Báo cáo: đề tài "Nghiên cứu phần mào đầu của SDH'''' pot - Pdf 12


Khoa: CNKT Điện Tử - Viễn Thông
Bài tập lớn Môn Kỹ thuật ghép kênh
Đề tài
"Nghiên cứu phần
mào đầu của SDH”
Lớp: ĐHLT ĐIỆN TỬ 12 –K4
Khoa: CNKT Điện Tử - Viễn Thông Lớp: ĐHLT ĐIỆN TỬ 12 –K4
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của xã hội về nhiều mặt, các ngành công nghiệp không
ngừng phát triển, trong đó ngành điện tử viễn thông có một vai trò đặc biệt quan trọng.
Nhu cầu sử dụng của con người ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng: các dịch
vụ đa phương tiện mới xuất hiện ngày càng đa dạng và yêu cầu về chất lượng dịch vụ
của người sử dụng cũng ngày càng cao, khắt khe hơn; các ứng dụng yêu cầu băng
thông lớn, thời gian tương tác nhanh hơn. Để đáp ứng những nhu cầu trên các công
nghệ đã dần được phát triển
Sự ra đời của công nghệ SDH đã tạo một bước ngoặt trong lĩnh vực viễn thông .
Công nghệ SDH khắc phục các nhược điểm mà các thế hệ trước không đáp ứng được .
Trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứu với mục đích tìm hiểu công nghệ mới, tại
Trường Đại Học Thành Đô, em đã chọn đề tài là “ Nghiên cứu phần mào đầu của SDH
Sau đây, em xin giới thiệu nội dung tìm hiểu đề tài gồm :
 Chương 1 : Tổng quan về công nghệ SDH
 Chương 2 : Chuyển mạch ATM trong SDH
Mặc dù, đã hết sức cố gắng nhưng công nghệ SDH là một công nghệ mới, và do
hạn chế về khả năng cũng như về thời gian nên bài tiểu luận không thể tránh khỏi
những hạn chế và thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp của các thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!
Bài tập lớn môn Kỹ thuật ghép kênh
2
Khoa: CNKT Điện Tử - Viễn Thông Lớp: ĐHLT ĐIỆN TỬ 12 –K4

không những cho phép tạo ra một thiết bị truyền dẫn được tiêu chuẩn hóa có qui mô quốc
Bài tập lớn môn Kỹ thuật ghép kênh
Khoa: CNKT Điện Tử - Viễn Thông Lớp: ĐHLT ĐIỆN TỬ 12 –K4
tế, mà còn giúp thỏa mãn các yêu cầu đang tăng nhanh về kênh truyền dẫn linh hoạt hơn,
có dung lượng lớn hơn và về các kênh truyền dẫn băng rộng.
Các tiêu chuẩn về SDH thực sự bắt đầu vào năm 1985 tại Mỹ. Khởi đầu là các nỗ
lực nhằm tạo ra một giao tiếp quang có thể hoạt động với tất cả các hệ thống truyền dẫn
khác nhau (theo tiêu chuẩn châu Âu hoặc Bắc Mỹ). Sau đó các tiêu chuẩn này được mở
rộng dần lên để sử dụng cho mạng hiện tại, cho cả các loại tín hiệu trong tương lai cũng
như được tính cả cho mục đích vận hành và bảo dưỡng.
Năm 1990, theo quyết định của ETSI (Viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu) một thế
hệ mới của loạt khuyến nghị G707, G708, G709 ra đời, đồng thời các khuyến nghị về
thiết bị ghép kênh, giao tiếp quang, thiết bị vòng thuê bao, thiết bị quản lý mạng được
phê duyệt, tiếp tục nghiên cứu các khuyến nghị về thiết bị nối chéo, cấu trúc mạng.
Một đặc điểm quan trọng của các tiêu chuẩn mới là các kênh tín hiệu số riêng biệt có
thể được ghép và tách ra khỏi một tín hiệu SDH từ mức phân cấp cao hơn mà không cần
phải tách kênh đối với tín hiệu tổng, khả năng tách và ghép kênh mà không làm thay đổi
dòng số liệu chính này sẽ cho phép tạo ra các mạng vòng.
Khi các tiêu chuẩn SDH đã được xác định, các nhà phát minh ra nó đã tính đến
những sự phát triển thấy trước theo hướng của các mạng số thống nhất hóa đa dịch vụ
băng rộng (B - ISDN), chẳng hạn như chế độ chuyển giao không đồng bộ (ATM) và các
mạng thành phố (MAN).
Các thành phần của mạng SDH trong tương lai, chẳng hạn như thiết bị đường dây
đồng bộ (155 Mbit/s đến 2.5 Gbit/s hoặc cao hơn), các bộ ghép luồng xen/rẽ thông minh,
các bộ ghép luồng linh hoạt, các hệ thống kết nối chéo kết hợp với hệ thống quản lý mạng
sẽ giúp tạo ra các mạng truyền dẫn mềm dẻo. Bằng việc sử dụng chuyển mạch của các
kết nối tín hiệu số và chuyển mạch bảo vệ đường dây, mạng SDH sẽ tận dụng tối đa khả
năng truyền dẫn sẵn có. Các mạng linh hoạt còn cho phép giám sát và điều hành mạng
một cách hiệu quả cũng như cải tiến các phương án bảo dưỡng duy trì hệ thống. Cả hai
yếu tố trên đều giúp cho việc giảm bớt các chi phí vận hành.

STM-N đơn giản và dễ dàng.
 Có thể ghép được các loại tín hiệu khác nhau một cách linh hoạt, không chỉ
tín hiệu thoại mà cả các tín hiệu khác như tế bào ATM, Data… đều có thể ghép
vào khung SDH.
 SDH cho phép đáp ứng được tất cả các dịch vụ mới như ATM, FDDI,
DQDB.
 Thông qua việc sử dụng cấu hình vòng kín (Ring Network), nối chéo mắt
lưới, bảo vệ m:n, giám sát chất lượng mà SDH đạt được độ an toàn cao và tiến tới
mạng thông minh.
Bài tập lớn môn Kỹ thuật ghép kênh
Khoa: CNKT Điện Tử - Viễn Thông Lớp: ĐHLT ĐIỆN TỬ 12 –K4
 Dung lượng các byte dành cho quản lý và bảo dưỡng lớn. Các kênh quản lý
mạng cung cấp các khả năng quản lý, vận hành và bảo dưỡng (OAM) cho phép
mạng được quản lý có hiệu quả.
 Phần tử mạng SDH hoạt động dựa trên mạng SDH và cấu trúc ghép kênh của
SDH cho phép giảm đáng kể số lượng thiết bị, do đó chi phí lắp đặt, đi dây giảm
đáng kể. Đồng thời các giao tiếp quang cho phép nâng cao khả năng truyền đến
trên 100 km mà không cần phát lặp ở tốc độ 2,5 Gbit/s.
• Các nhược điểm của SDH
 Việc hiệu chỉnh Byte-Byte làm tăng Jitter hơn kiểu Bit-Bit của PDH.
 Số lượng byte trong phần mào đầu lớn, do vậy hiệu suất truyền tin thấp.
 Đồng hồ phải được cung cấp từ ngoài .
1.2.3. So sánh sự khác nhau giữa PDH và SDH
Có thể tóm tắt sự khác nhau giữa kỹ thuật PDH và kỹ thuật SDH như sau:
PDH SDH
Bộ dao động nội dao động tự do Dao động nội được điều khiển đồng bộ với
nguồn đồng hồ ngoài
Ghép kênh không đồng bộ Ghép kênh đồng bộ
Có cấu trúc khung đặc trưng cho mỗi
cấp

1.3.1. Sơ đồ khối bộ ghép
Bộ ghép SDH được ITU-T lựa chọn và dùng để chế tạo thành thiết bị như hình vẽ
1.1. Quá trình ghép các luồng nhánh thành luồng tổng STM-N giữa Châu Âu và Bắc Mỹ
khác nhau ở chỗ: Châu Âu sử dụng khối AU-4, còn Bắc Mỹ sử dụng khối AU-3.
Hình 1.1. Sơ đồ khối bộ ghép SDH tiêu chuẩn
Có hai phương pháp hình thành tín hiệu STM-N. Phương pháp thứ nhất qua AU-4
và phương pháp thứ hai qua AU-3. Phương pháp thứ nhất được sử dụng ở Châu Âu và
một số nước khác trong đó có Việt Nam, phương pháp thứ hai được sử dụng tại Bắc Mỹ,
Nhật và một số nước khác. Tín hiệu AU-4 được hình thành từ một luồng nhánh 139264
kbit/s, hoặc 3 luồng nhánh 34368 kbit/s, hoặc 63 luồng nhánh 2048 kbit/s thuộc phân cấp
số PDH của Châu Âu. AU-3 được tạo thành từ một luồng nhánh 44736 kbit/s, hoặc từ 7
luồng nhánh 6312 kbit/s hoặc từ 84 luồng nhánh 1544 kbit/s. Cũng có thể sử dụng 63
luồng 1544 kbit/s để thay thế cho 63 luồng 2048 kbit/s ghép thành tín hiệu STM-1 qua
TU-12,.,AU-4.
1.3.2. Chức năng các khối trong bộ ghép
 Container C-n (n=1,…,4)
Trước khi các luồng thông tin đồng bộ hay cận đồng bộ được đưa vào khung STM-1
đều phải được chèn vào một Container. Thuật ngữ Container dùng để chỉ dung lượng
truyền đồng bộ mạng. Đơn vị kích thước của Container tính bằng byte. Kích thước này
được truyền trong mỗi 125 µs.
Bài tập lớn môn Kỹ thuật ghép kênh
Khoa: CNKT Điện Tử - Viễn Thông Lớp: ĐHLT ĐIỆN TỬ 12 –K4
Số bit trong 125 µs của luồng số luôn luôn nhỏ hơn kích thước của Container tương
ứng của nó. Để các luồng số vào vừa vặn với các Container đòi hỏi phải chèn thêm từng
bit hoặc từng byte vào ( chèn dương, chèn không hay chèn âm).
 Container ảo VC –n
VC-n là một khối thông tin gồm phần tải trọng do các TUG hoặc C-n tương ứng
cung cấp và phần mào đầu tuyến POH.
POH được sử dụng để xác định vị trí bắt đầu của VC-n, định tuyến, quản lý và giám
sát luồng nhánh, đảm bảo các mức độ tin cậy vận chuyển container từ nguồn đến đích.

nên sẽ có 3xAU trong STM-1. Cũng có thể xen ba VC-3 vào một VC-4 rồi đưa vào
STM-1 thông qua AU-4.
 Nhóm các khối quản lý AUG
Nhiều AU có thể được ghép xen kẽ từng byte tới một nhóm đơn vị quản lý AUG.
Cấu trúc khung của AUG chính là cấu trúc khung của STM-1 khi chưa có mào đầu vùng
SOH. Một AUG có thể cấu thành từ 1x AU-4 hoặc 3xAU-3.
 Module truyền tải đồng bộ mức N STM-N (N=1, 4, 16, 64)
STM-N cung cấp các kết nối lớp đoạn trong SDH, bao gồm phần tải trọng là N x
AUG và phần đầu đoạn SOH để đồng bộ khung, quản lý và giám sát các trạm lặp và các
trạm ghép kênh.
1.3.3. Cấu trúc khung SDH
Theo khuyến nghị G709, các khung tín hiệu trong SDH được tổ chức thành khối
thông tin có 9 dòng x n cột và có chu kỳ là 125µs.
1.3.3.1. Khung VC-3 và VC-4
Cấu tạo khung VC-3 và VC-4 như hình 1.2 sau đây:
Hình 1.2. Cấu trúc khung VC-3 (a) và VC-4 (b)
Trình tự truyền các byte trong khung là từ trái qua phải và từ trên xuống dưới.
Trình tự truyền các bit trong một byte là bit có trọng số lớn nhất truyền đầu tiên và
bit có trọng số bé nhất truyền cuối cùng. Nguyên tắc này áp dụng cho mọi loại
khung tín hiệu trong SDH.
Bài tập lớn môn Kỹ thuật ghép kênh
Khoa: CNKT Điện Tử - Viễn Thông Lớp: ĐHLT ĐIỆN TỬ 12 –K4
1.3.3.2. Cấu trúc khung và đa khung VC-n, TU-n mức thấp
Đặc điểm của các khung VC-n và TU-n mức thấp là số byte rất ít so với VC-n và
TU-n mức cao. Vì vậy phải sắp xếp thành đa khung có 4 khung để sử dụng một số byte
mào đầu tuyến và một con trỏ như hình 1.3.
Trong mỗi đa khung VC-n mức thấp có 4 byte VC-n POH, được ký hiệu là V5, J2,
N2, và K4.
Hình 1.3. Cấu trúc khung và đa khung VC-n và TU-n mức thấp
1.3.3.3. Cấu trúc khung STM-1

mà không cần bộ đệm .
 Các byte mào đầu SOH của khung STM-N được tạo thành từ các byte mào đầu
SOH của NxSTM-1 riêng lẻ .
 Các byte con trỏ của NxSTM-1 riêng lẻ được ghép vào khung STM-N tại vị trí
thích hợp. Trong quá trình ghép vị trí của tín hiệu hữu ích của từng STM-1 riêng lẻ có thể
thay đổi so với vị trí ban đầu của nó để thích hợp với sự khác nhau về pha giữa STM-1và
STM-N. Mỗi giá trị con trỏ của các luồng riêng lẻ phải được điều chỉnh cho phù hợp theo
sự khác nhau về pha để ghép vào.
 Theo nguyên lý ghép kênh là NxSTM-1 sẽ cho khung STM-N. Như vậy, nếu ghép
MxSTM-N vào khung lớn hơn sẽ được STM-NxM.
Bài tập lớn môn Kỹ thuật ghép kênh
Khoa: CNKT Điện Tử - Viễn Thông Lớp: ĐHLT ĐIỆN TỬ 12 –K4
Hình 1.5. Cấu trúc khung STM-N
Tiếp theo ghép 3TUG-3 vào khung VC-4, ba khung TUG-3 có 258 cột nên khối VC-
4 phải ghép thêm VC-4 POH vào cột đầu tiên, độn 18 byte không mang thông tin vào cột
thứ hai và cột thứ ba, từ cột thứ tư đến cột 261 là các byte của 3 TUG-3. Trong khung
VC-4 có 9 byte NPI và 63 byte con trỏ TU-12 (ký hiệu là Vn). Khối AU-4 ghép 9 byte
con trỏ AU-4 vào dòng 4 thuộc cột 1 đến cột 9 của khung STM-1. Khung AUG hoàn toàn
giống khung AU-4. Cuối cùng, khối STM-1 ghép các byte SOH để hình thành khung
STM-1. Quy định 3 byte NPI là 1001SS1111100000, trong đó 2 bit SS=11 để chỉ thị
trong khung TUG-3 chứa các con trỏ TU-12.
CHƯƠNG II: Chuyển mạch ATM trong SDH
2.1. Giới thiệu chung
Trong chương này giới thiệu các phương thức truyền tải số liệu như:
Bài tập lớn môn Kỹ thuật ghép kênh
Khoa: CNKT Điện Tử - Viễn Thông Lớp: ĐHLT ĐIỆN TỬ 12 –K4
- Các phương pháp truyền tải ATM qua SDH bằng cách sắp xếp các tế bào ATM
vào các contenơ ảo VC-n. Trong phần này tập trung thảo luận cách sắp xếp các tế bào
ATM vào VC-4 và vào kết chuỗi liền kề VC-4-Xc. Quá trình sắp xếp này phải tạo khả
năng để máy thu tách chính xác giới hạn các tế bào nhằm đảm bảo không gây tổn thất tế

vị trí của nó trong khung truyền ( Hình 1 ) trong khi ở ATM các gói thuộc về một
cuộc nối lại tương ứng với các kênh ảo cụ thể và có thể xuất hiện tại bất kỳ vị trí
nào ( Hình 2). ATM còn có hai đặc điểm quan trọng
• Thứ nhất : ATM sử dụng các gói có kích thước nhỏ và cố định gọi là các tế
bào ATM ( ATM cell), các tế bào nhỏ cùng với tốc độ truyền lớn sẽ là cho trễ
truyền và biến động trễ ( delay jitter) giảm đủ nhỏ đối với dịch vụ thời gian thực,
ngoài ra kích thước nhỏ cũng sẽ tạo điều kiện cho việc hợp kênh ở tốc độ cao được
dễ dàng hơn.
• Thứ hai : còn có một đặc điểm rất quan trọng là khả năng nhóm một vài
kênh ảo (Virtual path)
2.2.2.Các lĩnh vực công nghệ mới quyết định sự ra đời và phát triển của ATM.
Có hai yếu tố ảnh hưởng tới ATM đó là :
- Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ bán dẫn cũng như công nghệ
Bài tập lớn môn Kỹ thuật ghép kênh
Khoa: CNKT Điện Tử - Viễn Thông Lớp: ĐHLT ĐIỆN TỬ 12 –K4
quang điện tử.
- Sự phát triển các ý tưởng mới và khái niệm hệ thống .
2.2.2.1. Các tiến bộ về mặt công nghệ.
• Công nghệ bán dẫn :
Công nghệ CMOS là công nghệ rất có triển vọng bởi độ tích hợp lớn, tốc độ
cao ( khoảng vài trăm Mbit/s tới vài Gbit/s, độ tiêu tốn năng lượng thấp.
• Công nghệ quang :
Các đưòng truyền dẫn quang có các ưu điểm như : độ suy giảm thấp ( dẫn tói
khoảng cách truyền lớn), độ rộng băng truyền lớn, kích thước nhỏ, độ mền dẻo cơ
học cao, tránh được nhiễu của trường điện từ, xác suất truyền lỗi thấp và không có
nhiều xuyên âm.
2.2.2.2. Các ý tưởng mới về khái niệm hệ thống.
Các quan điểm mới vê hệ thống đựoc phát triển mạnh mẽ trong những năm
gần đây, đó là hệ thống phải có độ mên dẻo thích hợp, độ rộng băng của hệ thống
tuỳ thuộc các yêu cầu của từng dịch vụ cụ thể, các dịch vụ thời gian thực đựoc

chức năng điều khiển trong mạng được giảm từ điều khiển lỗi đầy đủ ( full error
control ) ở mạng chuyển gói X 25 xuống còn cực kỳ tối thiểu ở mạng ATM, do đó
các nút ở ATM có độ phức tạp tối thiểu và vì thế có tốc độ truyền rất cao, có thể
lên tới 600 Mbit/s ( Hình 1.5). Bảng 1.1 trình bày các chức năng được thực hiện ở
tại nút mạng chuyển mạch gói thế hệ cũ và mạng chuyển mạch gói thế hệ mới
( phương pháp chuyển tiếp khung) của mạng ATM. Rõ ràng nút mạng ATM hầu
như không phải xử lý thông tin điều khiển nào trong khi đó nút mạng của hệ thống
chuyển gói thế hệ cũ phải xử lý rất nhiều thông tin.
- Độ trong suốt về mặt thời gian ( time transferency).
Các dịch vụ thời gian thực yêu cầu dòng bit có trễ rất ngắn khi được truyền
từ đầu phát tới đầu thu. Có thể phân biệt hai loại trễ : trễ do chuyển mạch và trễ do
Bài tập lớn môn Kỹ thuật ghép kênh
Khoa: CNKT Điện Tử - Viễn Thông Lớp: ĐHLT ĐIỆN TỬ 12 –K4
truyền từ điểm đầu tới điểm cuối.
Hệ thống chuyển mạch gói và chuyển tiếp khung rất khó khăn khi thực hiện các
dịch vụ thời gian thực vì độ trễ cao. Do độ phức tạp của nút chuyển mạch, chúng
chỉ có thể hoạt động ở tốc độ vừa và thấp. Mạng ATM chỉ cần các chức năng tối
thiểu ở nút chuyển mạch , do đó nó cho phép truyền số liệu với tốc độ rất cao, trễ
trên mạng và các biến động giảm xuống còn vài trăm ∝s , do đó quan hệ thời gian
được đảm bảo như trong trường hợp chuyển mạch kênh.
1.3.Tóm tắt.
Sự phát triển của kỹ thuật ATM là kết quả trực tiếp của các ý tưởng mới về
khái niệm hệ thống được hỗ trợ bởi các thành tựu to lớn trong công nghệ bán dẫn
và công nghệ quang điện tử. ATM có khả năng đáp ứng được một loạt các dịch vụ
băng rộng khác nhau, kể cả trong lĩnh vực gia đình cũng như trong thương mại.
2.4. Truyền dẫn tế bào ATM
2.4.1. Các tiêu chuẩn của hệ thống truyền dẫn
Về nguyên tắc ,tế bào ATM có thể được truyền trên hệ thống truyền dẫn
khác nhau.ITU-T đã định nghĩa 2 chế độ truyền dẫn tại giao diện người sử dụng-
mạng ,đó là chế độ truyền dẫn SDH và chế độ truyền dẫn dựa trên cơ sở tế bào

Hình 2.7. Phân luồng thông tin ở nút nối xuyên
Chức năng phân luông thông tin và trung chuyển dòng tế bào được thực hiện
ở nút nói xuyên .cũng như chuyển mạch ATM ,nút nối xuyên có thể có dễ dàng
liên kết các kênh ảo VC , đường ảo VP ở đầu vào với các VC,VP ở đầu ra và do đó
cho phép thiết lập các cuộc nối kênh ảo VCC và cuộc nối đường ảo VPC qua
mạng. Nó còn thực hiện các chức năng vận hành ,quản lý ,bảo dưỡng OAM cần
thiết ở lớp vật lý và lớp ATM . Bộ nối xuyên có thể được sử dụng trong mạng truy
nhập để phân tách luồng thông tin của khách hàng thành một luồng đi tới nút
chuyển mạch địa phương và các luồng cố định đi tới một điểm nào đó trong mạng .
Hình 2.7 minh hoạ việc phân luồng thông tin ở lớp nối xuyên . Trong khi chuyển
ATM thiết lập và giải phóng cuộc nối thông qua các thủ tục báo hiệu thì nút nối
xuyên lại được điều khiển bởi mặt phẳng quản lý .
2.7. Truyền tải ATM qua SDH
Các phương pháp truyền tải ATM qua SDH bang cách sắp xếp các tế bào ATM
vào các contenơ ảo VC-n. Trong phần này tập trung thảo luận cách sắp xếp các tế bào
ATM vao VC-4 và vào kết chuỗi liền kề VC-4-Xc. Quá trình sáp xếp này phải tạo khả
nang dể máy thu tách chính xác giới hạn các tế bào nhằm dảm bảo không gay tổn thất tế
bào.
Các phương thức đóng khung số liệu IP. Có 4 phương thức đóng khung được giới
thiệu, đó là đóng khung kiểu giao thức điểm – điểm (ppp), kiểu điều khiển tuyến số liệu
múc cao ( HDLC), kiểu giao thức truy nhập tuyến SDH (LAPS), thủ tục đóng khung
chung (GFP). Sau khi đóng khung, số liệu được truyền qua mạng SDH dưới dạng điểm-
điểm vì vậy gọi chung là phương thức truyền tải gói trên SDH (POS).
2.7.1. Cấu trúc tế bào ATM
Trước hết giới thiệu cấu trúc của tế bào ATM. Tế bào ATM có cấu trúc như hình 2.1.
Thư tự các byte
Bài tập lớn môn Kỹ thuật ghép kênh
Khoa: CNKT Điện Tử - Viễn Thông Lớp: ĐHLT ĐIỆN TỬ 12 –K4
Hình 2.8. Cấu trúc tế bào ATM
Tế bào ATM có hai phần: đầu đề và tải trọng. Đầu đề có 5 byte và tải trọng chiếm

cùng trong khung có một số byte chuyển sang đầu khung tiếp theo.
(2) Sắp xếp vào VC-4-Xc
Trong trường hợp kết chuỗi liền kề X khung VC-4 cần phải đồng chỉnh biên giới
tế bào ATM so với biên giới của VC-4-Xc. Do dung lượng của VC-4-Xc không phải là
bội số nguyên của 53 byte nên byte cuối cùng của tế bào trong khung VC-4 được phép
chuyển sang khung VC-4 hoặc VC-4-Xc tiếp theo. Trước khi sắp xếp, độn cố định X-1
cột vào liền sau cột VC-4 POH (hình2.3).
Bài tập lớn môn Kỹ thuật ghép kênh
Khoa: CNKT Điện Tử - Viễn Thông Lớp: ĐHLT ĐIỆN TỬ 12 –K4
VC-4-Xc POH
Hình 2.10. Sắp xếp các tế bào ATM vào khung VC-4-Xc
(3) Sắp xếp vào VC-12
Đa khung VC-12 có 4 khung VC-12. Mỗi khung VC-12 gồm một byte VC-12
POH và 34 byte tải trọng. Các tế bào ATM được sắp xếp vào vùng tải trọng của VC-12
và được đồng chỉnh giữa biên giới tế bào và biên giới byte của VC-12. Vì dung lượng
vùng tải trọng của mỗi khung VC-12 bằng 34 byte không phải là ước số nguyên của 53
byte nên tế bào có thể chuyển sang khung hoặc đa khung VC-12 tiếp theo.
Bài tập lớn môn Kỹ thuật ghép kênh
Khoa: CNKT Điện Tử - Viễn Thông Lớp: ĐHLT ĐIỆN TỬ 12 –K4
KẾT LUẬN
Với những ưu điểm vượt trội, với sự tích hợp giữa các dịch vụ truyền thống và các
dịch vụ mới. Công nghệ SDH đã mở ra trong tương lai một mạng truyền dẫn đầy hứa
hẹn. Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu, em đã hiểu được những vấn đề cơ bản về
công nghệ SDH, hệ thống truyền dẫn SDH (Chuyển mạch ATM trong SDH).
Do công nghệ SDH là một công nghệ mới. Bên cạnh đó do thời gian nghiên cứu
và không có điều kiện tìm hiểu thực tế nhiều nên bài tiểu luận chủ yếu mang tính lý
thuyết, chưa trình bày được cụ thể đầy đủ các đặc điểm triển khai trên thực tế. Em rất
mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!


1.3.2. Chức năng các khối trong bộ ghép 6
1.3.3. Cấu trúc khung SDH 8
1.3.3.1. Khung VC-3 và VC-4 8
Cấu tạo khung VC-3 và VC-4 như hình 1.2 sau đây: 8
Hình 1.2. Cấu trúc khung VC-3 (a) và VC-4 (b) 8
Trình tự truyền các byte trong khung là từ trái qua phải và từ trên xuống dưới. Trình tự truyền các bit trong
một byte là bit có trọng số lớn nhất truyền đầu tiên và bit có trọng số bé nhất truyền cuối cùng. Nguyên tắc này
áp dụng cho mọi loại khung tín hiệu trong SDH. 8
1.3.3.2. Cấu trúc khung và đa khung VC-n, TU-n mức thấp 9
1.3.3.3. Cấu trúc khung STM-1 9
1.3.3.4. Cấu trúc khung STM-N 10
Hình 1.5. Cấu trúc khung STM-N 11
Bài tập lớn môn Kỹ thuật ghép kênh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status