LUẬN VĂN: Một số vấn đề về thị trường Quốc tế của Tổng công ty Hàng không Việt Nam doc - Pdf 12


LUẬN VĂN:

Một số vấn đề về thị trường
Quốc tế của Tổng công ty Hàng
không Việt Nam. lời nói đầu
Đất Nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, đổi mới toàn diện để phát triển.
Công cuộc đổi mới cùng với những thành tựu to lớn của nó đã tạo cơ sở để chúng
ta tiến vào thời kỳ Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá và hội nhập với Khu vực và Thế
giới.
Trong thập niên cuối cùng của Thiên niên kỷ thứ hai, chúng ta đã chứng
kiến sự phát triển nhanh chóng trong nhiều lĩnh vực, nhưng sôi động nhất có lẽ là
lĩnh vực Kinh tế- Thương mại. Đây là một tuận lợi cơ bản cho sự phát triển của
ngành Hàng không dân đụng của các Quốc gia-Bởi tính Quốc tế là một trong
những đặc thù của ngành-nhất là những Quốc gia đang phất triển.
Trước xu thế toàn cầu hoá, một sự cộng tác ngày càng cao, càng chặt chẽ
hơn giữu các nhóm Quốc gia và cả cộng đồng Quốc tế, khi Thế giới đã nối mạng
thì chính sự giao lưu sẽ tiếp tục tạo nên thịnh vượng cho ngành Hàng không- Một
ngành Kinh tế Kỹ thuật phát triển dựa trên các hoạt động có hàm lượng trí tuệ cao
CHƯƠNG 1
Tổng QUAN VÊ Tổng CÔNG TY Hàng KHÔNG VIÊT NAM

1.1: Sự hình thành và phát triển.
Ra đời và trưởng thành trong môi trường Quốc phòng(1956), Hàng không
Dân Dụng Việt Nam (HKDDVN) ytực tiếp tham gia vào công cuộc chiến đấu bảo
vệMiền Bắc Xã hội Chủ nghĩa và giải phóng Miền Nam. Sau ngày đất nước thống

Trong thời gian qua, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn với sự suy thoái kinh tế
của nền kinh ttế khu vực Châu A và tâm lý bao trùm nhằm thoát khỏi tình trạng
kinh doanh xấu đi do tác động của sự kiện 11-9-2001 song các thành viên trong
Tổng công ty đã đồng tâm nhất trí cao, đoàn kết phát huy truyền thống và thế
mạnh, lập nhiều thành tích mới, đánh dấu bước phát triển quan trỏngất có ý nghĩa
trong những thập niên đầucủa thế kỷ mới - Thế kỷ 21.

1.2: Nhiệm vụ và chức năng của Tổng Công ty.
Là bộ phận cấu thành trong nền kinh tế Quốc dân,HKDDVN được Dảng và
Nhà nước giao phó hai nhiệm vụ chiến lượclà xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Với
đặc thù là một ngành kinh tế kỹ thuật đi tiên phong trong quá trình hội nhập Quốc
tếcủa đất nước, HKDDVN đã và đang trực tiếp tham gia vào quá trình hội nhập
Quốc tế gắn liền các yếu tốvề chủ quyền và an ninh quốc gia.
Trong sự nghiệp Công nghiệp hoá -Hiện đại hoá đất nước, thì nhiệm vụ vơ
bản của Tổng công ty là sản xuất kinh doanh các mặt hàng liên quan đến Hàng
không. Thể hiện cụ thể là:
- Kinh doanh vận tải Hàng không, Phục vụ nền kinh tế .
+ Bay dịch vụ.
+ Bay vận chuyển hành khách.
+ Bay vận chuyển hàng hoá, bưu kiện theo phân công cụ thể.
- Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật Thương mại mặt đất.
- Bảo dưỡng, bảo trì nhẹ máy bay, thuê và cho thuê máy bay.
- Trang thiết bị Hàng không và nhân viên.
- Kinh doanh Khách sạn và du lịch.
- Đại lý bán vé máy bay.
Song song với ngành Hang không là ngành du lịch dịch vụ. Vào tháng 9-1999
HKDDVN chính thức hoạt động trong lĩnh vực du lịch.
1.3: Nguồn lực của Tổng công ty.
1.3.2: Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật.
1.3.2.1: Vốn.
Vốn và tài sản của Tổng công ty là khá lớn,tương xứng với vai trò và vị rrí
của Doanh nghiệp vận tải Hàng không. Đặc biệt là trong những năm gần đây, cùng
với sự đi lên của kinh tế Khu vực và kinh tế Việt Nam đã tạo cơ hội phát triển cho
ngành HKDDVN.
Theo quy định 225/ CT ngày 28-08-1989 của HĐBT, vào ngày 01-01-
1991, tổng số vốn Nhà nước giao cho Tổng công ty HKVN là:
613.082.713.000 đồng(chiếm 7% tổng số vốn)
Tính đến ngày 31-12-2000, vốn chủ sở hữu của Tổng công ty là:
2.784.103.564.000 đ ( trong Khối hạch toán độc lập : 402.713.228.000đ
Khối hạch toán tập trung: 1.999.022.818.000đ)
Cơ cấu vốn phân theo nguồn như sau:
-Nguồn vốn kinh doanh: 2.604.431.675.000đ
+ Vốn cố định: 2.104.431.675.000đ
+ Vốn lưu động: 500.000.000.000đ
- Nguồn vốn đầu tư XDCB: 279.671.889.000đ 1.3.2.2: Cơ sở vật chất.
- Đội máy bay:
Hiện nay Tổng công ty khai thác 25 máy bay hiện đại;gồm 05 BOEING 767-
300, 10 AIRBUS, 02 FOKKER và 06 ATR-72.
- Hạ tầng kỹ thuật:
Tổng công ty có 02 xí nghiệp sửa chữa máy bay A75và A76 với trang thiết
bị chủ yếu phục vụ bảo dưỡng ngoại trường, thực hiện sửa chữa định kỳdạng trung
đén C- Check cho các máy bay ATR -72, A320. Hiện tại 02 cơ sở bảo dưỡng đang

công ty TNHH một thành viên và tiến hành chuyển đổi một số đơn vị hạch toán
độc lập thành Công ty TMHH (Dự kiến :VINAPCO và SASCO)
Nhìn chung, Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty phù hợp với chủ trương phát
triển Kinh tế- Xã hội của Đảng và Nhà nước theo hướng tiếp tục đổi mới và phát
triển khu vực doanh nghiệp Nhà nưóc, hình thành các tập đoàn kinh tế Nhà nước
quy mô lớn trong lĩnh vực Kinh tế chủ chốt phục vụ việc đẩy mạnh Công nghjiệp
hoá-Hiện đại hoá Đất nước. Đòng thời nó nhận định rõ chức năng quản lý Nhà
nước và quản lý kinh doanh trong ngành Hàng không, tăng cường quản lý Nhà
nước đối với sản xuất kinh doanh , đồng thời tăng quyền chủ động cho Tổng công
ty.
CHƯƠNG 2
Thực trạng thị trường Quốc tế Của Tổng công ty.

2.1: Thị trường và nghiên cứu thi trường của Tổng công ty.
2.1.1: Sự cần thiết phải nghiên cứu thị trường.
Sự phát triển của thị trường Hàng không Việt Nam phụ thuộc rất nhiều yếu tố
khác nhau. Trong đó đặc biệt quan trọng là môi trường kinh tế-Xã hội của Đất
nước, sự tăng trưởng của nền kinh tế nói chung và một số ngành có liên quan mật

tiên phong trong chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước, bởi Thế giới đến với
Việt Nam trong thời gian qua chủ yếu bằng đường hàng không và đường thuỷ.
Nhận thức được tầm quan trọng đó nên ngay từ khi mới thành lập và đặc biệt là
khi Đất nước bắt đầu chuyển sang nền Kinh tế thị trường thì bộ phận chuyên
nghiên cứu về thị trường của Tổng công ty đã được thiết lập và hoạt động rất có
hiệu quả , mang lại thị phần lớn trên thị trường Quốc tế.
* Ban kế hoạch thị trường (KHTT) là đơn vị đảm nhận vai trò tìm hiểu và
nghiên cứu thị trường của Tổng công ty cùng với sự hỗ trợ, hợp tác, tác động của
các ban ngành có liên quan ( như Ban Dịch vụ thị trường, Ban Kế hoạch và tiếp thị
hàng hoá, Ban Tiếp thị hành khách…). Về cơ sở vật chất, phương tiện cũng như
đội ngũ cán bộ công nhân viên ở đây đạt chất lượng tương đối cao và trình độ phù
hợp cho công việc của mình. Với mục tiêu nắm bắt một cách rõ ràng và đưa ra
những dự báo khá chính xác đối với thị trường ở trong nước, Ban KHTT còn luôn
quan tâm tới tới thị trường Quốc tế bởi đó là thị trường có tính quyết định sự mở
rộng và phát triển họi nhập của HKVN với các Hãng Hàng không trên Thế giới.
* Phương thức nghiên cứu thị trường của ban KHTT với nhiều hình thức
phong phú luôn bám sát thực tế diễn ra một cách nhanh chóng của thị trường Hàng
không như việc nghiên cứu tài liệu và nghiên cứu thị trường, việc tìm hiểu động cơ
cũng như thái độ của khách hàng ngay trên thị trường qua việc quan sát, tư vấn,
hứơng đẫn, tổ chức hội nghị tham khảo ý kiến khách hàng, tỏ chức các cuộc triển
lãm nhằm giới thiệu cũng như quảng bá sản phẩm của mình…Vì vậy qua từng thời
kỳ biến động của thị trường, Ban KHTT đã lập ra các mô hình cũng như các bảng
so sánh thị trường để tiến hành xác định và thâm nhập thị trường mục tiêu.
* Với một thể thống nhất hợp lý, khi Tổng công ty có ý định xâm nhập vào
một thị trường mới hay đánh giá lại hoạt động, chính sách của mình trong thời
gian tương đối dài trên thị trường nhất định thì điều đầu tiên phải làm đó là nghiên
cứu khái quát thị trường .

thị trường mà Tổng công ty HKVN có khả năng bán sản phẩm(dịch vụ) của mình
một cách hiệu quả nhất. Tổng công ty đã đề ra các chính sách, hoạt động
Marketing nhằm tích cực tăng cường khả năng bán sản phẩm (dịch vụ) trong từng
giai đoạn cụ thể một môi trường nhất địnhđoói với thị trường Châu á . Viêtnam
Airlines với tư cách là một thành viên của tổ chức Hàng không Dân Dụng Quốc tế
(IATA) đã từng đăng cai và tổ chức thành công Hội nghị lần thứ 35 các cục
trưởng Hàng không Dân Dụng Châu á- Thái Bình Dương, đã mở rộng mối quan hệ
của mình bằng cách ký kết với hãng Hàng không khác về vấn đề thị trường chung.
Và thực tế cho thấy lưu lượng hành khách và hàng hoá cũng như một số dịch vụ
khác đã tăng lên một cách đáng kể và tăng trung bình hàng năm khoảng 5.2%.
Theo số liệu thì doanh thu ngày càng lớn từ hoạt động mở rộng giao lưu quan hệ
Quốc tế của Tổng công ty đã chứng minh điều này.
* Quy mô cơ cấu và sự vận động của thị trường cũng là một nhân tố
được xác định và phân tích khá kỹ lưỡng.
Qua quá trình nghiên cứu, khảo sát thì từ số liệu thống kê và tin tức thu thập
được đã xác minh thị trường Châu á vẫn là một thị trường tiềm năng và đem lại
khả năng thu lời cao đối với KHVN.
- Châu á là khu vực có số dân phát triển nhanh và chiếm tỷ lệ lớn
trong tổng số dân số Thế giới, có môi trường thuận lợi về điều kiện cơ cấu dân cư
trẻ cũng như sự gần gũi về văn hoá giữa các quốc gia.Theo xu thế gần đây, khi nền
kinh tế Châu á đã thoát khỏi cơn khủng hoảng và đang dần đi lên với sự ổn định
thì chính nó trở thành trung tâm quan trọng về nhiều mặt mà các khu vực kinh tế
khác đang hướng tới. Vì vậy nhu cầu đời sống của nhân dân được nâng cao rõ rệt,
thu nhập bình quân tăng lên dẫn đến nhu cầu đi lại của người dân càng lớn. Do sự
phát triển của nền kinh tế và nhu cầu cũng như mục đích phong phú trong việc đi
lại đã tạo ra tính mùa vụ trong quá trình kinh doanh của các Hãng Hàng không
Quốc gia nói chung và của Hãng HKQGVN nói riêng. Vào các ngày hội, ngày lễ,
thời gian hè, giao lưu giữa các quốc gia, Khu vực… thì lượng sản phẩm (hay
lượng hành khách và hàng hoá) tăng lên đáng kể. Tổng công ty HKVN có thể
cung ứng và đủ khả năng làm thoả mãn nhu cầu đi lại đó.

đã hoàn thành và đưa vào sử dụng như:
Sân bay Quốc tế Incheon-Hàn Quốc-5,4tỷ USD.
Sân bay Quốc tế Check Lapkok- Hong Kong-10tỷUSD.
Sân bay KualaLumpur - Malaysia-3,6 tỷ USD.
Sân bay Changgi- Singapore- 6tỷ USD (Chinh phục mục tiêu vận
chuyển hành khách đứng thứ 3 khu vực trong năm 2005).
Trong đó đặc biệt chú ý sự phát triển một cách mạnh mẽ của thị trường hàng
không Trung Quốc. Sau khi trở thành thành viên của WTO, Hãng Hàng không
Trung Quốc có kế hoạch khá táo bạo là xây dựng 118 sân bay trong vòng 15 năm,
và với tổng số vốn đầu tư ltrên 15tỷ USD xây dựng nâng cấp sân bay Quốc tế (một
số sân bay đã hoàn thành như sân bay Pudong- Thượng Hải -1.8 tỷ- 20 triệu
khách/ năm…)
Hiện nay, Hãng HKVN dã dầu tư khá nhiều trong việc xây mới cũng như
nâng cấp các sân bay quốc tế nhằm thu hút lượng khách trong nước và Quốc tế lớn
hơn (mặc dù số vốn đầu tư còn thấp).
- Chất lượng phục vụ: So với các Hãng Hàng không lớn trên Thế
giới thì các Hãng Hàng không khu vực Châu á còn có nhiều hạn chế trong vấn đề
này. Vì vậy trong thời gian qua việc tìm mọi cách nâng cao chất lượng phục vụ,
không ngừng đầu tư váo chính sách hạ tầng để xây dựng và duy trì sân bay trung
tâm ở khu vực trọng điểm là mối quan tâm lớn của họ. Người ta đều nhận thức
được rằng trong cuộc cạnh tranh nhằm bắt kịp với thị trường du lịch đang không
ngừng phát triển ở khu vực Châu á, các thành phố lớn không chỉ cạnh tranh trong
hoạt động xây dựng những sân bay lớn hơn, tốt hơn, rẻ hơn mà còn phải đáp ứng
một chất lượng phục vụ hoàn hảo nhất(về đội ngũ tiếp viên, độ an toàn, hình thức
giải trí trên không, phương thức phục vụ ở mặt đất…). Như sân bay quốc tế
Incheon-Hàn Quốc có quy mô lớn gấp 12 lần sân bay Quốc tế Kansai ở Osaka-
Nhật Bản và chất lượng phục vụ cao nên dã thu hút một lượng khách hàng cực lớn

ASEAN, diễn đàn hợp tác Châu á- Thái bình Dương…) Vì vậy các ngành kinh tế,
dịch vụ đầu tư nước ngoài có xu hướng phát triển khả quan. Sự phát triển này đã
làm tăng sức mua hàng hoá và dịch vụ vận tải Hàng Không cũng như chính sách
không tải nới lỏng cạnh tranh sẽ là yếu tố thách thức đối với các Doanh nghiệp vận
tải Hàng không.
2.1.3.1: Thị trường bay dịch vụ.
Do phần lớn nhu cầu các thị trường bay dịch vụ phụ thuộc vào ngân sách
Nhà nước, khai thác theo mùa vụ và bị ảnh hưởng của thời tiết nên việc dự báo thị
trường này khá khó khăn, Tổng công ty HKVN phải thường xuyên cập nhật và
điều chỉnh dự báo. Có nhiều loại hình bay dịch vụ, song bay thuê chuyến tìm kiếm
cứu nạn, cấp cứu y tế đi và đến Việt nam mang tính Quốc tế ( mặc dù trong điều
kiện kinh tế và hệ thống y tế vẫn còn hạn chế) có khả năng tăng trưởngtừ 2.8% đến
3.2%/ năm. Một số số liệu cụ thể trong 03 năm 1999,2000,2001 về tình hình bay
dịch vụ.

Bảng 02: Tình hình bay dịch vụ.

Năm Giờ bay % % so sánh
THKH
1999 920 12 13.2
2000 1030 7.5 8.3
2001 1060 7.8 8.4
Nguồn: Ban KHTT

Từ số liệu trên ta nhận thấy giờ bay dịch vụ hàng năm càng tăng.Năm 2000 tỉ
lệ giờ bay tăng lên 12% so với năm 1999, và năm 2001 tỉ lệ đó tăng lên là 6%.
Như vậy với trình độ và khả năng chuyên nghiệp về các lĩnh vực bay dịch vụ ,

Đ.V Tổng
1000Km
600K
m
350K
m
1000km 600K
m
350km
1999 1000
HK
1.348 968 280 160 48,8% 33,0% 18,2%
2000 1000
HK
1.505 1000 340 165 47,9% 31,1% 21,0%
2001 1000
HK
1.862 1200 460 202 47.1% 32,9% 19,1%
Nguồn: Ban KHT

So với các Hãng Hàng không trong khu vực thì tỷ trọng hành khách Quốc tế
tương đối cao, tập trung vào các tuyến bay có độ dài khoảng 1000Km( chiếm gần
50% trong tổng số khách Quốc tế)
Đối với các tuyến bay Quốc tế khu vực tầm ngắn, để phát huy thế mạnh của
mình và biến Việt Nam thành cửa ngõ ra vào của khu vực Đông Dương, Tổng
công ty HKVN đang xây dựng đề án khai thác đường bay giữa 4 nước tiểu vùng
Campuchia- Lao-Mianma-Việt Nam.
Từ đó mạng đường bay khai thác bằng tàu bay ngắn Quốc tế khu vực sẽ được mở
rộng. Trong các đường bay tầm ngắn có độ dài dưới 600Km, có tách ra những
đường bay có dung lượng thị trường thấp, cần được khai thác bằng tàu bay nhỏ

không ngừng phát triển ở một số khu vực, đặc biệt là khu vực Châu á, khách du
lịch Quốc tế đến các địa điểm du lịch phần lớn bằng đường bay và đường thuỷ.
Sân bay trở thành nơi đầu tiên đón khách du lịch,vì vậy các Hãng HK rất quan tâm
tới vấn đề cơ sở vật chất cũng như phong cách phục vụ ở đây.
Đối với HKVN sự hiện diện của các sân bay Quốc tế mới ở Macao,
Quảng Châu, Thâm Quyến, Băngkok, Thượng Hải… là điều mà Tổng công ty phải
lưu tâm. Bởi mỗi sân bay luôn chiếm vị trí hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy
sự phát triển thị trường vận chuyển hàng hoá và khách du lịch trong nước và quốc
tế. Trong đó vận chuyển hàng không có ý nghĩa đối với ngành Thương mại của
Tổng công ty nói riêng và khu cực Châu á nói chung hơn là ở Châu Âu, Châu Mỹ
vì cự ly giữa các Thủ đô và Thành phố xa hơn. Và thực tế cho thấy rằng ngành du
lịch đã thu lợi nhuận khá cao cũng là nhờ sự phát triển tích cực của ngành Hàng
không. Cụ thể là Tổng công ty HKVN đã cố gắng tìm kiếm và mở rộng được
nhiều thị trường mới, hiệu quả cao.
2.2: Hoạt động duy trì và mở rộng thị trường của Tổng công ty.
Sự phục hồi kinh tế trong những năm qua đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc
kinh doanh vận tải Hàng không với những chuyển biến theo chiều hướng khả
quan, có xu hướng phát triển mới.
Sự ổn định và phát triển trong lĩnh vực kinh tế Quốc tế đã góp phần làm cho
nhu cầu đi lại giữa các khu vực, du lịch bằng đường không cũng sôi động hơn, góp
phần làm tăng lợi nhuận của ngành HKVN. Tìm kiếm thị trường là một vấn đề
khó, nhưng để duy trì và mở rộng thị trường thì lại là một vấn đề đòi hỏi nội lực
cũng như sự hợp tác của các đối tác, để giải quyết thì giải pháp Marketing phù hợp
là một hướng đi đúng của Tổng công ty HKVN.

Điểm đặc biệt là chất lượng của sản phẩm vận chuyển Hàng không luôn là
một tập hợp nhiều chỉ số và được đánh giá bằng nhiều phương thức khác nhau.
- Thành phần chất lượng là kết quả của quá trình sản xuất: thức ăn, đồ
uống, mức độ chuyên nghiệp của tiếp viên trong khi phục vụ và một số dịch vụ
sau bán hàng…
- Thành phần chất lượng khác thể hiện kết quả của nhiều quá trình phức
tạp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau: thời gian cất cánh, đến nơi đúng lịch bay,
chuyến bay thực hiện an toàn, máy bay đảm bảo chất lượng, thông số kỹ thuật…
Và một số kết quả mà Tổng công ty HKVN đã đạt được trong thời gian qua
chứng tỏ thị trường quốc tế đã đón nhận sản phẩm của thị trường HKVN, cụ thể là
:
+ Xí nghiệp máy bay A76 nhận chứng chỉ tổ chức bảo dưỡng máy bay
Quốc tế và của Cục Hàng không Dân Dụng Việt Nam vào năm 1998, Xí nghiệp
máy bay A75 nhận chứng chỉ tổ chức boả dưõng vào năm 1999.
+ Hãng HKQGVN nhận chứng chỉ nhà khai thác của Cục HKDDVN.
+ Độ tin cậy an toàn: Tổng công ty HKVN đạt chỉ số tin cậy khai thác
cất cánh đúng giờ trong khoảng 85% đến 87%, chỉ số tin cậy kỹ thuật lớn hơn
99%- một chỉ số tương đưong với nhiều Hãng Hàng không lớn có tiềm lực mạnh
và uy tín của nước ngoài.
+ Tổ bay và tiếp viên: đạt tiêu chuẩn Quốc tế với tổ bay trẻ; có năng
lực và đội ngũ tiếp viên nhiều kinh nghiệm có trình độ cao.
Nhờ vậy khẳng định được năng lực cạnh tranh về sản phẩm của mình.Tổng
công ty HKVN đã liên tục phát triển trên thị trường vận tải Hàng không Quốc tế,
ngay cả trong những giai đoạn khó khăn nhất của ngành Hàng không như thời kỳ
khủng hoảng kinh tế trong khu vực hoặc sau sự kiện 11-9-2001 tại Mỹ.
Hàng không Việt Nam đang tiến hành những chương trình nâng cao chất
lượng theo từng cấp độ từ những loại hình sản phẩm dịch vụ cụ thể để thiết lập và

theo từng thời điểm cụ thể và có sự ổn định trong thời gian tương đối dài ( trừ tác
động của sự biến động nền kinh tế Khu vực và Thế giới).
Với xu thế giảm giá là không tránh khỏi ( chỉ khác là nhanh hay chậm), với
biện pháp tiến trình rõ ràng, nhiệm vụ giảm giá là một hoạt động thường xuyên
nhất quán đồng bộ. Thể hiện:
- Trong khuôn khổ doanh thu không đổi, tổ chức hệ thống bán và các hoạt
động bán để có chi phí tốt nhất .Gía thành hạ.
-Tạo được doanh thu ít ra lớn hơn so với chi phí phải chịu thêm, để từ đó
có kế hoạch giảm giá sản phẩm phù hợp.
-Xác định trong hệ thống bán hiện hành có bộ phận nào mà chi phí cho nó
nhiều hơn so với lợi ích mà nó mang lại hay không,để có phương án cụ thể cho giá
thành sản phẩm.
-Đối với người tiêu dùng quen thuộc, tần số sủ dụng hàng hoá cuả Tổng
công ty cao sẽ được hương ưu đãi cụ thể tương ứng.
Việc tăng giá không làm ảnh hưởng lớn đến quyền lợi khách hàng cũng mang
lại lợi thế cạnh tranh và lợi nhuận cho kinh doanh đó là giai đoạn sản phẩm mang
tính chất mùa vụ,lễ hội…
Việc đa dạng hoá giá cước vận chuyển hành khách, hàng hoá theo loại sản
phẩm và theo đối tượng khách hàng hiện nay đang được các Hãng Hàng không
trên Thế Giới áp dụng rộng rãi. Khi tham gia vào thị trường Quốc Tế, Tổng công
ty đã có sự cải tạo thay đổi nhằm phù hợp với điều kiện thị trường đối tác, và thị
trường Quốc tế đã đưa ra để tăng tính cạnh tranh cùa mình, giữ được lợi thế cơ bản
cũng như tìm hiểu cơ hội trên thị trường đó.
2.2.3: Chiến lược phân phối.
Trong hoạt động kinh doanh được tạo ra sản phẩm có chất lượng cao và định
ra giá cả phù hợp với người tiêu dùng là những vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan
trọng.Tuy nhiên để sản phẩm đến tay ngươi tiêu dùng hợp thời là nhiệm vụ rất cần

Thời gian qua đạt kết quả về tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường vận chuyển
Quốc tế là: Năm 1999: 47%.
Năm 2000: 51.2%.
Năm 2001: 52%.
- Dự án thành lập công ty Du lịch “ Cánh én” giữa Tổng công ty với
Morning Star Travel Limited (Hong Kong) đã được uỷ ban hợp tác đầu tư cấp
phép hoạt động.
Tổng số vốn: 1.578.079 USD.
Mỗi bên góp: 50%.
- Dự án liên doanh với Air France về tổng thể Hàng không. ( Vận chuyển
hàng hoá, vận chuyển hành khách chiếm 72%; và Tổng công ty đã thực hiện thành
công chương trình chuyển giao Công nghệ bảo dưỡng lớn).
- Dự án liên doanh với Continental Airlines (USA) về tổng thể toàn
ngành,hợp đồng bay liên doanh chở hàng Hồ Chí Minh-Quy Nhơn-Manila giữa
VASCO&FEDEX,bay liên doanh giữa Tổng công ty với Thai Airway
International,bay liên doanh Tổng công ty với American Airlines hoạt động có
hiệu quả.Ngày 19-07-2001 Tổng công ty đã ký hợp đòng Hợp tác liên danh với
American Airlines về dịch vụ vận chuyểnhành khách và hàng hoá bằng đường
không. Hợp đồng thực hiện vào 2002.
- Ký cam kết về tự do hoá vận tải Hàng không trong khuôn khổ các nước
ASEAN.
-Dự án HELI-VIET NAM đã ký hợp đồng.(Chủ yếu là vận tải hành khách
tầm ngắn và hàng hoá theo nhu cầu).
Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam đã soạn thảo nội dung và tiến hành
đàm phán ký kết,sửa đổi,cho tới nay trong dây chuyền điều hành bay Quốc Tế,với
11 văn bản hợp đồng ký với cac trung tâm kiểm soát không lưu của 7 nước lân
cận. Ngành quản lý điều hành bay của Hàng không Việt Nam đang mang lại cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status