1
2
•
Trình bày được từng bước cần làm để xác định cấu trúc
hóa học (CTHH) của 1 hợp chất tự nhiên (HCTN).
•
Khai thác được các thông tin cấu trúc từ các dữ liệu phổ
học, chủ yếu là phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR).
•
Trình bày được các dữ liệu phổ học trong một văn bản
khoa học để xác nhận cấu trúc của hợp chất ng. cứu.
•
So sánh được cấu trúc của mình làm ra với các cấu trúc
(hợp chất) đã được công bố trong các TLTK.
•
Hiệu chỉnh được các dữ liệu cấu trúc chưa hợp lý của
các TLTK.
M
3
4
Hợp chất (compound, C
x
H
y
O
z
N
t
≠ đơn chất Na, Fe, N
2
…)
Chỉ riêng 1 dạng para, đã có ≥ 4 cấu trúc “phù hợp”
HO NO
2
p
NO
2
OH
o
HO
NO
2
m
NO
2
H
OH
H
NO
2
HO
H
H
NO
2
H
OH
H
NO
2
HO
(R-2)
O
O
OH
OH
HO
O
O
OH
OH
HO
(G-1)
(G-2)
glucosyl (360 cấu trúc)
8
Sau đó, có kết hợp với phổ UV, IR…
9
10
Tetrah. Lett., 23 (49), pp. 5159-62 (1982) → (B)
Eurycomalacton / rễ Bá bệnh
(Le Van Thoi, Nguyen Ngoc Suong, 1970-1982)
J. Org. Chem, 35, p. 1104 (1970) → (A).
(A) (B)
(B) cũng được kiểm chứng tính chính xác (6/2011)
11
•
f (thời gian) f (tần số)
FT
16
tần số thấp
tần số cao hơn
2 giao động
ν
1
ν
2
ν
2
ν
1
17
ν
1
ν
2
ν
3
ν
4
R
1
R
2
R
3
R
OH
(m/z 120)
n = 1
(m/z 136)
n = 2
(m/z 152)
n = 3
O
OOH
OMe
C
5
H
8
(OH)n
16n + 104
m/z 234
O
O
HO
OH
OH
O
O
HO
OH
OH
OH
?
[M+H]
o
.
24
- Khi nhận thêm 1 năng lượng E = hv; hạt nhân (đang // hoặc
đối song với B
o
) sẽ xoay sang 1 hướng mới và ở 1 mức năng
lượng cao, kém bền; có kh.hướng trở về trạng thái bền (E thấp,
theo tác dụng của B
o
). E được gọi là “năng lượng cộng hưởng”.
- Khi dao động tắt dần để trở về trạng thái bền này, hạt nhân sẽ
giải phóng 1 năng lượng ∆E = hv.
- Ghi nhận được ∆E có thể mô phỏng lại các “dao động tắt dần”
này (Free Induction Decay, FID).
- Nhờ phép “biến đổi Fourier” (Fourier Transform, FT); máy sẽ
biến các FID thành tín hiệu phổ và được ghi lại thành 1 phổ đồ.
25
spin I = 1/2
hoặc hướng “lên”,
hoặc hướng “xuống”
chưa có từ trường B
o
có từ trường B
o
B
o
B
o
spin ngẫu nhiên