ra
TK 152,
153
Thu nhập
bằng
(5)
hiện vật
-Khi trả tiền cho đơn vị cho thuê :
Nợ TK 331, 3388
Có TK 111, 112
4.2.2. Tại đơn vị cho thuê :
TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng
vẫn phải trích khấu hao. Các chi phí liên quan đến việc cho thuê tài sản cố định, kế
toán ghi :
Nợ TK 811 : Tập hợp chi phí cho thuê.
Có TK 214 : Khấu hao tài sản cố định cho thuê.
Có TK 111, 112 : Các chi phí khác.
-Khoản thu về cho thuê :
Nợ TK 111, 112, 138 : Tổng số thu.
Có TK 3331 : Thuế VAT phải nộp.
Có TK 711 : Số thu về cho thuê.
Chú ý : Tại đơn vị đi thuê tài sản cố định hoạt động, ngoài các bút toán trên
còn phải :
- Theo dõi giá trị tài sản cố định đi thuê hoạt động vào TK 001 “ Tài sản thuê
ngoài”, chi tiết theo từng người thuê và từng loại tài sản cố định thuê.
Khi thuê, ghi : Nợ TK 001. Khi trả, ghi : Có TK 001.
- Trong thời gian thuê, muốn thay đổi kết cấu, trang bị thêm bộ phận phải
được bên cho thuê đồng ý. Giá trị trang bị thêm ghi giống như tăng tài sản cố định
bình thường . Khi bàn giao, bộ phận giá trị này hạch toán giống như trường hợp
nhượng bán, thanh lý.
5. Hạch toán sửa chữa tài sản cố định.
5.1. Phương thức sửa chữa tài sản cố định :
a, Sửa chữa thường xuyên ( sửa chữa nhỏ ) :
Là loại hình sửa chữa có tính chất bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên tài sản
TK
111,112,152,334
TK
627, 641,
642
Chi phí sữa chữa nhỏ
(1)
(1)
TK 2413
CF sửa chữa
lớn
(2)
(2)
Ngoài
(5a)
Trong
(5b)
k
ế hoạch
Nâng
(5c)
c
ấp
TK
335
TK
211
Chi phí sữa chữa nhỏ
(4)
(4)
Phân
bổ
(5a)
(5a)
Thứ nhất : Tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều nhóm
khác nhau; Công dụng của tài sản cũng như cách thức phát huy tác dụng của tài sản
trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có sự khác nhau; Mức độ
suy giảm về giá trị và giá trị sử dụng của tài sản cũng có sự khác nhau; Lợi ích thu
được từ việc sử dụng tài sản cũng khác nhau.
Thứ hai : Khấu hao tài sản cố định là sự phân bổ có hệ thống các chi phí
doanh nghiệp đã đầu tư để có được tài sản và đảm bảo phù hợp với lợi ích thu được
từ tài sản đó trong quá trình sử dụng.
Thứ ba : Xuất phát từ nguyên tắc phù hợp của kế toán với nội dung cơ bản là
thu nhập phải phù hợp với chi phí đã chi ra trong kỳ kế toán, mà chi phí khấu hao là
một khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ tư: Vì khấu hao là một yếu tố chi phí có liên quan đến thuế thu nhập
doanh nghiệp, nếu quy định các doanh nghiệp phải khấu hao theo phương pháp
đường thẳng để đảm bảo số liệu tính thuế được đúng đắn, khi thực hiện như vậy đã
có sự đồng nhất giữa kế toán doanh nghiệp và kế toán thuế trong khi hệ thống kế
toán doanh nghiệp không đồng nhất với kế toán tính thuế.
Để đảm bảo số liệu do kế toán cung cấp phản ánh đúng thực tế hoạt động
kinh doanh cũng như tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp, Nhà nước nên
thay đổi qui định về khấu hao theo hướng sau :
Thứ nhất : Nhà nước chỉ qui định khung thời gian sử dụng tài sản cố định
trong các doanh nghiệp, yêu cầu các doanh nghiệp sử dụng tài sản theo đúng khung
Ngoài phương pháp khấu hao đường thẳng đẵ được qui định ,các phương
pháp khấu hao khác được xác định như sau :
*Phương pháp khấu hao theo sản lượng :
Phương pháp này đòi hỏi phải xã định được mức khấu hao tính cho một đơn
vị sản lượng dự kiến, từ đó căn cứ vào sản lượng thực tế thực hiện khi sử dụng tài
sản để xác định mức khấu hao phải trích hàng năm.
Mức khấu hao Nguyên giá tài sản cố định
tính cho đơn =
vị sản phẩm Tổng sản phẩm dự kiến