Một Số Biện Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ ở Công Ty ARTEXPOR - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp Lê Minh Đức
Lời nói đầu
Trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay
gắt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại đứng vững trên thị trờng, muốn sản phẩm
của mình có thể cạnh tranh đợc với sản phẩm của các doanh nghiệp khác thì
không còn cách nào khác phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sao
cho có hiệu quả. Do vậy, tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh là vấn đề đang đợc rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm chú
trọng.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, để tồn tại và phát triển, các doanh
nghiệp phải đối mặt với rất nhiều khó khăn. Là một doanh nghiệp sản xuất trực
thuộc Bộ Công nghiệp, Công ty Thiết bị đo điện Hà Nội cũng gặp phải sự cạnh
tranh khốc liệt của các doanh nghiệp cùng ngành trong và ngoài nớc. Vì vậy,
muốn đứng vững trên thị trờng, đòi hỏi những nhà quản lý luôn phải thờng xuyên
cải tiến sản phẩm, nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm. Nắm đợc vấn đề
này, Ban lãnh đạo Công ty đã có những biện pháp quản lý chặt chẽ các khâu
thu mua, bảo quản, dự trữ và các chi phí khác để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Công ty.
Sau một thời gian thực tập, tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh tại
Công ty Thiết bị đo điện Hà Nội, em đã nhận thấy đợc tầm quan trọng của
việc quản lý đối với quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Do đã đợc sự
hớng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của Phó Giáo s_Tiến sĩ Phạm Quang Huấn
và các cô chú trong Công ty em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài: Một số biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty Thiết bị đo điện Hà
Nội.
Luận văn này gồm ba nội dung chính sau :
Chơng I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chơng II: Thực trạng hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Công ty Thiết bị đo điện Hà Nội
Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả

xuất kinh doanh cần phân biệt hai khái niệm Hiệu quả và Kết quả sản xuất
kinh doanh.
Kết quả là phạm trù sản xuất phản ánh những cái thu đợc sau một
khoảng thời gian sản xuất kinh doanh đợc biểu hiện bằng đơn vị hiện vật (tấn,
tạ, Kg...) và đơn vị giá trị (đồng, triệu đồng... ). Kết quả còn phản ánh qui mô
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất
hay phản ánh mặt chất lợng của quá trình kinh doanh. Việc xác định hiệu quả
kinh doanh cũng rất phức tạp bởi kết quả kinh doanh và hao phí nguồn lực
gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đều rất khó xác định một cách chính xác.
3
Luận văn tốt nghiệp Lê Minh Đức
Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt Lợi nhuận
tối đa với chi phí tối thiểu.
II. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
1. Các nhân tố bên ngoài
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ giữa kết
quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó, nó phản ánh trình độ lợi
dụng các nguồn lực đầu vào để đạt đợc mục tiêu của doanh nghiệp. Các đại l-
ợng kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra chịu tác động rất nhiều nhân tố khác nhau
với các mức độ khác nhau. Do đó nó ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp. Các nhân tố bên ngoài bao gồm:
Môi trờng khu vực và quốc tế: Môi trờng kinh tế cũng nh chính trị trong
khu vực và trên thế giới ổn định là cơ sở, tiền đề thuận lợi giúp các doanh
nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đạt hiệu quả
cao.
Môi trờng kinh tế quốc dân bao gồm môi trờng chính trị, pháp luật và
môi trờng kinh tế, môi trờng văn hoá xã hội, điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ
tầng, trình độ Khoa học kĩ thuật công nghệ. Đây là các nhân tố vô cùng quan

của doanh nghiệp.
Cơ sở vật chất kĩ thuật: Cơ sở vật chất kĩ thuật là yếu tố vật chất hữu
hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh
nghiệp thì nó vẫn có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh và
thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhà xởng, kho
tàng, bến bãi...
Tình hình Tài chính: Tình hình Tài chính của doanh nghiệp tác động rất
mạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khả năng Tài chính của
doanh nghiệp ảnh hởng trực tiếp đến uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng
chủ động sản xuất kinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp, ảnh hởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động
khai thác sử dụng tối u các nguồn lực đầu vào.
Lao động và Tiền lơng: lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan
trọng, nó tham gia vào mọi hoạt động, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Do đó nó ảnh hởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh.
Bên canh đó tiền lơng và thu nhập của ngời lao động cũng ảnh hởng trực tiếp
tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lơng là một bộ phần cấu
thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nó còn tác
động tới tâm lý của ngời lao động trong doanh nghiệp.
Môi trờng làm việc: Bao gồm môi trờng văn hoá và môi trờng thông tin,
hai yếu tố này cũng trực tiếp ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp.
5
Luận văn tốt nghiệp Lê Minh Đức
III. Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp .
Để đánh giá Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của toàn doanh
nghiệp ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu sau:

Doanh lợi
Doanh thu thuần
=
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Doanh thu tiêu thụ thuần
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Lao động là yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất, hiệu quả sử dụng lao
động góp phần nâng cao hiệu quả chung của toàn doanh nghiệp. Chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả sử dụng lao động trong mỗi doanh nghiệp sẽ mang lại hiệu quả
cao hay thấp. Hầu hết doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trờng đều phải
sử dụng lao động, nhng việc sử dụng lao động đó sẽ mang lại hiệu quả ra sao
thì ta cần đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu năng suất lao động cho biết bình quân một lao động trong một
kỳ kinh doanh sẽ có khả năng đóng góp sức mình vào sản xuất để thu lại đợc
bao nhiêu giá trị sản lợng cho doanh nghiệp.
6
Luận văn tốt nghiệp Lê Minh Đức
Năng suất lao động =
Giá trị sản xuất
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu sức sản xuất của lao động cho biết bình quân một lao động
trong một kỳ kinh doanh làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Sức sản xuất của
lao động
=
Doanh thu tiêu thụ sản xuất trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản cố định (TSCĐ)
Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ, ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu
nh : Sức sản suất của TSCĐ (Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong một kỳ), Sức sinh

Trong kỳ
=
Doanh thu thuần trong kỳ
TSLĐ bình quân trong kỳ
Hiệu quả sử dụng TSLĐ phản ánh khả năng sinh lợi của TSLĐ. Nó cho
biết mỗi đơn vị TSLĐ có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị Lợi nhuận sau
thuế.
7
Luận văn tốt nghiệp Lê Minh Đức
Hiệu quả sử dụng
TSLĐ trong kỳ
=
Lợi nhuận sau thuế
TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Mức đảm nhiệm TSLĐ cho biết để đạt dợc mỗi đơn vị doanh thu, doanh
nghiệp phải sử dụng bao nhiêu phần trăm đơn vị TSLĐ. Chỉ tiêu này càng thấp
càng chứng tỏ hiệu quả kinh tế cao.
Mức đảm nhiệm
TSLĐ
=
TSLĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần
5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Kinh tế - Xã hội.
5.1. Nộp ngân sách
Mọi Doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải
có nhiệm vụ nộp ngân sách nhà nớc dới hình thức là các loại thuế nh thuế
Doanh thu, thuế đất, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu (với các đơn vị xuất nhập
khẩu), thuế tiêu thụ đặc biệt ...nhà nớc sẽ sử dụng những khoản thu này để đầu
t cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất, góp
phần phân phối lại thu nhập quốc dân.

doanh nghiệp. Cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất. Việc phân loại
chi phí sản xuất có tác dụng để kiểm tra và phân tích quá trình phát sinh chi
phí và hình thành giá thành sản phẩm. Từ đó ta có thể xem xét để giảm chi
phí ở từng loại, góp phần hạ giá thành sản phẩm sản xuất ra.
Trong quá trình sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trờng, việc tiêu thụ sản
phẩm đối với một doanh nghiệp là hết sức quan trọng. Để thực hiện việc tiêu
thụ sản phẩm , doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định, đó là chi phí
lu thông sản phẩm bao gồm chi phí trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm (nh :
chi phí đóng gói, bao bì, vận chuyển, .) và chi phí marketinh (nh chi phí điều
tra nghiên cứu thị trờng, chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành, ).
Ngoài ra chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng là bộ phận
cấu thành nên chi phí đầu vào của quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp .
Việc phân loại chi phí một cách rõ ràng kết hợp với việc giảm các loại
chi phí một cách hợp lý sẽ góp phần hạ giá thành sản phẩm, nâng cao tính
cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng. Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Chơng II
9
Luận văn tốt nghiệp Lê Minh Đức
Thực trạng hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh
Doanh của Công ty Thiết bị đo điện Hà Nội
I. Giới thiệu chung về Công ty Thiết bị đo điện
1. Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thiết bị đo
điện
Tên gọi: Công ty Thiết bị đo điện
Tên giao dịch quốc tế: EMIC ( Electric Measuring Intrument Company)
Địa chỉ: Số 10 Trần Nguyên Hãn, Phờng Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà
Nội
Công ty Thiết bị Đo điện đợc thành lập ngày 1/4 /1983 theo quyết định

3. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
3. 1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty
Cơ cấu sản phẩm của Công ty Thiết bị đo điện khá đa dạng và phức tạp
(Bao gồm công tơ một pha, công tơ ba pha, máy biến dòng hạ thế và đồng hồ
vôn. Ampe. . ). Tuy nhiên các sản phẩm này đều có quy trình gia công tơng
đối giống nhau. Quy trình công nghệ của Công ty có thể khái quát theo sơ đồ
sau :
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ của Công ty Thiết bị đo điện
Công ty có 6 phân xởng trong đó có 5 phân xởng sản xuất, 1 phân xởng
phục vụ.
- Phân xởng 1: Là phân xởng đột dập, chuyên gia công các chi tiết ở dạng
vật t, chức năng chủ yếu là cắt đột hàn uốn.
- Phân xởng 2: Là phân xởng cơ khí chuyên gia công cơ khí, phay, bào, nguội.
- Phân xởng 3: Là phân xởng ép nhựa chuyên sản xuất các chi tiết bằng
nhựa, công nghệ sơn mạ, làm sạch.
- Phân xởng 4: Là phân xởng lắp ráp1 chuyên lắp ráp chi tiết, cụm chi tiết,
các loại sản phẩm công tơ 1 pha, các loại máy nắn dòng nh biến áp trung,
hạ thế cầu chì.
- Phân xởng 5: Là phân xởng lắp ráp 2 chuyên lắp ráp các sản phẩm công
tơ 3 pha, các loại đồng hồ vôn - ampe.
- Phân xởng 6: Là phân xởng sản xuất phụ chuyên sản xuất các loại dụng
cụ phục vụ cho các phân xởng sản xuất khác, sửa chữa các hệ thống Thiết
bị cho toàn Công ty.
Về đặc điểm dây chuyền công nghệ: Toàn bộ dây chuyền sản xuất của
Công ty đợc chuyển giao công nghệ bởi landis (thụy sỹ) từ A Tới Z các máy
móc Thiết bị sản xuất và các Thiết bị kiểm tra có cấp chính xác cao với hệ
11
Vật

Lắp

trên và cấp dới quy định theo tuyến (quan hệ dọc) và quán triệt nguyên tắc
một thủ trởng.
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Thiết bị đo điện
12
Giám đốc
Phó Giám đốc
Trởng ban Đảm bảo
chất lợng
Phòng Tổ chức
Phòng kế hoạch
Phòng Vật t
P. Quản lý chất lợng
Phân xởng cơ dụng
Phân xởng Đột
Phòng Lao Động
Phân xởng ép
Phòng Bảo vệ
Phân xởng Cơ khí
Phòng Hành chính
P. xởng Lắp ráp 1
P. xởng Lắp ráp 2
p
Luận văn tốt nghiệp Lê Minh Đức
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc: là ngời có quyền hành cao nhất, có trách nhiệm tổ chức hoạt
động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty theo điều lệ doanh nghiệp đợc Hội
đồng Tổng Công ty phê duyệt. Trực tiếp ký nhận vốn, tài sản của Tổng Công
ty giao cho (kể cả đất đai và các nguồn lực khác) để quản lý, sử dụng vào mục
đích sản xuất kinh doanh. Duyệt chiến lợc phát triển, kế hoạch dài hạn và
hàng năm của Công ty, phơng án đầu t, liên doanh, đề án tổ chức quản lý của

sản xuất, quản lý tài sản cố định và lu động. Tổ chức và sử dụng các nguồn
vốn có hiệu quả. Tổ chức thực hiện và hớng dẫn việc ghi chép ban đầu, mở sổ
sách hạch toán kế toán và thống kê tổng hợp. Thanh toán và hạch toán kịp
thời, đầy đủ, đúng hạn mỗi khoản thu, chi Tài chính, xuất nhập vật t, sản phẩm
đợc biểu hiện bằng tiền.
Phòng lao động: Xây dựng kế hoạch qũy lơng đợc cấp trên phê duyệt.
Xây dựng và hoàn thiện các định mức lao động, đơn giá trả lơng, các phơng
pháp trả lơng, quản lý, tổ chức thực hiện và phân tích hiệu quả kinh tế của các
định mức đó. Xây dựng kế hoạch lao động hàng năm. Duy trì và kiểm tra việc
chấp hành nội quy, quy chế và kỷ luật lao động.
Phòng Bảo Vệ: Tổ chức xây dựng và bảo vệ các kế hoạch về bảo vệ trật
tự trị an và tài sản xã hội chủ nghĩa, Xây dựng hoàn thiện nội quy và quy chế
trong công tác bảo vệ trong Công ty.
Phòng hành chính: Tổ chức thực hiện công tác quản trị các công trình
công cộng và tài sản ngoài sản xuất nh: Nhà cửa, đất đai, môi trờng và các ph-
ơng tiện sản xuất khác, bố trí nhà ở cho cán bộ công nhân viên theo chủ trơng
của hội đồng phân phối nhà ở Công ty và có biện pháp cao nhất trong việc sử
dụng các công trình và tổ chức thực hiện trong Công ty các chính sách của
nhà nớc.
3. 3. Đặc điểm về Nguyên vật liệu và Sản phẩm của Công ty
3.3.1 Đặc điểm Nguyên vật liệu
Chủng loại vật t của Công ty hiện lên tới 1600 loại khác nhau nh: dây
điện từ, tôn silic, điốt, điện trở, vòng bi.. . Mà thị trờng trong nớc thì cha đáp
ứng đợc yêu cầu chất lợng, bởi vậy Công ty phải nhập khẩu phần lớn Nguyên
vật liệu(80%) thông qua các Công ty ủy thác xuất nhập khẩu. Nguyên vật liệu
này lại chiếm một tỷ trọng lớn trong kết cấu sản phẩm. Một số loại nguyên vật
liêu mà trong nớc có thể đáp ứng đợc nh: Kim loại đen( các loại thép silic
Nga, Nhật. các loại thép hợp kim) và kim loại màu; Một số loại công cụ, dụng
cụ, phụ tùng thay thế; Một số linh kiện nh nam châm, chân kính; Dây điện từ
các loại nhập từ nhật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status