Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế địa phương - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Sức khoẻ của mỗi ngời dân là vốn quý của mỗi quốc gia. Trong điều kiện
hiện nay, khi nhân tố con ngời giữ vai trò trung tâm, vừa là mục tiêu vừa là
động lực của sự phát triển kinh tế xã hội thì điều này càng có ý nghĩa .
Mong muốn và cũng là mục tiêu của toàn Đảng, toàn dân là thực hiện đ-
ợc dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh, vững bớc đi lên
chủ nghĩa xã hội. Tuy nhiên, muốn đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế xã
hội, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, bên cạnh việc
chú trọng phát triển sự nghiệp giáo dục thì việc quan tâm chăm sóc sức khoẻ
cho nhân dân cũng có ý nghĩa rất lớn, góp phần đầu t cho phát triển nguồn nhân
lực. Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nớc ta luôn luôn chú trọng
và quan tâm chi NSNN cho sự nghiệp y tế nói riêng và cho các lĩnh vực đầu t
cho con ngời nói chung.
Chi NSNN là một nội dung rất đa dạng và phức tạp, có phạm vi ảnh hởng
rất lớn, một trong những khoản chi chiếm tỷ trọng khá lớn của NSNN là nguồn
chi cho sự nghiệp y tế. Tuy vậy, trong thời gian qua việc quản lý các khoản chi
NSNN cho sự nghiệp y tế còn có những bất hợp lý cần phải xem xét để nâng
cao hiệu quả của các khoản chi tiêu cho sự nghiệp y tế.
Nhận thức đợc thực trạng đó, qua quá trình học tập, nghiên cứu ở trờng
cũng nh thời gian thực tập tại PhòngTài chính hành chính sự nghiệp thuộc Sở
Tài chính vật giá tỉnh Lạng sơn em đã đi sâu nghiên cứu đề tài Một số ý kiến
nhằm nâng cao hiệu quả chi ngân sách Nhà nớc cho sự nghiệp y tế trên địa
bàn Tỉnh Lạng Sơn.
- 1 -
Luận văn tốt nghiệp
Bài viết bao gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề chung về chi Ngân sách Nhà nớc cho sự nghiệp
y tế
Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nớc cho sự nghiệp y tế
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

đảm bảo An ninh quốc phòng .
Xét theo từng lĩnh vực chi thì chi NSNN cho sự nghiệp y tế là khoản
chi thờng xuyên cho các hoạt động văn xã. Từ đó, ta có thể hiểu: Chi NSNN cho
sự nghiệp y tế là thể hiện quan hệ phân phôí, sử dụng vốn từ quỹ NSNN nhằm
duy trì và phát triển sự nghiệp y tế. Chi NSNN cho sự nghiệp y tế có đặc điểm:
Học viện tài chính - 3 -
Luận văn tốt nghiệp
Chi NSNN cho sự nghiệp y tế cũng nh các khoản chi thờng xuyên
khác luôn mang tính ổn định khá rõ nét. Dù trong giai đoạn nào Nhà nớc cũng
luôn phải chú ý đến việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, phát triển sự nghiệp
y tế và nhiệm vụ của ngành y tế cũng mang tính ổn định thờng xuyên, đó là các
hoạt động khám chữa bệnh, phòng bệnh dịch, y tế dự phòng, . . nhằm chăm sóc
và không ngừng năng cao sức khoẻ cho nhân dân. Những khoản chi cho sự
nghiệp y tế phát sinh một cách đều đặn thờng xuyên, bao gồm: Các khoản chi
cho con ngời; chi cho nghiệp vụ chuyên môn; chi cho công tác quản lý hành
chính; chi cho mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định hoặc xây dựng nhỏ.
Chính vì vậy, có thể nói chi NSNN cho sự nghiệp y tế mang tính ổn định khá rõ
nét.
Xét về hình thức biểu hiện bên ngoài thì chi NSNN cho sự nghiệp y tế
mang tính chất tiêu dùng xã hội, kết quả của các hoạt động y tế không trực tiếp
tạo ra của cải vật chất cho xã hội mà chỉ nhằm phục vụ cho nhân dân. Nhng xét
về lâu dài thì chi NSNN cho sự nghiệp y tế mang tính tích luỹ đặc biệt, mang lại
hiệu quả trong tơng lai. Các khoản chi sẽ thúc đẩy sự phát triển của một quốc
gia không những về mặt kinh tế mà cả mặt xã hội. Trong thời đại ngày nay khi
khoa học công nghệ trở thành một trong những yếu tố sản xuất trực tiếp, hàm l-
ợng chất xám trong mỗi sản phẩm rất cao, một nền kinh tế tri thức, thì một quốc
gia muốn phát triển đợc thì phải quan tâm đến việc chăm sóc sức khoẻ, nâng
cao trí tuệ cho nhân dân, đặc biệt các quốc gia đang phát triển. Để đáp ứng đòi
hỏi cấp thiết này nhiệm vụ đặt ra đối với nhiều ngành, trong đó ngành y tế giữ
vai trò quan trọng. Do vậy, chi NSNN cho sự nghiệp y tế là một khoản chi mang

kinh tế. Qua đó ta thấy chi NSNN cho sự nghiệp y tế không chỉ là một dịch vụ
Học viện tài chính - 5 -
Luận văn tốt nghiệp
xã hội đơn thuần mà nó có tác động rất lớn đến sự phát triển của một quốc gia.
Xuất phát từ vai trò kinh tế to lớn của chi NSNN cho sự nghiệp y tế đòi hỏi có
sự quản lý sao cho thật phù hợp để với một khoản chi nhất định nhng chất lợng
và hiệu quả của hoạt động kinh tế mang lại là lớn nhất.
Chi NSNN cho sự nghiệp y tế còn có một vai trò xã hội rất lớn và cũng
rất dễ nhận biết đó là thực hiện công bằng xã hội. Trong xã hội ta, sự phân biệt
giàu nghèo còn khá lớn đó cũng là một quy luật tất yếu của nền kinh tế vận
hành theo cơ chế thị trờng. Những ngời giàu thì khả năng thanh toán bằng tiền
túi của họ cho dịch vụ y tế là rất cao, điều kiện chăm sóc sức khoẻ tốt. Bên cạnh
đó còn một tầng lớp ngời nghèo có nguy cơ bị thiệt thòi không đợc khám chữa
bệnh khi ốm đau.
Theo số liệu điều tra mức sống dân c Việt nam có đợc chỉ ra rằng
những ngời sử dụng bệnh viện công chủ yếu thuộc nhóm 20% có thu nhập cao
nhất, còn những ngời sử dụng trạm y tế xã lại thuộc nhóm 20% nghèo nhất,
nguyên nhân của tình trạng này là hầu hết các bệnh viện đều đặt ở thành thị
thuận lợi hơn cho ngơì dân thành thị đến khám chữa bệnh, bên cạnh đó chi phí
trực tiếp của cá nhân cho việc sử dụng các dịch vụ ở bệnh viện là lớn nên thờng
những cá nhân có thu nhập khá hơn sử dụng.
Do việc mở rộng phạm vi của Bảo hiểm y tế đã củng cố thêm tình trạng
trên vì các cá nhân có BHYT thờng khá giả hơn những ngời không có BHYT,
cơ quan Bảo hiểm nói chung là thanh toán cho các chi phí bệnh viện chứ không
trả cho các chi phí khám bệnh tại các trạm y tế xã. Do đó, chi NSNN cho sự
nghiệp y tế là để đảm bảo cho mọi ngời dân đều đợc chăm sóc sức khoẻ ở một
mức độ cơ bản theo khả năng tối đa của NSNN. Thông qua các chính sách để
hỗ trợ u tiên cho ngời nghèo không có khả năng chi trả cho dịch vụ y tế cũng
chính là đảm bảo sự công bằng cho các thành viên trong xã hội.
Học viện tài chính - 6 -

lấy dự toán làm căn cứ đối chiếu và so sánh.
Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả:
Tiết kiệm, hiệu quả là nguyên tắc quan trọng của quản lý kinh tế tài
chính và quản lý các khoản chi thờng xuyên trong đó có chi cho sự nghiệp y tế.
NSNN luôn có giới hạn nhng yêu cầu chi cho các lĩnh vực không ngừng tăng
lên với tốc độ cao. Chi NSNN cho sự nghiệp y tế cũng vậy, cùng với sự phát
triển dân số, những nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân ngày càng cao
cùng với sự phát triển của nền khoa học đòi hỏi không ngừng phải trang bị lại
thiết bị y tế, cơ sở vật chất, . . . Đòi hỏi chi NSNN cho sự nghiệp y tế ngày càng
tăng. Trong khi đó Nhà nớc không thể tăng chi NSNN cho sự nghiệp y tế cùng
với một tốc độ nh vậy, do đó trong quá trình chi đòi hỏi phải quán triệt nguyên
tắc này để đáp ứng đợc nhu cầu chi tiêu thờng xuyên.
Nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nớc:
Các khoản chi NSNN cho sự nghiệp y tế phải đợc thực hiện chi trực tiếp
qua Kho bạc Nhà nớc nhằm nâng cao việc kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi
cho sự nghiệp y tế. Thực hiện kiểm soát chi NSNN sẽ nâng cao trách nhiệm,
cũng nh phát huy vai trò của các ngành, các cấp, các cơ quan đơn vị có liên
quan đến công tác quản lý và sử dụng NSNN góp phần lập lại kỷ cơng tài chính.
1.3-Nội dung chi NSNN cho sự nghiệp y tế.
Học viện tài chính - 8 -
n
i=1
Luận văn tốt nghiệp
Chi NSNN cho sự nghiệp y tế bao gồm các nhóm mục: Chi cho con ng-
ời; chi cho nghiệp vụ chuyên môn; chi cho công tác quản lý hành chính; chi cho
mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định hoặc xây dựng nhỏ.
*Chi cho con ngời:
Là khoản chi cho các nhu cầu về đời sống, sinh hoạt cho cán bộ, Y Bác
sỹ nhằm duy trì sự hoạt động bình thờng của các Bệnh viện, trung tâm y tế,
trạm xá . . . nhóm chi này trong kỳ kế hoạch đợc xác định dựa trên số cán bộ

cuối năm báo
cáo
Số cán bộ y, bác
sỹ dự kiến tăng
bình quân năm kế
hoạch
Số cán bộ y, bác
sỹ dự kiến giảm
bình quân năm kế
hoạch
+
-
=
S
CN
i=1
n
Luận văn tốt nghiệp

*Chi cho nghiệp vụ chuyên môn.
Là khoản chi đáp ứng kinh phí cho việc mua sắm thuốc men, thiết bị y
tế, . . đáp ứng những nhu cầu về khám chữa bệnh và phòng bệnh. Số chi cho
nhóm mục này dự kiến kỳ kế hoạch là tổng số chi dự kiến của các mục chi kể
trên.
*Chi quản lý hành chính.
Các hoạt động hành chính nhằm duy trì sự hoạt động bình thờng của bộ
máy quản lý hành chính ngành y tế. Các khoản chi này gồm: chi trả tiền điện,
tiền nớc, chi phí thông tin liên lạc, chi hội nghị, chi công tác phí, . .Số chi kinh
phí quản lý hành chính thờng đợc dựa vào số cán bộ y, bác sỹ bình quân và mức
chi quản lý bình quân một cán bộ, y bác sỹ kỳ kế hoạch.

x
12
i=1
n
Luận văn tốt nghiệp
M
QL
: Mức chi quản lý hành chính bình quân một cán bộ
y,
bác sỹ dự kiến kỳ kế hoạch của ngành y tế.
S
CN
: Số cán bộ y, bác sỹ bình quân dự kiến có mặt trong năm
kế hoạch thuộc ngành y tế.
Căn cứ xác định M
QL
là dựa vào mức chi quản lý hành chính thực tế
bình quân một cán bộ y, bác sỹ kỳ báo cáo, khả năng nguồn vốn của NSNN kỳ
kế hoạch và yêu cầu chi tiêu tiết kiệm trong quản lý hành chính.
*Chi mua sắm, sửa chữa lớn và xây dựng nhỏ.
Là khoản chi nhằm mua sắm thêm, trang bị thêm hoặc phục hồi giá trị
sử dụng của những tài sản cố định, những cơ sở vật chất đã xuống cấp ở các đơn
vị y tế nhng chủ yếu là mua sắm và sửa chữa. Số chi cho nhóm này đợc căn cứ
vào thực trạng tài sản đã sử dụng tại mỗi đơn vị thông qua các số liệu quyết
toán kinh phí kết hợp với điều tra thực tế. Một căn cứ nữa đó là dựa vào khả
năng của nguồn vốn NSNN dự kiến có thể dành cho mua sắm, sửa chữa lớn và
xây dựng nhỏ.
Mức chi cho mua sắm, sửa chữa lớn và xây dựng nhỏ đợc xác định dựa
vào tỷ lệ phần trăm trên nguyên giá Tài sản cố định hiện có tại mỗi đơn vị y tế.
C

cũng có vai trò rất lớn trong việc mang lại niềm tin cho nhân dân và sự nghiệp y
tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân của Đảng và Nhà nớc ta.
Ngoài những vấn đề lý luận nh trên, thực tiễn cơ chế quản lý NSNN ở n-
ớc ta còn có những điểm cha thật hợp lý nh trong quá trình lập dự toán, chấp
Học viện tài chính - 12 -
Luận văn tốt nghiệp
hành, quyết toán NSNN cha sát với tình hình thực tế. Các đơn vị thụ hởng
NSNN luôn coi NSNN nh một quỹ chung cho nên luôn tìm cách nhận đợc thật
nhiều từ NSNN dẫn đến còn nhiều lãng phí trong quá trình sử dụng, có đơn vị
phải chạy kinh phí cuối năm. Hiệu quả chi tiêu cha đợc đánh giá đúng mức
do thiếu các chỉ tiêu đánh giá cụ thể, thông tin về hoạt động chi tiêu ở mức chi
tiết chỉ đợc tổng hợp và đối chiếu sau khi đã kết thúc năm ngân sách. Việc phân
bổ kinh phí của các chơng trình mục tiêu y tế quốc gia còn dàn đều và cha tính
đến đặc điểm bệnh tật của từng địa phơng.
Cơ cấu chi tiêu công cho sự nghiệp y tế còn cha công bằng do Nhà nớc
cấp cho các bệnh viện có phần nào u đãi hơn, nơi mà ngời có thu nhập cao sử
dụng nhiều. Trong khi đó những cơ sở y tế mà ngời nghèo hay sử dụng hơn nh
các trạm y tế xã thì trợ cấp từ NSNN hạn chế hơn.
Chi cho hoạt động chữa bệnh lớn hơn hoạt động phòng bệnh, phản ánh
phân bổ chi tiêu của các tỉnh cha thể hiện đợc các chính sách cho Trung ơng đề
ra. Nói tóm lại, những khoản chi NSNN cho sự nghiệp y tế cha thực sự đáp ứng
đợc những nhu cầu của xã hội về công tác khám chữa bệnh, công tác phòng
bệnh, yêu cầu hiện đại hoá công tác y tế. Nói một cách khác hiệu quả chi
NSNN cho sự nghiệp y tế trong giai đoạn hiện nay cha cao. Do vậy đòi hỏi nâng
cao hiệu quả chi NSNN cho sự nghiệp y tế là hết sức cần thiết và làm thế nào để
nâng cao hiệu quả chi NSNN cho sự nghiệp y tế nói riêng và chi NSNN nói
chung luôn là một câu hỏi lớn đối với các nhà quản lý Tài chính Nhà nớc.
Tóm lại, Chi NSNN cho sự nghiệp y tế là một khoản chi nhằm đảm bảo
duy trì và phát triển sự nghiệp y tế. Khoản chi này có đặc điểm là luôn mang
tính ổn định khá rõ nét, xét về hiệu quả lâu dài thì mang tính tích luỹ trong t-

cách thủ đô Hà Nội 154 km về phía tây nam, Lạng Sơn có tuyến đờng sắt liên
vận quốc tế, ở vị trí có trục đờng quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B nối liền với các tỉnh
Bắc Bộ nên thuận lợi cho việc buôn bán, trao đổi hàng hoá không chỉ trong nội
vùng, liên vùng mà còn là một thị trờng trung chuyển giữa nớc ta với Trung
Quốc, Châu á Thái Bình Dơng, các nớc SNG và Đông Âu. Tuy nhiên giao
thông liên huyện còn rất khó khăn, đặc biệt giao thông giữa các xã vùng sâu,
vùng cao.
Lạng Sơn có diện tích 8.325 km
2
chiếm 2,5% diện tích cả nớc, so với 61
tỉnh thành Lạng Sơn có diện tích rộng thứ 9, Lạng Sơn có 10 huyện và 1 thị xã
với số dân 786.465 ngời. Trong đó dân tộc Nùng chiếm khoảng 43,8%; dân tộc
Tày chiếm khoảng 35,9%; dân tộc Kinh chiếm khoảng 15,3%, còn lại 5% là các
dân tộc khác nh: Dao, Sán Chay, Hoa, Mông, Thái, Mờng, . . . Mật độ dân số là
95 ngời/ km
2
.
Học viện tài chính - 15 -
Luận văn tốt nghiệp
Khí hậu Lạng Sơn là khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ trung
bình ở Lạng Sơn từ 20
0
C đến 22
0
C, so với cả nớc nhiệt độ ở Lạng Sơn thấp hơn
từ 1
0
C đến 3
0
C.

Hoạt động thể dục thể thao đã có bớc phát triển nhất là sau khi Ban thờng
vụ Tỉnh uỷ Lạng Sơn có nghị quyết số 10 NQ/TU chuyên đề về tăng cờng lãnh
đạo công tác thể dục thể thao. Tạo lập đợc phong trào quần chúng luyện tập thể
thao sôi nổi. Hàng trăm câu lạc bộ thể dục thể thao đợc thành lập và hoạt động
thờng xuyên, hàng năm tổ chức hội thao 5 huyện biên giới.
Các chủ trơng của Đảng về giáo dục đã nhanh chóng đi vào cuộc sống,
mạng lới trờng lớp không ngừng đợc phát triển, nhiều loại hình giáo dục đợc
mở rộng các trờng công lập, dân lập, các lớp hệ B, trờng bán công, . . . cơ bản
đã đáp ứng đợc nhu cầu học tập của con em các dân tộc trong toàn tỉnh, bình
quân số học sinh tăng 3%/năm. đến năm 1997 tỉnh Lạng Sơn đã hoàn thành phổ
cập tiểu học, xóa mù chữ. Các trờng dân tộc nội trú đợc mở ra ở nhiều huyện,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo cán bộ đối với các xã vùng cao, vùng
biên giới. Công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ cũng đợc tỉnh quan tâm, có chính
sách khuyến khích cán bộ đi học để nâng cao trình độ.
Công tác y tế của tỉnh trong những năm qua đã có nhiều cố gắng, 100%
xã phờng đều có trạm y tế để phục vụ chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, công
tác phòng bệnh dịch, chơng trình mục tiêu y tế quốc gia đợc quan tâm. Nhìn
chung tình hình văn hoá xã hội của tỉnh trong những năm gần đây đã có nhiều
tiến bộ đáng khích lệ, góp phần rất lớn vào việc nâng cao tầm nhận thức của
Học viện tài chính - 17 -
Luận văn tốt nghiệp
nhân dân, đó cũng là một điều kiện quan trọng để nâng cao nhận thức cho ngời
dân về công tác bảo vệ sức khoẻ.
2.1.3.Đặc điểm kinh tế.
Do là một đầu mối giao lu kinh tế của cả nớc với Trung Quốc và đợc sự
quan tâm u đãi qua các chính sách u tiên phát triển của Đảng và Nhà nớc, đặc
biệt là sự cố gắng của Đảng bộ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh nên nền kinh
tế của tỉnh đã đạt đợc những kết quả khả quan.
Qua kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 1996-2000 tỉnh đã đạt đ-
ợc những kết quả sau:

doanh nghiệp nhà nớc đợc củng cố, sắp xếp lại với sự hỗ trợ của Nhà nớc về
vốn, tín dụng, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nên đang từng bớc đứng vững và phát
triển. Trong 5 năm đã chuyển đổi đợc 22 hợp tác xã, thành lập mới 26 hợp tác
xã, kinh tế t nhân ngày càng đợc mở rộng và phát triển.
Hoạt động kinh tế đối ngoại có chuyển biến tích cực, nhất là trong lĩnh
vực xuất nhập khẩu, tổng kim ngạch xuất khẩu qua địa bàn giai đoạn
1996-2000 đạt 1.375 triệu USD, bình quân hàng năm tăng 28% ( mục tiêu đề ra
là 18%). Tổng kim ngạch nhập khẩu trong 5 năm là 856,3 triệu USD, bình
quân hàng năm tăng 9,5%.
* Vài nét về Sở Tài chính vật giá Lạng sơn
Sở Tài chính vật giá Lạng Sơn ra đời cùng với sự ra đời của ngành Tài
chính Việt Nam (28 - 8 - 1945) trải qua hơn 56 năm phấn đấu, thử thách và tr-
ởng thành Sở Tài chính vật giá Lạng Sơn đã không ngừng trởng thành về mọi
Học viện tài chính - 19 -
Luận văn tốt nghiệp
mặt góp phần rất lớn trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất
tổ quốc và đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn thực hiện Công nghiệp
hoá - Hiện đại hoá đất nớc.
Sở Tài chính vật giá Lạng Sơn là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh
có chức năng giúp UBND Tỉnh thực hiện việc quản lý Nhà nớc về Tài chính, giá
cả trong phạm vi, nhiệm vụ của UBND theo luật định. Sở Tài chính vật giá chịu
sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính và Ban vật giá Chính
phủ.
- Nhiệm vụ của Sở Tài chính vật giá Lạng Sơn cũng nh các Sở Tài chính
vật giá các tỉnh, thành phố khác trong cả nớc đợc quy định tại thông t liên tịch
số 38/TC - TCCBCP ngày 25/6/1997 của Bộ Tài chính - Ban Tổ chức cán bộ
Chính phủ hớng dẫn về nhiệm vụ quản lý Tài chính, Ngân sách và tổ chức bộ
máy của cơ quan quản lý tài chính thuộc chính quyền địa phơng các cấp. Bao
gồm các nhiệm vụ sau :
+ Giúp UBND Tỉnh triển khai thực hiện và hớng dẫn các cơ quan thuộc

ơng, giúp UBND Tỉnh kiểm tra việc sử dụng vốn và thực hiện kế hoạch trả nợ
vay; Quản lý và kiểm tra việc sử dụng các nguồn vốn và tài sản viện trợ của địa
phơng.
+ Quản lý và sử dụng quỹ dự trữ tài chính của Tỉnh theo quy định của
pháp luật và quyết định của UBND Tỉnh.
+ Quản lý các nguồn kinh phí uỷ quyền của Trung ơng.
+ Kiểm tra và xét duyệt quyết toán của các cơ quan Nhà nớc đơn vị hành
chính, sự nghiệp, các tổ chức sử dụng ngân sách Tỉnh.
+ Hớng dẫn cơ quan tài chính cấp dới tổng hợp số liệu về thu chi ngân
sách Nhà nớc tại địa bàn và thực hiện quyết toán ngân sách cấp mình. Tổng hợp
tình hình thu chi ngân sách Nhà nớc, lập tổng quyết toán ngân sách Nhà nớc
hàng năm của địa phơng trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
Học viện tài chính - 21 -
Luận văn tốt nghiệp
+ Báo cáo về tài chính, ngân sách theo quy định.
+ Quản lý Nhà nớc đối với hoạt động xổ số, các hoạt động kinh doanh,
dịch vụ và t vấn về tài chính, bảo hiểm, kế toán và kiểm toán tại địa phơng theo
quy định của pháp luật. Tham gia với cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nớc
tại doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính đối với doanh nghiệp theo phân
cấp.
+ Thanh tra, kiểm tra về quản lý tài chính, ngân sách của chính quyền
cấp dới và các cơ quan hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp tại địa phơng có
trực tiếp liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ đối với ngân sách địa phơng và
thực hiện chế độ quản lý tài chính Nhà nớc, quản lý tài sản Nhà nớc của địa ph-
ơng theo quy định.
+ Thống nhất quản lý về quy hoạch, kế hoạch bồi dỡng và sử dụng cán
bộ chuyên môn nghiệp vụ tài chính, kế toán thuộc địa phơng.
Tổ chức bộ máy sở tài chính vật giá Tỉnh Lạng Sơn .
Lãnh đạo chung là ban Giám đốc Sở.
Sở Tài chính vật giá Tỉnh Lạng Sơn gồm 9 phòng, ban chức năng gồm :

bổ sung. Hết năm 2001 số luỹ tích y tế thôn bản đã đào tạo đợc 2.151 ngời nhng
do nhiều lý do khác nhau đến nay mới có 1.773/ 2.294 thôn bản có nhân viên y
tế hoạt động chiếm 77,2%. Đội ngũ cán bộ y tế thôn bản đã tích cực thực hiện
các nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân, góp phần quan trọng trong việc
hoàn thành các nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu ở cơ sở.
Mạng lới y tế cơ sở không ngừng đợc đầu t cơ sở vật chất, hiện nay
194/226 xã đã có nhà trạm kiên cố để hoạt động. Bằng nhiều nguồn vốn nh: Dự
án 748, vốn của tỉnh, vốn dự án hỗ trợ y tế quốc gia, . . . nhiều nhà trạm y tế
đang tiếp tục đợc xây dựng và đầu t đồng bộ.
Tuy vậy, mạng lới y tế cơ sở vẫn cha đáp ứng đợc ngang tầm nhiệm vụ,
nhiều nơi chất lợng hoạt động còn khá thấp cả về trình độ chuyên môn và phơng
pháp làm việc. So với chức năng, nhiệm vụ và 10 nội dung chăm sóc sức khoẻ
ban đầu khoảng 70% cơ sở y tế xã, phờng đạt yêu cầu. Cơ cấu cán bộ của các
trạm y tế không đồng đều, nhiều trạm mất cân đối nhng việc điều chuyển cán
Học viện tài chính - 23 -
Luận văn tốt nghiệp
bộ nhằm khắc phục những bất hợp lý về cơ cấu cha đợc thực hiện kịp thời. Đội
ngũ y tế thôn bản tuy có nhiều cố gắng song trình độ còn thấp, trình độ văn hóa
còn hạn chế đòi hỏi phải quan tâm đến đào tạo lại và đào tạo nâng cao cho y tế
thôn bản.
*Công tác khám chữa bệnh
Khám chữa bệnh luôn là một hoạt động quan trọng của ngành y tế, giải
quyết trực tiếp những nhu cầu cấp thiết nhất về sức khoẻ của nhân dân. vì vậy
công tác này luôn đợc toàn thể xã hội quan tâm và coi đây nh là một tiêu chi cơ
bản để đánh giá hoạt động y tế. Trong những năm qua hiểu rõ yêu cầu của xã
hội đối với công tác khám chữa bệnh, ngành y tế tỉnhđã không ngừng nâng cao
chất lợng khám chữa bệnh thông qua việc nâng cao trình độ, tay nghề và đạo
đức của đội ngũ thầy thuốc. Công suất sự dụng giờng bệnh trong những năm
qua đợc thể hiện ở biểu sau:
Biểu số 1:

Đa số các chỉ tiêu khám chữa bệnh đạt đợc kết quả cao là do nhu cầu
khám chữa bệnh ngày càng tăng, ý thức tự giác chăm sóc sức khoẻ của ngời dân
đợc nâng lên và một phần là do cơ sở vật chất cuả các bệnh viện đợc nâng cấp,
thiết bị đợc đầu t mới hiện đại và tinh thần thái độ phục vụ của thầy thuốc đã có
nhiều chuyển biến tốt.
Tuy vậy, chất lợng khám chữa bệnh còn cha tơng xứng với yêu cầu,
không đồng đều trong từng đơn vị, từng tuyến. Qua kiểm tra nhận thấy trình độ
tay nghề của một bộ phận không nhỏ cán bộ cha đáp ứng đợc với yêu cầu. Công
tác đào tạo của đơn vị và tự học tập của cá nhân đê nâng cao trình độ cha đợc
thờng xuyên liên tục. Công tác quản lý chuyên môn tại các bệnh viện cha sâu
sát, còn mang nặng tính hành chính sự vụ; tổ chức hoạt động của các bệnh viện
cha đợc cải tiến. Hoạt động chỉ đạo tuyến cha đợc quan tâm đúng mức, còn
mang tính hình thức chiếu lệ, cha sâu sát chuyên môn, cha hớng dẫn, giám sát y
tế xã có hiệu quả.
*Công tác y tế dự phòng
- Phòng bệnh, phòng dịch: Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác phòng
bệnh, phòng dịch ngành y tế đã không ngừng quan tâm đến việc mở rộng mạng
lới phòng dịch bệnh rộng khắp trong toàn tỉnh, góp phần khống chế và đẩy lùi
các bệnh dịch. Hoạt động giám sát vệ sinh môi trờng từng bớc đợc củng cố,
công tác y tế dự phòng tiếp tục đợc quan tâm. Tuy vậy, hoạt động giám sát ch-
ơng trình y tế cha đợc quan tâm đúng mức, việc hỗ trợ, hớng dẫn cho tuyến
huyện, xã còn hạn chế nên chất lợng của chơng trình cha cao, có nơi còn tình
trạng thừa thuốc mà ngời dân không đợc sử dụng. Công tác phòng chống dịch
Học viện tài chính - 25 -

Trích đoạn Một số ý kiến nhằm tăng cờng công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp y Tăng cờng quản lý ngân sách cho sự nghiệp y tế ở tất cả các khâu của chu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status