Lý thuyết kinh tế - Pdf 26

Phần 1: Một số khái niệm cơ bản:
1, Chiết khấu:
Trong tài chính, chiết khấu là quy trình xác định giá trị hiện tại của một lượng tiền tệ tại
một thời điểm trong tương lai và việc thanh toán tiền dựa trên cơ sở các tính toán giá trị thời gian
của tiền tệ. Giá trị chiết khấu của một vòng quay tiền tệ được xác định bằng cách khấu trừ giá trị
của nó đi một tỷ lệ chiết khấu thích hợp đối với từng đơn vị thời gian giữa thời điểm mà vòng
quay tiền tệ được lượng giá với thời gian bắt đầu của vòng quay tiền tệ. Thông thường phần lớn
các tỷ lệ chiết khấu được biểu diễn như là tỷ lệ phần trăm theo năm.
2, Giá trị hiện tại (Present Value- PV)
Hay còn gọi là hiện giá của dòng tiền sau khi được chiết khấu từ dòng tiền trong tương lai
dựa trên tỷ suất chiết khấu (lãi suất chiết khấu) được lựa chọn.
PV =
FV
(1+r)
n
Trong đó:
PV (Present Value) là giá trị hiện tại của số tiền/dòng tiền
FV (Future Value) là giá trị trong tương lai của số tiền tại năm t
r là lãi suất chiết khấu (thường là của ngân hàng)
n là số năm.
Thực chất công thức này được suy ra từ việc tính lãi kép của một khoản đầu tư.
Ví dụ: Ông A gửi ngân hàng một số tiền trong 5 năm. Sau 5 năm, ông rút về số tiền là 150 triệu.
Hỏi ban đầu ông gửi bao nhiêu tiền? Cho biết lãi suất ngân hàng là 10%.
Áp dụng công thức ta tính được số tiền ông A cần gửi vào thời điểm ban đầu là:
PV =
150
(
1+0, 1
)
5
=93,14

n
PV
i
(1+r)
i
−C
0
Trong phần mềm Excel NPV được tính bằng hàm:
=NPV(rate,value1,[value2],…)
Trong đó:
• Rate: tỷ suất chiết khấu.
• Value1,value2,…: giá trị của dòng tiền trong tương lai.
--------------------------------------------------------------------------------------
4, Tỷ lệ chiết khấu
Trong đánh giá dự án, đánh giá quyết định đầu tư, tỷ lệ chiết khấu được dùng để tính tỉ suất hoàn
vốn nội bộ (IRR), giá trị hiện tại thuần (NPV). Tỉ lệ chiết khấu có vai trò giúp qui giá trị các luồng
tiền trong tương lai về thời điểm hiện tại, sau khi đã tính đến các nhân tố như lãi suất, lạm phát..
Việc chọn được một tỉ lệ chiết khấu phù hợp là vô cùng quan trọng trong các phân tích tài chính
5, Chiết khấu dòng tiền (DCF – Discount Cash Flow) là một cách thức để đánh giá mức độ hấp
dẫn của một cơ hội đầu tư. Các nhà phân tích thường dùng phương thức này để quy dòng tiền
tương lai của một dự án cụ thể về giá trị hiện tại từ đó đánh giá được mức độ khả thi của một dự
án đầu tư. Nếu như dòng tiền tương lai sau khi qua chiết khấu có giá trị lớn hơn chi phí đầu tư hiện
tại của dự án thì đây có thể sẽ là một cơ hội đầu tư tốt.
6, Thời gian hoàn vốn (Payback Period) là độ dài thời gian để thu hồi một khoản chi phí đầu tư.
Thời gian hoàn vốn được tính theo công thức:
Thời gian hoàn vốn = Chi phí đầu tư / Số tiền thu hồi hàng năm
Ví dụ: Nếu một dự án đầu tư 100 triệu và mỗi năm thu lại 25 triệu thì thời gian hoàn vốn sẽ được
tính là
PP=
100

Sử dụng phương pháp nội suy để tính IRR.
Với
{
i
1
→ NPV
1
>0
i
2
→ NPV
2
<0
từ đó ta có :
i
1
<IRR<i
2
∴ IRR=i
1
+
NPV
1
NPV
1
+

NPV
2


Phân tích lợi ích chi phí có thể được nghĩ đến như một quá trình vận hành trong đó có một số bước
nổi bật.
1. Làm rõ vấn đề chỗ đứng/vị thế
Khi bắt đầu một phân tích, cần phải chỉ rõ nghiên cứu này là do ai làm, chi phí ai phải chi, lợi ích
ai được hưởng. Phải rõ ràng và nhất quán trong việc giải quyết những vấn đề này cũng như trong
việc tính toán lợi ích và chi phí cho những người/nhóm người khác nhau.
2. Xác định những phương án thay thế
Một phân tích cần phải nêu rõ được dự án hay các dự án là đối tượng xem xét. Chúng có loại trừ
lẫn nhau hay không.Cần phải đưa được các lựa chọn thay thế tương ứng vào phân tích.
3. Đưa ra các giả định
Giả định là một phần thiết yếu của một phân tích.Có thể dùng giả định cho hàng loạt các yếu tố số
lượng hàng, chi phí, điều kiện thị trường, thời hạn hay các mức lãi sất. Trong một phân tích được
tiến hành một cách có trách nhiệm, những giả định này được nêu một cách rõ ràng.
4. Lập danh sách các tác động của mỗi dự án thay thế
Có thể liệt kê tác động của một hay nhiều dự án cụ thể được xem xét cũng như tác động của các
lựa chọn thay thế: giữ nguyên hiện trạng hay không triển khai bất kỳ dự án nào
Quan trọng là tiến hành lượng hóa các tác động nếu có thể.Khi không thể lượng hóa được một tác
động thì ít nhất ta cũng phải đề cập đến tác động đó.
5. Quy các Giá trị Cụ thể cho những Tác động này
Có thể quy mỗi tác động này ra một giá trị tiền tệ nhất định nếu có thể.
6. Xử lý các tác động không được lượng hóa
-Cần phải kiệt kê rõ ràng bất kỳ tác động nào chưa được quy ra giá trị vật chất cụ thể .
-Tính toán xem các lợi ích này lớn đến mức độ nào thì đủ để đảo ngược các kết quả của CBA.
Thông thường có thể đưa ra một đánh giáchung về việc những lợi ích này có khả năng đảo ngược
quyết định hay không.
7. Chiết khấu giá trị tương lai để có được giá trị hiện tại
Đối với phần lớn các dự án, cần phải tính chi phí và lợi ích được chiết khấu tại những thời điểm
khác nhau.Người ta thường thực hiện điều này bằng cách sử dụng biện pháp chiết khấu lũy thừa
(exponential discounting) để tính giá trị hiện tại của chi phí lợi ích.
8. Xác định và lý giải độ bất trắc

V. Phân tích độ Nhạy cảm (Sensitivity analysis)
-Bất kỳ một dự án nào đều gắn với hàng loạt các con số được đề xuất khác nhau. Chúng là ước
tính khối lượng vật liệu và lao động cần thiết, mức giá của các đầu vào này, số người hưởng lợi
cuối cùng, giá trị quy đổi của việc họ sử dụng sản phẩm làm ra, mức lãi suất thích hợp dùng để
khấu trừ chi phí và lợi ích của dự án. Các con số này đều có nguy cơ bị dự đoán sai. Người ta cũng
không thể nhất trí về một con số dự kiến nhất định. Nên chỉ rõ việc thay đổi các mức giá trị khác
nhau có tác động như thế nào đến đánh giá dự án.
Ví dụ: nếu phí xây dựng thực tế cao hơn mức phí dự đoán là 10% thì lợi ích ròng của dự án thay
đổi như thế nào? Nếu dùng một mức lãi suất cao hơn để khấu trừ các chi phí và lợi ích tương lai
thì liệu dự án còn được mong đợi nữa hay không? Nếu như giá trị cho các lợi ích của một dự án


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status