Lý thuyết kinh tế đô thị - Pdf 12

https://www.facebook.com/DethiNEU
Câu hỏi ôn tập
1. Trình bày chi phí và lợi ích của thuế tắc nghẽn (1)
2. Trình bày các biện pháp giảm thiệt hại do tai nạn giao thông đô thị (2)
3. Phân tích các yếu tố đầu vào và đầu ra của hàm sản xuất giáo dục ? mục tiêu xã
hội hóa giáo dục ? (2)
4. Đặc điểm dân số đô thị ? (4)
5. Ảnh hưởng của dân số đến tăng trưởng đô thị (4)
6. Phương pháp xác định lưu lượng giao thông tối ưu? ………(5)
7. Các hình thức giao thông ở đô thị và các yếu tố của giao thông ĐT 6)
8. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cầu lao động ở thị trường lao động đô
thị? (7)
9. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cung lao động ở thị trường lao động đô
thị? (9)
10. Trình bày mối quan hệ giữa quy mô dân số và tăng trưởng đô thị?
11. Trình bày các biện pháp giảm thất nghiệp đô thị (9)
12. ảnh hưởng của chính sách môi trường đô thị đến tăng trưởng kinh tế đô thị như
thế nào? (10)
13. Trình bày các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở đô thị. Với tư cách nhà lãnh đạo
của chính quyền đô thị,anh ( chị) hóy đề xuất các chương trình, giải pháp xóa đói
giảm nghèo tại địa phương mình quản lý. (11)
14. Sự cần thiết phải nghiên cứu vấn đề tội phạm đô thị (12)
15. Phân loại tội phạm xét theo quan điểm kinh tế (13)
16. Trình bày những thiệt hại do tội phạm gây ra (13)
17. Trình bày mô hình tội phạm kinh tế. (14)
18. Các phương pháp xác định lượng tội phạm tối ưu (15)
19. Trình bày các biện pháp phòng chống tội phạm (15)
20. Trính bày các chức năng của hệ thống nhà tù (17)
https://www.facebook.com/DethiNEU
21. Trình bày mqh giữa sản phẩm phi pháp và chi phí sản xuất.(17)
22. Trình bày ngắn gọn các loại trợ cấp của chính phủ. Vẽ hình minh họa tác

việc hơn, hoặc một số người khác lại thay đổi công việc khác gần nơi họ sống.
2. Biện pháp làm giảm thiệt hại do tai nạn giao thông đô thị
− Nâng cao tiêu chuẩn an toàn của các phương tiện giao thông . Ví dụ như
thiết bị trên xe ô tô phải có kính chắn gió, dây thắt an toàn, hệ thống phanh kép, cân
bằng điện tử, túi khí chống va đập.
− Cần có thanh tra liên ngành đối với các công trình giao thông, có chế độ
thưởng phạt nghiêm minh.
− Hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân, xây dựng và tuyên
truyền người dân tích cực tham gia các phương tiện giao thông công cộng.
− Nâng cao mức xử phạt
− Giáo dục ý thực tham gia giao thông cho người dân đặc biệt là lớp trẻ.
https://www.facebook.com/DethiNEU
Để giảm thiệt hai do tai nạn giao thông gây ta, trước hết phải nghiên cứu giảm
số vụ tai nạn và sau đó là giảm thiệt hại cho một vụ, Những chi phí đó bao gồm chi
phsi tooe chức phân cách. Lắp đặt thêm các thiệt bị an toàn trên xe, sử dụng mũ bảo
hiển cho người lái xe mô to, nâng cao trình độ dân trí, ý thức chấp hanh fluaatj giao
thông
3. Phân tích các yếu tổ đầu vào và đầu ra của hàm sản xuất GD:
Hàm sản xuất giáo dục: mối quan hệ giữa các đầu vào của quá trình giáo dục và
đàu ta (kết quả giáo dục đạt được)
Kết quả = f(C, E, T, H, P)
Trong đó:
C: Chương trình giảng dạy của trường.
E: Số lượng thiết bị hướng dãn của trường
T: số lượng đầu vào lao động (giáo viên/ 1 học sinh).
H: môi trường gia đình của học sinh.
P: trình độ chung của các học sinh trong lớp.
Kết quả giáo dục phụ thược vào 5 yếu tố đầu vào trên =>có thể chia làm 3
nhóm:
− Nhóm 1: Nguồn lực của nhà trường: giáo viên, chương trình giảng dạy và

lãnh thổ được quy định là đô thị.
− Dân số của 1 đô thị luôn luôn biến dộng do các yếu tố: sinh, chết, đi, đến
=>cần phân biệt sô dân số thường trú và dân số hiện cso vào những thời điểm nhất
định của đô thị
− Khi xác định dân số đô thị không được nhân với nhân khẩu phi nông
nghiệp ở nông thôn.
− Một trong những đặc điểm cơ bản của đô thị là dân số tập trung với mật
độ cao. Mật độ dân số là một trong các chỉ tiêu để phân biệt nông thôn và thành thị.
Mật độ dân số ở các đô thị cũng rất khác nnhau, có những thành phố có mật độ dân số
rất cao (thành phố HCM, HN) nhưng cũng có những thành phố có mật độ dân số thấp
(Đà Lạt).
− Để phản ảnh những đặc điểm cơ bản của dân số đô thị cần nghiên cứu cơ
cấu dân số đô thị: cơ cấu tuổi - giới tính, cơ cấu lao động, ngành nghề của dân số.
5. Ảnh hưởng của dân số đến tăng trưởng đô thị.
Quy mô và mật độ dân số đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế và
các vấn đề văn hóa xã hội. Quy mô dân số quá lớn, mật độ cao, trình độ dân trí thaaos
https://www.facebook.com/DethiNEU
sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc tooe chức đời sống của dân cư, giáo thông, y tế,
giáo dục, bảo vệ môi trường canher quan và các vấn đề xã hội, việc làm
3 vấn đề lớn đặt ra trược sự quá tải dân số các nước
− Dân số đô thị và việc làm, thu nhập.
− Dân số đô thị và vấn đề nhà ở.
− Dân số đô thị và vấn đề cung cấp lương thực, thực phẩm.
Vấn đề thức nhất sẽ và chỉ có thể giải quyết bằng con đường tăng trưởng kinh tế,
2 vấn đề còn lại được giải quyết thông qua sự phát triển kinh tế và các chính sách định
cư, nhà ở (như tạo ra sự dao động con lắc của lao động).
Tuy nhiên, quy mô dân số nhỏ thì tổ chức sản xuất cũng khó khăn và hoạt động
đô thi kém hiệu quả.
Quy mô dân số đô thị có liên quan đến những chi phí xã hội, chi phí bảo vệ và
tái tạo môi trường đô thị, tổ chức xã hội, khả năng cung cấp các dịch vụ ở đô thị.

biên nhỏ hơn lợi ích xã hội cần biên. Lưu lượng giao thông tối ưu là giao của đường
lợi ích cận biên và chi phí xã hội của chuyến đi.
7. Các hình thức giao thông ở ĐT và yếu tổ của giao thông ĐT
 Có 4 hình thức đi lại phổ biến trong giao thông đô thị.
+ Đi lại trong trung tâm thành phố (nội bộ)
+ Từ trung tâm thành phố ra ngoại thành.
+ Ngoại thành đến trung tâm thành phố.
+ Ngoại thành - ngoại thành.
 Các yếu tố của giao thông đô thị: 2 yếu tố: đường xá và phương tiện giao
thông.
− Đường xá: các công trình giao thông đô thị chủ yếu gồm: mạng lưới
đường, cầu, hầm, quảng trường, bến bái, sông ngòi và các công trình kỹ thuật đầu mối
giao thông: sân bay, nhà ga, bến xe, cảng. Hệ thống đường giao thông được phân loại
theo chất lượng mặt đường bê tông, nhựa, đá, cấp phối, đất đồng thời được tổng hợp
theo địa bàn phường, quận. Đường đô thị được sử dụng và khai thác vào các mục đích
sau đây:
+ Lòng đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ.
+ Vỉa hè dành cho người đi bọ, để bố trí các công trình cơ sở kinh tế: chiếu
sáng, cung cấp năng lượng, vệ sinh đô thi, trồng cây xanh
Hệ thống đường xá có vai trò quyết định đến việc phát triển kinh tế đô thị. Hệ
thống đường xá trong đô thị nếu được bố trí hợp lý và được khai thác có hiệu quả sẽ
https://www.facebook.com/DethiNEU
góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tế thành phố và nó làm cho sức hấp dẫn với
các nhà đầu tư nước ngoài và vai trò quốc tế của nó cũng được nâng cao.
− Phương tiện giao thông đô thị: việc lựa chọn phương tiện đi lại của dân cư
phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu dân số, mức thu nhập và tập quán đi lại. Sự phân hóa dân
số thành các nhóm giàu nghèo trong kinh tế thị trường diễn ra nhanh chóng và được
thể hiện rõ nét trong giao thông. Nhóm giàu đi xe sang trọng nhưng nhóm nghèo chưa
hẳn đã chịu đi xe công công. Dó là do tập quán người dân thích tự do với phương tiện
riêng của mình.

− Tăng năng suất lao động => giảm chi phí sản xuất, cho phép công ty giảm
giá, tăng sản lượng. Nếu tăng sản lượng tương đối lớn thì cầu lao động sản xuất hàng
xuất khẩu tăng => đường cầu dịch sang phải.
− Tăng thuế kinh doanh => tăng chi phí sản xuất => giảm sản lượng => giảm
cầu lao động => cầu lao động dịch sang trái.
− Tăng chất lượng dịch vụ công công, cải thiện cơ sở hạn tầng địa phương
làm gia tăng các haotj động kinh doanh, đồng thời làm giảm chi phí sản xuất và tăng
sản lượng =>tăng cầu lao động và đường cầu dịch sang phải.
− Chính sách sử dụng lao động:
9. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cung lao động ở thị trường lao
động đô thị.
Tăng tổng việc làm và dân số là những nhân tố quyết định độ dốc của đường
cung vì những nhân tố này dẫn đến tăng tổng cầu đối với hầu hết các hàng hóa và đặc
biệt là sự tăng giá đất, giá nhà ở.
 Những nhân tố làm dịch chuyển đường cung lao động trong thành phố:
+ Tăng chất lượng môi trường =>tăng độ hấp dẫn của thành phố, tạo ra dòng
lao động di cư tới thành phố =>đường cung dịch sang phaỉ: ở mỗi mức tiền lương cao
hơn cso nhiều hơn số công nhân sẵn sàng làm việc tại thành phố.
+ Thuế ở thành phố: làm giảm tính hấp dẫn tương đối của thành phố, tạo nên
dòng di cư ra khỏi thành phố, làm dịch chuyển đường cung sang trái.
+ Dịch vụ công cộng: tăng chất lượng DVCC nội thị (không tăng thuế) làm tăng
tính hấp dẫn tương đối của thành phố, tạo nên dòng di cứ đến , làm chuyển đường
cung sang phải (giả định đường cung lao động nhạy cảm với ự thay đổi cơ sở hạ tầng
địa phương).
10. Hô hô
11. Các biện pháp làm giảm thất nghiệp ở đô thị:
https://www.facebook.com/DethiNEU
+ Chú trọng giáo dục đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động, cần có
chiến lược đào tạo nghề, bồi đắp nguồn nhân lực một cách bài bản , lâu dài.
+ Xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp nhằm hỗ trợ tài chính cho người

bị ô nhiễm hơn để giảm mức thuế. Thuế môi trường còn ảnh hưởng đến sự thayđổi cơ
cấu ngành trong kt đô thị và sự cạnh tranh của các đô thị trong thu hút vốn đầu tư
nước ngoài.
Như vậy, các chính sách môi trường tác động đến hoạt động sản xuất của các
doanh nghiệp.
13. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở đô thị.
− Sự đình đốn về kinh tế: nền kinh tế đô thị tăng trưởng chậm hơn so với
nhu cầu và quy mô dân số đô thị hay sự đình trệ về kinh tế sẽ làm tăng tỉ lệ nghèo đói
ở đô thị, làm phát, suy thoái.
− Trình độ học vấn của dân số đô thị còn thấp trong khi việc làm yêu cầu tay
nghề và trình độ giáo dục cao, dấn đến thất nghiệp ở đô thị.
− Sự phân biệt đối xử trên thị trường lao động: sự phân biệt nam nữ và
nguồn dốc xuất thân của người lao động (thanh niên ở những cùng lân cận đến thành
ohoso phảo chấp nhận làm những công việc độc hại với tiền công thấp), sắc tộc, dân
tộc, tuổi.
− (cuối trang 7) tốc độ tăng chỗ làm không theo kịp, thị trường lao động yếu
kém.
− Các tệ nạn ở đô thị nhưu: nghiện ma túy, cờ bạc, nghiện rượu, nghiên
game.
− Các thảm họa như chiến tranh, thiên tai.
− Người lao động gặp vấn đề về sức khỏe như bệnh tật hay tai nạn, mất sức
lao động…
 Các chương trình, giải pháp xóa đói giảm nghèo tại địa phương:
− Nâng cao trình độ giáo dục tay nghề cho người nghèo ở địa phương:
chương trình dạy nghề,…
− Chương trình xúc tiến việc làm.
− Chương trình giúp đỡ một số nhóm: chống tái nghiện, phạm nhân đã cải
tạo…
− Tư vấn cho thanh niên về việc làm, giảm phụ thuộc về phúc lợi xã hội,
sinh sản, tội phạm.

phàm và tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng. Thực trạng hiện nay ở việt nam ngày càng
gia tăng đặc biệt là ở các đô thị như HN, HP, HCM.
15. Phân loại tội phạm xét theo quan điểm kinh tế:
https://www.facebook.com/DethiNEU
− Tội phạm cá nhân: nạ nhân của tội phạm cá nhân bị đặt trong tình trạng
nguy hiểm về cơ thế. Gồm có: giết người, hiếp dâm, đánh người gây thương tích,
cướp (trấn lột) các tiệm vàng, nhà băng và các cá nhân, hộ gia đình.
− Tội phạm tài sản: những kẻ tội phạm này chuyên đi ăn cắp và chúng không
dùng đến bạo lực. Chẳng hạn như chúng đột nhập trái phép vào các tòa nhà, ăn cắp
(móc túi, giật đồ, trộm xe đạp) và trộm ô tô.
16. Những thiệt hại do tội phạm gây ra.
 Chi phí trực tiếp: là những chi phí vật chất của nạn nhân, nạn nhân của các
vụ tội phạm cá nhân có thể bị thương hay bị giết, nạn nhân của các vụ tội phạm tài
sản.
− Thiệt hại về cá nhân.
− Thiệt hại về tài sản.
− Thiệt hại do trong kinh doanh: được chia làm 4 loại:
+ Cố ý đốt nhà.
+ Đóng giả khách hàng rồi ăn cắp trong siêu thị, cửa hàng.
+ Người làm công ăn trộm.
+ Gian lận kinh doanh, gian lận bảo hiểm, các hoạt động lừa đảo, hối lộ và
tiền lãi của các việc làm bất hợp pháp, tàng trữ tài sản ăn trộm.
 Chi phí giản tiếp: là những chi phí của các nạn nhân tiềm tàng bỏ ra để cô
gắng ngăn chặn tội phạm, mọi người đều mất chi phí để mua khóa, mua chó giữ nhà
và các chi phí ngăn chặn khác đồng thời phải đóng thuế.
− Thiệt hại có tính xã hội: chính quyền mất uy tín. Người dân giảm sút lòng
tin vào chế độ xã hội, sự di chuyển doanh nghiệp, hộ gia đình về vấn đề tệ nạn và tội
phạm trong khu vực, giảm chất lượng cuộc sống vì sự lo âu về các vấn đề xã hội.
− Chi phí thực tế phòng ngừa tệ nạn và tội phạm ngày càng cao trong xã hội:
chi phí xây dựng hệ thống bảo vệ, chi phí cho hệ thống cảnh sát, tòa án, nhà tù.

2
): q = q
1
* q
2
Chi phí cơ hội của thời gian ngồi tù là giá trị của tự do và tiền bạc mà kẻ tội
phạm có thể kiếm được trong suốt thời gian bị tù.
Kẻ tội phạm quyết định hoạt động khi (EL - G
bb
) > 0
<=> (G
tt
* P
1
- CF
ch
* q) > 0
Hiệu số (EL - G
bb
) được gọi là lợi ích thuần túy hy vọng của vụ trộm.

Ứng dụng của mô hình: để làm giảm số lượng tội phạm, cần tìm biện pháp
làm giảm lợi ích bất hợp pháp mà kẻ phạm tội hy vọng bằng cách nâng cao xác suất bị
bắt của tội phạm, nâng cao giá phải trả khi bị bắt, mô hình giúp các nhà quản lý đô thị
đi ddeesn việc xác định số lượng tội phạm hợp lý với những chính sách chống tội
phạm nhất định.
18. Các phương pháp xác định lượng tội phạm tối ưu:
Đường cong chi phí phòng ngừa cân bằng
phản ánh mức chi phí phòng ngừa tăng thêm để
giảm một vụ tội pham. Đường cong có độ dốc âm

năng bị bắt, khả năng kết án đối với tội phạm.
 Tăng cường hoạt động của tòa án: sự trừng phạt nghiêm minh của tài sản
đới vơi kẻ phạm tọi mang tính giáo dục và răn đe. Việc áp dụng các khung hình phạt
khác nhau cho các loại tội phạm khác nhau là cần thiết.
 Sử dụng đúng chức năng của nhà tù: nhà tù có chức năng giáo dục, cải tạo.
Mục đích của nhà tù là khuyên nhủ tội phạm từ bỏ ý định phạm pháp luật của
mình trong tương tai là trở thành người tốt.
Nhà tù cách ly những kẻ phạm tội với cuộc sống xã hội thực tế. Do đó, tỷ lệ các
vụ tội phạm sẽ giảm.
Mọi công dân gương mẫu đều muốn thấy những kẻ phạm tội bị trừng phạt do lỗi
mà chúng gây ra.
https://www.facebook.com/DethiNEU
− Chức năng ngăn chặn: bằng việc trừng phạt kẻ phạm tội, xã hội có thể răn
đe những người khác khỏi hành vi phạm tội.
 Chống mua bán và sử dụng hàng hóa bất hợp pháp: hàng hóa bất hợp
pháp bao gồm các hàng hóa là tài sản trộm vắp, không rõ nguồn gốc, hàng giả , hàng
không đủ phâm chất. Việc chống mua bán và chống sử dụng hàng bất hợp pháp sẽ
góp phần tích cực trong công tác chống tội phạm. Việc chống hàng bất hợp pháp sẽ
góp phần làm giảm lợi ích thuần túy hy vọng của kẻ phạm tội và tăng chi phí tiềm
tàng của chúng.
20. Chức năng của hệ thống nhà tù:
Nhà tù có 4 chức năng chính, đó là:
+ Chức năng giáo dục, cải tạo: theo quan điểm chung thì xã hội có thể cải
tạo được tội phạm. Mục đích chung của các chương trình giáo dục - đào tạo cho các
phạm nhân đó là cung cấp cho các phạm nhân những kĩ năng nghề nghiệp nhất định
và giúp họ có những mong ước trở thành con người có ích cho xã hội.
+ Chức năng ngăn chặn: các nghiên cứu cho tahasy việc đe dọa bị phạt tù đã
làm giảm tủ lệ tội pham. Và việc trừng phát kẻ phạm tooii, xã hội có thể răn đe,
những người khác tránh khỏi hành vi phạm tội.
+ Tước quyền công dân: biện pháp đơn giản nhất dể giảm tỷ lệ tội phạm đó

 Trợ cấp không điều kiện: là khoản trợ cấp tính
gộp mà không có điều kiện ràng buộc nào đặt ra. Ví dụ:
phân chia nguồn thu chung mà chính phủ trợ cấp không
hạn chế cho các địa phương.
Trợ cấp không điều kiện có ảnh hưởng đến tiêu
dùng địa phương bằng khoản tăng lên thu nhập bình quân
đầu người. Nhưng thực tế cho thấy các thành phố sử dụng
một rytr lện lớn từ trợ cấp không điều kiện cho hàng hóa
công cộng nghĩa là trợ cấp không tăng lên tương ứng bằng
cới dự tăng của thu nhập. Hiện tượng này đgl “hiệu ứng tờ giấy bay”: nghía là khoảng
tiền trợ cấp sẽ gắn vào nơi mà nó đáp xuống lần đầu
tiên.
 Trợ cấp có điều kiện tính gộp: khoản tiền
trợ cấp có điều kiện phải được sử dụng vào trương
trình cụ thế. Trợ cấp có điều kiện thường được cung
cấp cho giáo dục, phúc lợi công cộng, y tế, bệnh viên,
đường cao tốc, phát triển cộng đồng và nhà ở. Có các
công trình trợ cấp cụ thể trong mỗi nhóm tiêu dùng. Ví
https://www.facebook.com/DethiNEU
dụ: trợ cấp giáo dục được giải quyết cho việc đọc của trẻ em kém thông minh, hoặc
trợ cấp cho các thư viện trường, cho giáo dục
đặc biệt.
 Trợ cấp kết hợp (đối ứng): có 2 loại
− Trợ cấp kết hợp không hạn chế làm
dịch chuyển đường ngân sách từ AB đến AC.
Điểm kết hợp thỏa dụng tối đa chuyển tử E =>
H: ¾ khoảng trợ cấp dành cho chi tiêu giáo dục
đặc biệt, trợ cấp kết hợp làm giảm chi phí cơ
hội của chi tiêu dành cho giáo dục đặc biệt,
khuyến khích mạnh hơn dành cho giáo dcuj đặc

cấp vốn. Đối với các dự án vay vống tín dụng thì cần xem xét tính khả thi và khả năng
trả nợ để quyết định cho vay.
− Nguồn vốn nước ngoài là quan trọng: hính thứ đầu tư: dưới nhiều hình thứ
như liên doanh, đầu tư ứng trước, BOT, BT… trong điều kiện toàn cầu hóa nền kinh
tế, nguồn vốn nước ngoài có vai trò rất quan trọng.
 Kiểm định, đánh giá dự án đầu tư phát triển kinh tế đô thị:
− Sự tăng hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất sau khi thực hiện dự án: đất
đô thị là hoại hàng hóa phi mậu dich, nếu một dự án chỉ làm thay đổi cách sử dụng đất
thì giá trị kinh tế của đất là chi phí cơ họi của việc sử dụng đất trong dự án và sẽ được
xác định bằng cách so giá đất trước và sau khi thực hiện.
− Sự gia tăng việc làm và tổng sản phẩm quốc nội: thực chất của tăng trưởng
đô thị là tăng tổng việc làm ở đô thị. Do đó tăng tổng việc làm luôn là mục tiêu hàng
đầu trong mỗi đô thị. Kết quả vủa tăng việc làm thể hiện trên nhiều khía cạnh, trong
đó được biểu hiện tập trung nhất là tăng thu nhập bình quân đầy nguồi và tăng GDP
của thành phố cũng như của cả nước. Đánh giá mức độ đóng góp của dự án vào việc
tăng trưởng chung của thành phố là nhiệm vụ quan trọng để phân tích kinh tế.
− Sự tác động của dự án đến vấn đề môi trường sinh thái và môi trường xã
hội của đô thị: việc lượng hóa các yêu tố môi trường còn là điều khó khăn. Khi có các
tác động không thể lượng hóa, chúng ta phải đưa ra các nhận xét định tính và phải cân
nhắc kĩ. Trong khi phân tích các yếu tố môi trường cần chú ý đến tính đúng mực của
việc sử dụng và khả năng phục hồi, tái sử dụng các nguồn tài nguyên. Nguyên tắc
phát triển gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cần được tôn trọng
và coi đó là tiêu chuẩn để đánh giá.
https://www.facebook.com/DethiNEU
Câu 13 : Trình bày các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở đô thị. Với tư
cách lãnh đạo của các nhà chính quyền đô thị , hãy đè xuất các chương trình,
giải pháp để xóa đói giảm nghèo ở địa phương mình
a, Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở đô thị:
- Sự đình đốn về kinh tế: nền kt đô thị tăng trưởng chậm hơn so với nhu cầu và
quy mô dân số hay sự đình trệ về kt sẽ làm tăng tỷ lệ nghèo đói ở đô thị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status