Báo cáo thực tập nguyễn thành duy ĐT-CĐK46
Lời nói đầu
Với sự phát triển của ngành Bu chính Viễn thông quốc tế nói chung và
Việt nam nói riêng, cùng với sự phát triển của công nghệ nh điện tử, tin học ,
quang học... Nhờ đó tạo ra sự thành công chế tạo một hệ thống tổng đài mới -
Tổng đài điện tử số điều khiển theo chơng trình ghi sẵn SPC thay thế cho các
tổng đài cơ nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin trong nớc và quốc tế diễn
ra một cách thuận lợi và nhanh chóng , đáp ứng đợc nhu cầu của ngời sử dụng.
Trên thế giới đã có rất nhiều hãng sản xuất tổng đài điện tử số nh ALCATEL,
NEC, BOSCH, LG...
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, em đợc ThầyVũ Văn Thắng giao cho
nghiên cứu tổng quan về tổng đài số SPC, sau một thời gian nghiên cứu thực tập
tốt nghiệp em xin trình bày báo cáo thực tập của em nh sau:
-Tổng quan về tổng đài điện tử SPC.
-Cấu tạo và chức năng của tổng đài số SPC
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Vũ Văn Thắng và các bạn đồng nghiệp
đã giúp đỡ hớng dẫn chỉ bảo em trong quá trình hoàn thành bản báo cáo này.
Với thời gian có hạn, nên trong quá trình thực tập không tránh khỏi những
thiếu sót nhất định, em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
cũng của các bạn sinh viên.
Em xin chân thành cám ơn. /.
Hà nội tháng 3 năm 2004
Sinh Viên
Nguyễn thành duy
PHầN i
1
Báo cáo thực tập nguyễn thành duy ĐT-CĐK46
Tổng quan về tổng đài số SPC
I. Giới thiệu chung về tổng đài số SPC
Tổng đài điện từ SPC(Stored Program Control) là tổng đài đợc điều khiển
AT&T phát triển và ứng dụng ở Sucasuna, Newjesey USA vào 5-1965. ESS1 là
tổng đài nội hạt đầu cuối có dung lợng trọng tải từ 10000-60000 số, năng lực xử
lý 30 cuộc gọi/giây. Trờng truyền mạch ESS1 sử dụng bộ nối ngang dọc, còn
phần điều khiển sử dụng một mạng máy tính điện tử số vạn năng. Thành công
này đã gây ra một tiếng vang lớn trong lịch sử và khởi đầu cho thê hệ tổng đài
mới: Tổng đài điều khiển bằng máy tính điện tử số-Tổng đài SPC.
Trong những năm đầu thập niên 70 đã xuất hiện nhiều tổng đài thế hệ
mới ứng dụng khác nhau kĩ thuật điều khiển SPC và công nghệ bán dẫn vi mạch.
2
Báo cáo thực tập nguyễn thành duy ĐT-CĐK46
Tuy nhiên các tổng đài này sử dụng các thiết bị chuyển mạch cơ điện nh bộ nối
ngang dọc hay rơle tiếp điểm kín.
Cũng ở nớc Mỹ, hãng Bell Laboratory cũng quyết định trong những năm
đầu của thập niên 70 hoàn thiện một tổng đài số cho liên lạc chuyển tiếp. Mục
tiêu đặt ra là tăng tốc độ truyền dẫn giữa các tổng đài nhờ phơng thức số.
Tháng 1/1976, tổng đài chuyển tiếp theo phơng thức chuyển mạch số
mang tính chất thơng mại đầu tiên trên thế giới đã đợc lắp đặt và đa vào khai
thác. Tổng đài này có dung lợng 107000 kenh và mạch nghiệp vụ. Nó có khả
năng truyền tải tới 47500 erlangs và có khả năng chuyển mạch cho 150 cuộc
gọi/giây.
III. Ưu điểm của tổng đài kĩ thuật số SPC
3.1Ưu điểm của SPC
.Tính linh hoạt:
Tính linh hoạt có các khía cạnh về tác dụng lâu dài và ngắn hạn:
-Tác dụng dài hạn: là khả năng một tổng đài có thể nâng cấp mà không
phải bỏ các dịch vụ sẵn có. Một vài tăng cờng có thể đạt đợc chỉ đơn giản là cài
đặt thêm một phần mềm mới.
-Tác dụng ngắn hạn: là khả năng thay đổi trạng thái thiết bị của tổng đài
chỉ cần thao tác đơn giản là thay đổi dữ liệu.
. Các tiện ích thuê bao:
IV. Tính năng u việt của tổng đài SPC và tổng đài khác
Tổng đài điều khiển lôgic cứng Tổng đài số SPC
*phân tích , định tuyếnvà biên
dịch thực hiện bằng logic cứng
nên rất khó khản , tốc độ chậm .
*phân tích , định tuyếnvà biên dịch thực
hiện bằng phần mềm rất linh hoạt , dễ
dàng và tiện ích .
Bất kì sự thay đổi nào về tính
năng yêu cầu phụ thêm và thay
đổi HW do vậy độ mền dẻo linh
hoạt kém rất khó , thâm chí
không thể thực hiện .
Thay đổi bằng lệnh giao tiếp ngời và máy
(MMC) , thậm chí một vài tính năng do
chinh thuê bao thực hiện do vậy hệ thống
mền dẻo , linh hoạt .
Kiểm tra đo thử nhân công rất
tốn kém thơi gian , nhân lực và
kết quả đo không đợc xử lý
logic .
Kiểm tra đo thử thực hiện bằng SW , tự
động theo lịch trình hay lệnh MMC. Kết
quả đo đợc phân tích, xử lý logic nếu cần
có thể in thành văn bản .
Các tính năng dịch vụ cho
khách hàng rất han chế ,khó
thay đổi .
Các tính năng dịch vụ cho khách hàng
rấtphong phú dễ thay đổi .
Ngày nay , trên mạng viễn thông nói chung sử dụng nhiều họ tổng đài số nội
hạt đầu cuối DSS khác nhau do các hãng sản xuất tổng đài khác nhau cung cấp.
Trong số các hãng sản xuất thiết bị tổng đài SPC số hiện đại tiên tiến cần phải
kể đến :
+Tổng đài A1000E10 của hãng CII ALCATEL Pháp
+Tổng đài 5ESS 2000 của hãng AT&T Mỹ
+Tổng đài AXE 103 của hãng Ericson - Thuỵ điển
+Tổng đài EWSD của hãng Siemen - Đức
+Tổng đài DMS 10 của hãng Northem Telecom Canada
+Tổng đài NEAX 61E của hãng NEC - Nhật bản
+Tổng đài FETEX 150 của hãng Fujitsu Nhật bản
KIU
TMN
Phối hợp
Mạng
chuyển
mạch
Thông tin điều khiển
I/O
2
3
4
6
7
1
5
Báo cáo thực tập nguyễn thành duy ĐT-CĐK46
TạiViệt Nam cũng đang nghiên cứu chế tạo tổng đài DSS và đa vào sử dụng
trên mạng .Ngoài ra tổng công ty bu chính viễn thông Việt Nam đã liên doanh
với một số hãng nổi tiếng trên bớc đầu đã hình thành cơ sở nghiên cứu phát triển
DT
T
S
A
C
Khối
tập
trung
thuê
bao
DTG
DTMFR
D
D
F
VM
CCS
CAS
DTI
DTI
DTI
DTI
Khối
chuyển
mạch
nhóm
Khối điều
khiển CM
Hệ thống điều khiển trung tâm
Khối điều
- Hệ thống điều khiển trung tâm : là một hay nhiều mạng máy tính điện tử số
chuyên dùng thực hiện các chức năng điều khiển chung cho mọi hoạt động
của hệ thống .
1.2.Tổng đài trung kế số
Đối với các tổng đài đờng dài , tổng đài transmit và tổng đài cửa ngõ quốc tế
không có các đờng dây thuê bao nên chúng không chứa các phân hệ có thiết bị
SLC , DLC và LC/RLC . Mặc dù , các tổng đài này không phải điều khiển truy
nhập thuê bao nhng vai trò của chúng trong mạng viễn thông liên quan đến việc
điều khiển tăng cờng cần phải bổ xung mội số chức năng để đảm bảo cho
nhiệm vụ định tuyến và quản lí mạng phức tạp hơn nhiều .
Đối với tổng đài trung kế số có 2 phần :
- Mạng chuyển mạch trung tâm SWN
- Hệ thống điều khiển trung tâm
7
Báo cáo thực tập nguyễn thành duy ĐT-CĐK46
Hình vẽ Cấu trúc chức năng tổng đài trung kế số
Chú giải:
-ATKM Analogue Trunk Module Module trung kế Analogue
-VM Voice Message Máy thông báo lời nói
-MDF Main Distrubutor Frame Giá nhập đài
-DDF Digital Distrubutor Frame Giá phối dây
-DTI Digital Trunk Interface Giao diện trung kế số
-CCS Common Channel Signalling Báo hiệu kênh chung
-CAS Channel Asociated Signalling Báo hiệu từng kênh liên kết
-AT Analogue Trunk Trung kế Analogue
-DT Digital Trunk Trung kết số
1.3.Ví dụ Tổng đài số nội hạt hiện đại
Một tổng đài DSS thực tế rất phức tạp so với mô tả ở trên .
Hình vẽ dới đây mô tả cấu hình tổng quan của tổng đài DSS nội hạt hiện đại
khiển CM
Hệ thống điều khiển trung tâm
8
Báo cáo thực tập nguyễn thành duy ĐT-CĐK46
Chú giải:
APS application subsystem phân hệ ứng dụng
SWNS switching network subsystem phân hệ mạng chuyển mạch
SIGS signalling subsystem phân hệ báo hiệu
PCS periphera control subsystem phân hệ ngoại vi điều khiển
CPS central processor subsystem phân hệ sử lý trung tâm
OA&MS OA&M subsystem phân hệ vận hành quản lý và bảo d-
ỡng
OA&MS
OMC
M
D
F
AT
AT
T
M
SLC
SLC
T
S
A
C
DLCD
SW-C
MF
Aux Equip
Signalling
Link
Trung kế
H2.5 Cấu hình tồng quan của tổng đài DSS
9
Báo cáo thực tập nguyễn thành duy ĐT-CĐK46
Kết luận :
Vậy theo chức năng của các thành phần cấu thành , toàn bộ cấu hình hệ thống
tổng đài số nội hạt DSS có thể đợc chia thành 4 hệ thống con hay 4 phân hệ
sau :
1.Phân hệ chuyển mạch
2.Phân hệ ứng dụng (phối hợp )
3.Phân hệ điều khiển
4.Bảo dỡng và khai thác
II.Phân hệ trong tổng đài số
1.Phân hệ chuyển mạch
a.Định nghĩa :
Phân hệ chuyển mạch tạo kênh dẫn cho các đối tợng sử dụng trao đổi thông
tin với nhau .
Ta sử dụng trờng chuyển mạch T , S để chuyển mạch . Điều khiển chuyển
mạch là CM
T
,CM
S
Sơ đồ tầng chuyển mạch
Hình 2.1a
1.1.Chuyển mạch S (chuyển mạch không gian )
Tầng chuyển mạch không gian (Space Switch Stage ) cấu tạo từ một ma trận
Mã địa chỉ nhị phân đợc gán cho mỗi điểm chuyển mạch trong một cột .
Mỗi địa chỉ thích hợp sau đó sẽ đợc sử dụng để chọn một điểm chuyển mạch
yêu cầu để thiết lập cuộc nối giữa một đầu vào với một đầu ra của ma trận
chuyển mạch . Các điạ chỉ chọn này phải đợc nhớ trong bộ nhớ điều khiển CM
theo thứ tự khe thời gian tơng ứng với biểu đồ thời gian kết nối hiện thời
Độ dài của các ô nhớ CM đợc xác định trên cơ sở địa chỉ nhị phân của các
điểm chuyển mạch trong cột , còn số lợng ô nhớ CM bằng số lợng khe thời gian
TS có trong một khung tín hiệu của đờng TDM số . Ngay sau khi bộ nhớ CM đ-
ợc nạp số liệu các địa chỉ của các điểm chuyển mạch trong cột thì quá trình
điều khiển chuyển mạch có thể thực hiện bằng cách đọc các nội dung của mỗi ô
Local Controller
CLK
cc
Data
Add
C - mem
R/W
W
R
0
1
2
n
TS
count
DEC
Các đường ra
Selector
11
Báo cáo thực tập nguyễn thành duy ĐT-CĐK46
R/W
W
R
0
1
2
n
TS
count
Selector
0
1
2
n
S - mem
SHW vào
WriteRead
TS
Chu trình R/W
12
Báo cáo thực tập nguyễn thành duy ĐT-CĐK46
Bộ nhớ CM có chức năng dùng để điều khiển quá trình đọc thông tin đã lu trữ
tại SM . Cũng nh CM trong tầng chuyển mạch S , bộ nhớ CM của tầng chuyển
mạch T có N ô nhớ bằng số lợng khe thời gian trong khung tín hiệu PCM sử
dụng . Trong thời gian mỗi TS ,CM điều khiển quá trình đọc một ô nhớ tơng
ứng thích hợp trong SM . Nh vậy quá trình trễ của tín hiệu PCM của SM đợc
xác định một cách rõ ràng bởi hiệu số giữa các khe thời gian ghi và đọc tin
PCM ở bộ nhớ SM .
Với việc ghi các tín hiệu PCM chứa trong các khe thời gian TS phía đầu
vào của tầng chuyển mạch T vào SM đợc thực hiện một cách tuần tự và dùng
Giả sử ở mạng lới số và đầu cuối không gian có thể cấp đờng nối từ mặt đầu vào
S
nxm
T
T
T
T
T
T
13