Lý thuyết kinh tế chính trị - Pdf 70

Chưong III :Hàng Hoá
IV:Các Quy Luật giá Trị.
- Phân tích yêu cầu và tác dụng của quy luật giá trị trong nền kt hh
- Quy luật giá trị là quy luật căn bản của sx và trao dổi hh.Ở đâu có sx và trao đổi hh thì ở đó sự tồn tại và phát
huy tác dụng của quy luật giá trị .
1.Quy luật giá trị.
a. ND và yêu cầu của ql gtrị:
- Khẳng định đây luật KT căn bản của sx và trao dổi hh ở đó có sx và trao đổi h thì ở đó có sự hđ và phát huy
td của ql gtri.
- Quy luật giá tri yêu cầu sx và trao đổi hh phải dựa trên cơ sở gtrị của nó túc là trên cơ sở hao phí lđ XH cần
thiết, ql gtrị đòi hỏi ở 2 lĩnh vực:
+ Trong sx: ql gtrị đòi hỏi n~ ng lđ sx sao cho mức hao phí lđ cá biệt phù hợp với mức lđ xh càn thiết
thì mới có thể tồn tại đc.
+ Trong lưu thông: quy luật giả trị đòi hỏi việc trao dổi hh phải dựa trên ng/tắc ngang giá.
+ Sự vận động của quy luât gtrị thông qua sự vđộng của gcả hh vì gtrị là cơ sở của gcả còn gcả là biểu
hiện = tiền của gtrị vì vậy hh nào có giá trị cao thì có gcả cao và ngược lài.Ngoài ra gcả còn phụ thuộc vào các
nhân tố # như: cạnh tranh, cung cầu, giá mua của đồng tiền.
b.Tác động ql gtrị:
- Điều tiết sx và lưu thông hh.
+ Gia cả > giá trị hh bán chạy, lãi cao, ng sx sẽ mở rộng quy mô sx, đầu tư thêm TLSX , sức lđ, ng sx # có thể
chuyển sang sx mặt hàng náy, do đó TLSX vá sức lđ ở ngành này tăng lên, quy mô sx ngày càng đc mở rộng.
+ gcả < gtrị: hh ứ đọng lỗ vốn, ng sx thu hẹp quy mô mặt hàng này chuyến sang mặt hàng #.
+ gcả = gtrị: ng sx vẫn tiếp tục sx mặt hàng này.
- Điều tiết luư thông hh nó thể hiện ở chỗ nó thu hút hh thú nơi có giá cả thấp về nơi có giá cả cao góp phần
làm cho hh giũă các vùng có sự cân bằng nhất định.
- Kích thích cải tiến kĩ thuật tăng năng xuất lđ, hợp lí hoá sx, hạ giá thành sản phẩm lám cho LLSX XH
ptriển nhanh.
- Phân hoá n~ ng sx hh thành giàu nghèo.
2. Quy luật cung cầu:
+ Cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán của xh về 1 loaih hh náo đó trên thị trường ở các mưc giá trong 1
khoảng time nhất định hay cầy về 1 loại hh hay dv là lượng hh hay dv đó mà ng mua dự kiến mua trên thị

- Tiền trong nền sx TBCN vận động theo công thức: T – H – T’
(2).
Điếm giống nhau giữa 2 CT.
- Đều cấu thành bởi 2 yêu tố hàng và tiền.
- Đều chúă đựng 2 hành vi đối lập nhau là mua và bàn
- Đều thể hiện qhệ KT giữa ng mua và ng bàn
Điềm khác nhau:
Cơ sở ssánh
+ Trình tự hđộng
+ Điểm xuất phát và kết thúc
+ Mục đich của sụ vận động
+ Giới hạn cúa sự vân động
H – T - H’
Bất đầu = bán và kết thúc= mua.
Hàng – Hàng
Giá trị sử dụng
Có giới hạn
T – H – T’
Bắt đầu = mua và kết thúc = bán.
Tiền – Tiền
Giá tri, và giá trị tăng thêm.
K có giới hạn, nó thêo đuổi sự
tăng lên vì tiền.
- Tư bản vận đọng theo ct: T – H – T’ trong đó T’ > T hay T’ = T + T(m)
T là số tiền trội hơn đc gọi là gtrị thặng dư
- Số tièn ứng ra ban đầu T với mục đích thu đc gtrị thặng dư T trở thành TB
- Công thức T – H – T’ đc gọi là ct chung của TB
b. Mâu thuẫn chung trong công thức TB:
- Thoạt nhìn vào ct chung của Tb: T – H – T’ ta thấy mâu thuẫn với học thuyết gtrị lđ bởi vì ct này cho ta cảm
giác tiền tự đẻ ra tiền trong lưu thông, lưu thông trao dổi cũng tao ra gtrị và giả trị thặng dư.

+ giá trị mới tạo gia: 5$
Tổng cộng: 18$
- Nếu quá trình dừng lại ở đay thì nhà tư bản chưa thu đc gtrị thặng dư, còn cn chưa bị bóc lột,N* theo thoả
thuận lúc đầu nhà TB thuê CN làm việc ngày 10h nên nhà T có quyền sd sức lđ của vn trong 5h tiêp theo.
- Trong 5h lđ tiêp theo nhà TB chỉ chi thêm 13$ để mua 10kg bông và chi phí hao mòn máy móc.Trong 5h lđ
sau ng cn vẫn tạo ra 1 lượng gtrị mới la 5$ .
- Tổng số tiền nhà TB ứng ra trong 1 ngày là:
+ Tiềm mua bông 20$
+ chi phí hao mòn máy moc 6$
+ Mua sức lđ trong ngày : 5$
 Tổng cộng 31$
- Trong khi đó tổng giá trị của sợi la 36$, lượng gtrị thặng dư ma nhà TB thu đc la 36$ - 31$ = 5$
Vậy gtrị th dư là 1 bộ phận của gtrị mới dôi ra ngoài sức lđ do cn làm thuê tạ ra và bị nhà TB chiếm k.
- Ở đâu có sx gtrị th dư thì ở đó có CNTB và ngược lai,quy luật gtrị th dư la ql tuyệt đối của CNTB mà nd
của nó la sx nhiều và ngày càng nhiều hơ gtrị th dư = cách tăng cường bóc lột cn làm thuê.
- SX nhiều và ngày càng nhiều giá trị th dư là mục đích có động lực thường xuyên cua nền TBCN là nhân tố
đảm bảo sự tồn tại vận động phtr của TBCN đồng thời làm cho mọi mâu thuẫn của CNTB ngày càng sâu
sắc.
2. TBBB(C) va TBNB(V)
+ TBBB la bộ phận TB dùng để mua TLSX và nguyên nhiên vật liệu
+ TBKB la bộ phận TB mua slđ
3. Tỉ suất và KL gtrị th dư
a.
3
m’ = m/v x 100%
- Tỉ suất gtrị th dư là tỉ lệ % giữa slượng gtri th dư với TBKB
- TS GTTD fá trình độ bóc lột của nhà TB
b.Klượng GTTD
M = m’x V= m/v x V
- KL GTTD la sl GTTD mà nhà TB thu đc trong 1 time sx nhất định.

- TB tồn tại dưới dạng vật chất và giá trị vì vậy cấu tạo của tưbản gồm có cấu tạo kỹ thuật và cấu tạo giá trị.
+ cấu tạo kỹ thuật của tư bản la tỉ lệgiữa khối lượng tư liệu sản xuất mới số lượng lao động cần thiết để sử
dụng các tư lịeu sản xuất đó.
+Cấu tạo giá trị của tư bản là tỉ lệ theo đó tư bản phân thành tư bản bất biến và tư bản khả biến.cần thiết để
tiến hành sản xuất.
cấu tạo kỹ thuật thay đổi sẽ làm cho cấo tạo giá trị thay đổi. Mac đã dùng cấu tạo hữu cơ của chủ nghia tư
bản để chỉ mối quan hệ đó.
b. Quá trình tích luỹ tư bản là quá trình tích tụ chủ nghia tư bản ngày càng tăng.
- Tích tụ tư bản là việc tăng quy mô tư bản cá biệt bằng tích kuỹ của từng nhà tư bản riêng rẽ.
- Tập trung tư bản lá sự hợp nhất một số tư bản nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn.
bằng ví dụ cụ thể hãy phân biệt sự khác nhau giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản
-Khái niệm
+tích tụ tư bản là việc tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hoá giá trị thặng dư của một xí nghiệp nào
đố, nó là kết quả trực tiếp của tích luỹ tư bản.
+ tập trung tư bản là cách tăng thêm quy mô tư bản cá biệt bằng cáhc hợp nhất các tư bản cá biệt có sẵn trong
xã hội thành một tư bản cá biệt lớn hơn.
Chương hình thái của tb và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư
I . lợi nhuận bình quân và giá cả sx
1. lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận
a. chi phí sxuất tbcn
K=C+V
Chi phí sx TBCN là phân giá trị bù lại giá cả của những TLSX và giá cả sức lao động đã tiêu dùng để sx hàng
hoá cho nhà TB
b. lợi nhuận P
số tiền nhà tb thu đuơc trội hơn so với chi phí sx TBCN gọi là lợi nhuận hay lợi nhuận chính là giá trị thặng dư
là kết quả của toàn bộ tb ứng truớc
W= k+ p
c. tỉ suất lợi nhuận p’
- khi gtri thặng dư chuyển hoá thành lợi nhuận thì tỉ suất giá trị thặng dư chuyển hoá thành tỉ suất lợi nhuận
P’= m/(c+v) 100%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status