ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: TÌNH HÌNH VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY
CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN THỊ TRẤN TRÀ
XUÂN, HUYỆN TRÀ BỒNG TẠI NHN
0
&PTNT
HUYỆN TRÀ BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI.
Giáo Viên Hướng Dẫn: Sinh Viên Thực hiện:
ThS. Nguyễn Hữu Xuân Nguyễn Thảo Thanh
Lớp: K42A KTNN
Huế, 5/ 2012
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến ThS. Nguyễn Hữu Xuân đã nhiệt tình hướng dẫn trong suốt
quá trình viết khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kinh tế Phát
Triển Trường Đại Học Kinh tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức
trong 4 năm học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình
học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà
còn là hành trang q báu để em bước vào đời một cách vững chắc và
tự tin.
Đồng thời, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến
Ban lãnh đạo cùng toàn thể các Cô, Chú, Anh, Chò trong
NHN
0
&PTNT huyện Trà Bồng đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều
kiện thuận lợi để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp của mình.
DSTN Doanh số thu nợ
NQH Nợ quá hạn
DN Dư nợ
CBTD Cán bộ tín dụng
UBND Ủy ban nhân dân
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
!"#$!%&%'()%*+, -./''01'-
!"#2"3%&%'()%,
-!4*%&%'()%,3&%56
7$84!9!##:-
;3#:-0
<=#:7
>4?9@#!A3#:7;
B%C4*4?3#D:4$.3EF%&%'()%
,70
0GH4*4?!$@I3#:;
'GF4*4?3#:;7
GH4?4*J3#:;B
&+ $,$K!;0
-&+ $.D9L
7&+ $$!D#
;&+ 9/64#7
!4?4*3#:!./'7
>M$#:4:4+4*4?>
BM$#:4:@N,4?"%&%'()%%I+ A
#0
0%O$P$.!4+4*4?3&%5>
v
nông dân tại chi nhánh NHN
0
&PTNT huyện Trà Bồng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay của chi nhánh
NHN
0
Trà Bồng và hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nông dân thị trấn Trà Xuân,
huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
2.Dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài
- Tình hình cho vay hộ sản xuất của chi nhánh NHN
0
huyện Trà Bồng.
- Tình hình vay và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân thị trấn Trà Xuân.
- Các tài liệu, báo cáo tình hình kết quả kinh doanh của NH và báo cáo tình
hình kinh tế-xã hội qua các năm.
- Tài liệu thu thập từ nhiều sách báo, tạp chí và một số luận văn,
- Kiến thức thu thập từ thực tế đời sống, sản xuất của người dân trong xã, huyện.
3.Một số phương pháp đã sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài
- Phương pháp điều tra phỏng vấn.
- Phương pháp phân tổ, phân tích thống kê, phân tích kinh tế.
- Phương pháp chuyên gia.
- Một số phương pháp khác.
4.Những kết quả đạt được trong khuôn khổ đề tài
- Về mặt lý luận: đề tài đã khái quát hóa những lý luận cơ bản về tín dụng
Ngân hàng và vai trò của tín dụng đối với hộ nông dân, hộ nông dân và vai trò của hộ
nông dân trong nền kinh tế.
viii
- Về mặt nội dung: bảng số liệu thứ cấp đề tài đã phân tích tình hình cho vay
đối với các hộ nông dân tại Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011. Thông qua điều tra về
tình hình vay cũng như tình hình sử dụng vốn của 80 hộ tại thị trấn Trà Xuân, bằng
nào để nông dân tiếp cận vốn một cách kịp thời và thuận lợi nhất? Những hộ nông dân
khi đã có vốn thì họ sản xuất kinh doanh như thế nào? Có sử dụng vốn vay đúng mục
đích không? Đây cũng là vấn đề mà các tổ chức cung cấp tín dụng cần quan tâm để có
kế hoạch cung ứng vốn cho các hộ nông dân kịp thời, đầy đủ và có hiệu quả nhất. Đặc
biệt khi đã hội nhập quốc tế, để các mặt hàng nông sản có thể cạnh tranh và đứng vững
trên thị trường thế giới đòi hỏi có nguồn vốn lớn đáp ứng yêu cầu công nghệ chất
lượng cao và mở rộng sản xuất. Để đáp ứng cho yêu cầu cấp bách này, đã có rất nhiều
tổ chức tín dụng làm nhiệm vụ cung ứng nguồn vốn đầu vào cho nông nghiệp. Trong
đó, NHNN&PTNT một tổ chức ra đời từ lâu và tồn tại kỳ cựu đến hôm nay đã đóng
vai trò quan trọng hàng đầu và là người bạn đồng hành trong việc hỗ trợ, thúc đẩy sự
9
phát triển của nông nghiệp nông thôn.
Thị trấn Trà Xuân nằm ở phía Tây huyện Trà Bồng, vốn là một xã thuần nông,
đời sống một bộ phận nhân dân gặp nhiều khó khăn, toàn thị trấn có 1836 hộ, trong đó
có 740 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 40,3%; hộ cận nghèo có 459 hộ chiếm tỷ lệ 25% toàn thị
trấn (phòng thống kê UBND thị trấn Trà Xuân- năm 2011). Do đó nhu cầu về vốn để
mở rộng, phát triển nông nghiệp là hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của
huyện nói chung và bà con nông dân nói riêng.
Từ những lý do tôi quyết định chọn đề tài: “ Phân tích tình hình vay vốn và
sử dụng vốn của các hộ nông dân thị trấn Trà Xuân, huyện Trà Bồng tại
NHN
0
&PTNT chi nhánh huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá nhu cầu về vốn, thực trạng vay vốn và sử dụng vốn của các hộ nông
dân thị trấn Trà Xuân, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của hộ nông dân.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nhằm hệ thống hóa lý luận chung về hộ nông dân, tín dụng và vai trò của tín
40% là hộ nghèo:
0.4*80=32 hộ nghèo
+ Hộ trung bình và hộ cận nghèo: là những hộ có GDP từ 401 nghìn đồng đến
1500 nghìn đồng, có 52.5% hộ TB:
0.525*80=42 hộ TB
+ Hộ khá: có GDP từ 1500 nghìn đồng trở lên, có 7.5% hộ khá trên toàn thị trấn:
0.075*80=6 hộ khá
Xây dựng phiếu điều tra
Phiếu điều tra được xây dựng chung cho tất cả các hộ, bao gồm các thông tin
chủ yếu sau:
Thông tin tổng quát: họ và tên chủ hộ, tuổi, giới tính, địa chỉ, số nhân khẩu, số lao
động, trình độ văn hóa; thu nhập chính, tình hình đất đai của hộ.
Nội dung điều tra chính:
11
+ Các hoạt động tạo thu nhập của hộ: lĩnh vực nông nghiệp mà hộ đang hoạt
động sản xuất, tổng chi phí sản xuất/năm, doanh thu của một năm.
+ Thông tin về tín dụng: tổng số nguồn vốn mà hộ cần, số vốn mà hộ được vay,
mục đích sử dụng vốn, tình hình hoàn trả vốn vay, kết quả sử dụng vốn, nhu cầu vay
vốn của hộ ở những lần tiếp theo.
+ Các vấn đề liên quan: đáng giá của hộ về cán bộ tín dụng, cách trả vốn lẫn lãi,
lãi suất vay, thời hạn vay, thủ tục vay vốn và một số thông tín khác.
+ Kiến nghị, đề xuất của hộ.
Phương pháp điều tra
Dùng phương pháp phỏng vấn trực tiếp có sự tham gia của người dân, đồng thời
học hỏi ý kiến của người dân địa phương có kinh nghiệm hoặc các trưởng thôn, các cán
bộ tín dụng để thu thập nhanh thông tin và xác minh lại thông tin của người được điều tra.
3.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Xử lý số liệu đã công bố: dựa vào số liệu đã công bố, tôi đã tổng hợp, đối chiếu
để chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài.
Xử lý số liệu điều tra: toàn bộ số liệu điều tra được xử lý trên máy tính, sử dụng
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các hộ nông dân với những hoạt động vay vốn và sử dụng vốn trong 3 năm từ
2009-2011.
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: : tại chi nhánh NHNN&PTNT huyên Trà Bồng và địa
bàn Thị Trấn Trà Xuân, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
- Phạm vi thời gian:
Nghiên cứu tình hình vay vốn và sử dụng vốn của hộ nông dân trong 3 năm
2009-2011.
Số liệu điều tra tập trung năm 2011.
- Phạm vi nội dung:
+ Phân tích, đánh giá vay vốn tại NHNo & PTNT của hộ nông dân, sử dụng
vốn vay tại NHNo & PTNT.
13
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Khái quát chung về hộ nông dân
a. Khái niệm hộ nông dân
Đã có rất nhiều quan điểm tranh luận đưa ra về định nghĩa hộ nông dân, trong
đó có một định nghĩa khá đầy đủ được đưa ra trong cuốn “ Kinh tế hộ nông dân” của
GS-TS Đào Thế Tuấn (1997) như sau: “hộ nông dân là các nông hộ, thu hoạch các
phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông
trại, nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc
tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao”.
b. Đặc điểm cơ bản của hộ nông dân
Theo tạp chí ngân hàng số 75/2003 và quan điểm của GS-TS Đào Thế Tuấn thì
như các ngành nghề mới ở nông thôn. Điều này không chỉ tạo thêm thu nhập cho
người nông dân mà còn giúp bảo tồn các ngành nghề gia truyền có giá trị cao, bổ sung
vào dnh mục các mặt hàng xuất khẩu của nước ta.
1.1.1.2 Một số vấn đề về tín dụng
a. Khái niệm và phân loại tín dụng
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế của người đi vay và người cho vay, là sự chuyển
nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên
thỏa thuận, hết thời hạn thì người đi vay phải trả lại người cho vay số tài khoản đó và
kèm theo một số lợi tức. Bản chất của nó được thể hiện trong quá trình hoạt động của tín
dụng với quá trình tái sản xuất xã hội, sự ra đời của tín dụng gắn liền với sự ra đời và
phát triển kinh tế hàng hóa. Trên thực tế, tín dụng còn tồn tại ở nhiều loại khác nhau,
nhưng xét về tính chất pháp lý chung có thể chia tín dụng thành hai loại sau:
- Tín dụng chính thức: là loại TD được pháp luật thừa nhận, đó là TD của các
chủ thể NH thương mại quốc doanh, NH nhà nước, NH liên doanh, NH cổ phần, hợp
tác xã TD, kho bạc nhà nước và các tổ chức tài chính trung gian khác.
- Tín dụng không chính thức: là TD ngầm không được pháp luật thừa nhận, nó
15
ra đời cùng với sự phát triển của xã hội loài người khi có sự phân chia giai cấp, phân
chia xã hội thành kẻ giàu, người nghèo thì quan hệ vay mượn nảy sinh, cơ bản là cho
vay nặng lãi dưới hình thức cho vay bằng hiện vật và cho vay bằng tiền.
Hai loại hình thức TD này song song tồn tại trong nền kinh tế, TD không chính
thức được tồn tại phổ biến ở các vùng nông thôn và đặc biệt là các vùng hẻo lánh, nơi
mà hoạt động của TD chính thức còn yếu.
b. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triển kinh tế hộ
Tín dụng thực hiện chức năng luân chuyển vốn giữa các chủ thể khác nhau,
chính sự luân chuyển mạnh mẽ này góp phần thúc đẩy nhanh sự hình thành thị
trường tài chính, khi sản xuất càng phát triển thì nhu cầu về vốn càng lớn. Tín dụng
NH là chất xúc tác mạnh nhất kích thích quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
trong xã hội.
Tín dụng NH góp phần khai thác và sử dụng triệt để những tiềm năng có sẵn
- Tổ vay vốn: do các thành viên là hộ nông dân, cá nhân trực tiếp tự nguyện
thành lập, có nhu cầu vay vốn, cùng cư trú tại thôn, xã.
- Doanh nghiệp: đối tượng thực hiện là các hộ nông dân, cá nhân nhận khoán
của các doanh nghiệp đã thực hiện giao khoán.
- Các tổ chức tín dụng ở nông thôn: quỹ tín dụng nhân dân, hội nông dân, hội
phụ nữa, hội cựu chiến binh…
1.1.1.3 Hoạt động cho vay đối với hộ nông dân
a. Quy trình cho vay
Quy trình xét duyệt cho vay của ngân hàng đến các đối tượng chung được thực
hiện theo các bước sau:
- Cán bộ tín dụng được phân công giao với khách hàng có nhu cầu vay vốn có
trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định các điều
kiện vay vốn theo quy định.
- Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính
hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến hành
xem xét, tái thẩm định hoặc trực tiếp thẩm định trong trường hợp kiêm làm cán bộ tín
dụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định và trình giám đốc quyết định.
17
- Giám đốc NHNN nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định:
+ Khoản vay vượt quyền phán quyết thì thực hiện theo quy định hiện hành của
NHNN Việt Nam.
+ Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết.
- Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển cho kế toán
thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán, chuyển thủ quỹ để giải ngân cho
khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt).
Quy trình cho vay đối với hộ cũng là quy trình cho vay thực tế tại ngân hàng
điều này thể hiện rõ qua Sơ đồ 1.1
18
19
THỦ QUỸ NH
hội ngày càng giàu mạnh, phồn vinh.
Nguyên tắc cho vay
Hộ vay vốn của NHNNViệt Nam phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Điều kiện vay vốn
- Hộ vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và
chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
+ Hộ vay vốn cư trú tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh)
nơi chi nhánh NHN
0
cho vay đóng trụ sở. Trường hợp người vay ngoài địa bàn nói
trên giao cho giám đốc sở giao dịch, chi nhánh cấp 1 quyết định. Nếu người vay ở địa
bàn liền kề ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khi cho vay giám đốc NHN
0
nơi cho vay phải thông báo cho giám đốc NHN
0
nơi người vay cư trú biết.
+ Đại diện cho hộ vay vốn để giao dịch với NH là chủ hộ hoặc người đại diện
của hộ, chủ hộ hoặc người đại diện phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực
hành vi dân sự.
- Hộ vay vốn phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
+ Vay ngắn hạn: Gồm những đối tượng vật tư, chi phí trồng trọt, chăn nuôi như
giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc…phải thuê mua trên thị trường; vật tư,
hàng hóa đối với các hộ làm dịch vụ SX và kinh doanh thương nghiệp.
+ Vay trung hạn: Gồm những đối tượng sau: chi phí trồng mới cây lưu gốc như
dâu tằm, mía, dừa…; chi phí mua giống, thức ăn chăn nuôi gia cầm, giống thủy sản,
chăn nuôi đại gia súc lấy thịt, gia súc cơ bản…
- Hộ nông dân phải có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
20
0
Việt Nam.
Thời hạn cho vay
NHN
0
cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn căn cứ vào: chu kỳ SXKD,
thời hạn thu hồi vốn của dự án, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay
của NHN
0
Việt Nam
- Cho vay ngắn hạn: dưới 12 tháng
- Cho vay trung hạn: 12 tháng đến 60 tháng
- Cho vay dài hạn: trên 60 tháng
Thủ tục vay vốn và bộ hồ sơ cho vay
Hộ vay được cấp sổ vay vốn (kiêm dự án đơn giản và khế ước vay tiền). Sổ vay
vốn được sử dụng lâu dài, khi viết hết sổ được thay sổ mới. Tại NH cho vay có sổ lưu
21
giữ khớp đúng với sổ vay của khách hàng.
Mỗi lần vay vốn phải có đơn xin kèm theo sổ vay vốn để NH xem xét cho vay.
Đơn vay nhất thiết phải có chữ ký hoặc điểm chỉ chủ hộ vay vốn.
1.1.2 Cơ sở thực tiễn
1.1.2.1 Tình hình tín dụng nông thôn ở Việt Nam
Những năm trước đổi mới, lĩnh vực tài chính Việt Nam hoàn toàn do nhà nước
độc quyền, trợ cấp tràn lan, lãi suất thực am và cơ cấu lãi suất nghịch đảo. Trước năm
1988, Việt Nam chỉ có hệ thống NH một cấp là NHNN với hai tổ chức chuyên ngành
là NH đầu tư và phát triển, và NH Ngoại thương. Năm 1988, Việt Nam bãi bỏ hệ
thống NH một cấp, bắt đầu áp dụng hệ thống 2 cấp, với NHNN đóng vai trò như một
NHTW. Hai đơn vị trực thuộc NHNN được tách thành hai NH thương mai quốc doanh
là NH Công thương và NHN
0
đến 51% lượng vốn cho vay đối với hộ gia đình nông thôn (nguồn: tindungcanhan.vn),
nó bao gồm từ các nguồn sau đây:
- Vay mượn từ người thân, bạn bè, láng giềng: các khoản vay này sẽ có lãi suất
thỏa thuận theo quan hệ xã hội, uy tín của người vay, kỳ hạn vay.
- Người cho vay lãi: những người cho vay lãi có hoạt động rất đa dạng và linh
hoạt. Họ thường cho vay những món tiền nhỏ và ngắn hạn, lãi suất cho vay dựa vào thị
trường, thường xê dịch từ 3% đến 10%/tháng. Hình thức này ngày càng phổ biến, có
thể cho vay bằng tiền mặt hay hiện vật.
- Họ/hụi: có truyền thống lâu đời ở Việt Nam, mỗi hội thường có từ 5 đến 20
hội viên ở chung một ấp/ thôn, và mỗi hộ như vậy hoạt động độc lập. Mỗi hội huy
động tiết kiệm từ hội viên và chỉ cho vay trong hội với nhau. Các vấn đề như lãi suất,
mức cho vay sẽ do hội viên quyết định thông qua bỏ phiếu kín hoặc do hội trưởng định
đoạt trong những cuộc họp định kỳ.
Khu vực tài chính phi chính thức vẫn là nguồn TD quan trọng đối với các nông
hộ là bở các nguyên nhân sau: cầu vượt cung TD chính thức; các cơ chế cho vay của
các tổ chức chính thức vẫn còn nhiều ràng buộc; trình độ dân trí ở nông thôn còn thấp,
nhất là những vùng sâu vùng xa, nên người dân có tâm lý “ sợ giao dịch với ngân
hàng”. Ở khu vực phi chính thức lãi suất tín dụng vẫn cao hơn khu vực chính thức
những vẫn được khách hàng chấp nhận, chứng tỏ rằng đối với khách hàng ở nông
thôn, việc được vay vốn dễ dàng kịp thời cũng như chất lượng của dịch vụ có ý nghĩa
quan trọng hơn so với mức lãi vay. Do vậy, đòi hỏi khu vực tài chính chính thức phải
có sự cải biến tốt hơn trong hệ thống tài chính nhằm đáp ứng tối ưu nhu cầu của khách
hàng vay ở khu vực nông thôn.
23
1.1.2.2 Tình hình tín dụng nông thôn ở Quảng Ngãi
Quảng Ngãi là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, nhà
nước ta đã rất nổ lực trong việc bỏ vốn xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như các khu công
nghiệp nhằm cải thiện, nâng cao cuộc sống cho người dân. Tuy nhiên mức sống bình
quân chung của người dân nơi đây vẫn còn tương đối thấp, trong đó mức chênh lệch
trong thu nhập giữa thành thị và nông thôn rất cao, thu nhập bình quân của các hộ gia
thời kỳ nắng nóng nhất là từ tháng 5 đến tháng 7 do ảnh hưởng của gió Tây Nam.
24
- Mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau với lượng mưa trung bình khoảng
2.300mm, thời tiết từ tháng 11 đến tháng 1 khá lạnh, nhiệt độ trung bình khoảng 19
0
C
do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
1.2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội của vùng
1.2.2.1 Tình hình dân số và lao động (tính đến này 31/12/2011)
a. Dân số: Trong bất kỳ lĩnh vực nào lao động đều là yếu tố quyết định, đặc biệt
đối với nông nghiệp thì lao động đóng vai trò hết sức quan trọng, nhất là vào những
thời điểm mùa vụ. Vì vậy, công tác điều chỉnh, phân phối nguồn lao động cũng như
lượng dân cư sao cho phù hợp với sự phân công lao động của xã hội là một nhiệm vụ
được đặt ra.
Theo số liệu của phòng thống kê UBND Thị Trấn cho thấy: toàn Thị Trấn có
1836 hộ, 7890 nhân khẩu ( Nam: 3986người, nữ: 3904 người).
Trong đó có nhiều thành phần dân tộc anh em chung sống, cụ thể:
- Dân tộc Kinh có: 1580 hộ, 7254 người
- Dân tộc Cor có 180 hộ, 425 người
- Dân tộc Hoa có 75 hộ, 208 người
- Dân tộc khác có 1 hộ với 3 người
Mật độ dân số là 0.02 người/m
2
hay nói cách khác là cứ 100m
2
thì có 2 người ở,
đây là con số quá thấp sự phân bố dân cư không đồng đều, chủ yếu tập trung ở các
vùng trung tâm nằm bên trục đường chính, các khu dân cư càng nằm xa đường cái thì
càng thưa thớt dần. Sự phân bố dân cư không đồng đều này đã ảnh hưởng lớn đến
những công tác tuyên truyền vận động quần chúng cũng như việc phát triển kinh tế