Thực trạng phát triển thị trường TTSP của Cty TNHH Sông Công Hà Đông - Pdf 12

Viện Đại Học mở hà nội
Viện Đại Học mở hà nội
Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Báo cáo
Thực tập tổng quan
Họ tên sinh viên : Nguyễn Mai Nhung
Ngành học : Quản trị kinh doanh
Viện Đại Học mở hà nội
Viện Đại Học mở hà nội
Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Khóa Luận tốt nghiệp
Nghiệp vụ : Quản trị sản xuất
Đề tài:
Một số giải pháp nhằm góp phần đẩy mạnh công tác tiêu thụ
sản phẩm ở công ty cổ phần Văn hóa phẩm và Bao bì Hà Nội
Giáo viên hớng dẫn
:
TS. Trần Đình Hiền
Họ tên sinh viên
:
Nguyễn Mai Nhung
Ngành học
:
Quản trị kinh doanh
Khóa học
:
K11-Qt1
Niên khóa
:

1.2.7.1 Tổ chức hoạt động trong quan hệ trung gian ở các kênh phân phối 16
1.2.7.2 Tổ chức các kỹ thuật yểm trợ 17
1.2.8 Đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm 18
Chơng II: Tình hình hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
công ty Văn hóa phẩm và bao bì Hà Nội 21
2.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty 21
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 21
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 21
2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2000-2004 22
2.2 Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần
văn hóa phẩm và bao bì Hà Nội. 25
2.2.1 Tổ chức nghiên cứu thị trờng 25
2.2.1.1 Thông tin thị trờng trong nớc 26
2.2.1.2 Thông tin thị trờng quốc tế 29
2.2.1.3 Thông tin thị trờng tiêu thụ 31
a. Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng 31
b. Phân tích đối thủ cạnh tranh 33
c. Phân tích sự thay đổi thị hiếu của khách hàng 34
Sinh viên: Nguyễn Mai Nhung- K11QT1 2
Khóa luận tốt nghiệp
d. Tổ chức nghiên cứu sản xuất thay đổi mặt hàng 35
2.2.2 Đánh giá sản phẩm thích ứng và tiến hành tổ chức sản xuất 36
2.2.3 Tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm và chuẩn bị tiêu thụ 42
2.2.4 Định giá và thông báo giá 43
2.2.5 Tổ chức hệ thống phân phối các kênh tiêu thụ, mạng lới bán hàng 47
2.2.6 Hoạt động hỗ trợ bán hàng 49
2.2.7 Tổ chức các hoạt động dịch vụ trong tiêu thụ sản phẩm 51
2.3 Đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của công ty văn hóa
phẩm và bao bì Hà Nội 52

Chơng III: Một số giải pháp nhằm khai thác, mở rộng
sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm 73
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 73
3.1.1
Tình hình chung
73
3.1.2 Điều kiện của công ty 76
3.2 Một số giải pháp nâng cao khả năng tiêu thụ 77
3.2.1
Đầu t, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm
77
3.2.2
Thành lập bộ phận marketing và tổ chức nghiên cứu phát triển thị tr-
ờng
78
3.2.3
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cửa hàng bán và giới thiệu sản
phẩm của công ty
80
3.2.4
Tăng cờng các dịch vụ hỗ trợ bán hàng
80
3.2.5
Tiến hành thực hiện đa dạng hóa sản phẩm
82
3.2.6
Thiết lập chiến lợc quản trị theo thời gian
83
3.3
Một số kiến nghị với Nhà nớc nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản

đa dạng hóa mặt hàng tơng đối dễ hơn các ngành khác, chu kỳ sống của sản
phẩm giấy vở dài hơn nên doanh nghiệp ngày cảng phải đối mặt với nhiều đối
thủ cạnh mà đặc biệt là những đối thủ khổng lồ- công ty giấy Bãi Bằng,
công ty văn phòng phẩm Hồng Hà là những đại gia trong ngành kinh doanh
Sinh viên: Nguyễn Mai Nhung- K11QT1 5
Khóa luận tốt nghiệp
giấy. Không những thế môi trờng kinh doanh lại luôn có nhiều biến động
không ngừng , diễn biến phức tạp nhiều rủi ro, áp lực cạnh tranh ngày càng gia
tăng và con đờng đi lên phía trớc của doanh nghiệp ngày càng có nhiều trớng
ngại, chỉ thiếu cẩn trọng và nhạy bén là xuống vực phá sản. Trong bối cảnh đó,
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp càng có ý nghĩa hơn bao giờ hết, nó quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp .
Việc nghiên cứu tình hình tiêu thụ và các giải pháp nâng cao sản lợng
tiêu thụ là một trong những vấn đề cần thiết và cấp thiết trong thời gian hiện
nay của công ty cổ phần văn hóa phẩm và bao bì Hà Nội. Tình hình tiêu thụ
của công ty văn hóa phẩm và bao bì Hà Nội đã đợc trình bày khái quát trong
phần báo cáo thực tập nghiệp vụ, để hiểu rõ hơn nữa tình hình tiêu thụ tại công
ty và có thể đa ra các giải pháp tức thời nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ em
quyết định nghiên cứu sâu hơn nữa trong luận văn tốt nghiệp.
Do còn hạn chế về kinh nghiệm thực tế cũng nh khả năng nghiên cứu,
bài viết chắc không thể tránh khỏi thiếu sót, em rất mong đợc sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô giáo và bạn đọc để đề tài đợc hoàn thiện hơn.
Nội dung đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I : Tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trờng.
Chơng I: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần văn hóa
phẩm và bao bì Hà Nội.
Chơng II: Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở
Công ty cổ phần văn hóa phẩm và bao bì Hà Nội
Em xin cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy Trần Đình Hiền giúp em

Sinh viên: Nguyễn Mai Nhung- K11QT1 7
Khóa luận tốt nghiệp
tiêu thụ sản phẩm bao gồm: phân phối - trao đổi. Vậy tiêu thụ là cầu nối giữa
ngời sản xuất và ngời tiêu dùng, làm cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục.
Đứng trên góc độ nào đó, tiêu thụ sản phẩm còn đợc hiểu theo nghĩa
rộng và nghĩa hẹp, TTSP đợc coi là một quá trình chuyển hoá hình thái giá trị
của hàng hoá (H-T). Sản phẩm đợc coi là tiêu thụ (đợc tính doanh thu) khi đợc
khách hàng chấp nhận thanh toán. Tiêu thụ đồng nghĩa với bán hàng. TTSP đ-
ợc quan niệm một cách cha đầy đủ, đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng hiện
nay luôn có sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng, nếu hiểu TTSP không đầy đủ
sẽ dẫn đến những thất bại trong khi thực hiện SXKD.
Hiểu theo nghĩa rộng, TTSP là cả một quá trình kinh tế bao gồm từ
khâu nghiên cứu nhu cầu trên thị trờng, biến nhu cầu đó thành nhu cầu mua
thực sự của ngời tiêu dùng đến việc tổ chức quá trình đa hàng hoá từ nơi sản
xuất đến nơi tiêu dùng sao cho có hiệu quả nhất. Quá trình này có thể đợc chia
ra hai loại nghiệp vụ quan trọng.
+ Các nghiệp vụ kỹ thuật sản xuất : Gồm tiếp nhận, phân loại,bao gói,
lên nhãn hiệu, nghép đồng bộ...
+ Các nghiệp vụ về tổ chức quản lý bao gồm nghiên cứu thị trờng, công
tác kế hoạch, công tác quảng cáo, hoạch toán, thông kê...
Để làm tốt công tác tiêu thụ, doanh nghiệp phải hiểu tiêu thụ đầy đủ và
sâu sắc. Đó là điều kiện tiền đề mang đến thành công cho doanh nghiệp.
1.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm.
Đối với nền kinh tế sản xuất hàng hoá, TTSP có vai trò hết sức quan
trọng, nó đợc nhìn nhận trên hai bình diện : bình diện vĩ mô (tức là đối với
tổng thể nền kinh tế ) và bình diện vi mô (đối với doanh nghiệp)
Thông qua TTSP có thể dự đoán dợc nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói
chung và từng khu vực, từng loại mặt hàng nói riêng. Dựa trên kết quả đó, các
doanh nghiệp sẽ xây dựng đợc các chiến lợc, kế hoạch phù hợp cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình sao cho hiệu quả nhất.

Sinh viên: Nguyễn Mai Nhung- K11QT1 9
Khóa luận tốt nghiệp
phải luôn luôn bảo đảm chất lợng sản phẩm, chủng loại phong phú đa dạng,
giá cả hợp lý. Từ đó buộc các doanh nghiệp phải nghiên cứu nhu cầu thị trờng,
cải tiến công nghệ sản xuất, tăng cờng đầu t chiều sâu, áp dụng khoa học công
nghệ mới vào sản xuất. Thực hiện tiết kiệm trong các khâu để hạ giá thành sản
phẩm. Trên ý nghĩa nh vậy, tiêu thụ đợc coi là một biện pháp để điều tiết sản
xuất, định hớng cho sản xuất, là tiêu chuẩn để đánh giá quá trình tổ chức sản
xuất, cải tiến công nghệ.
Cuối cùng TTSP phản ánh tính đúng đắn của mục tiêu và chiến lợc kinh
doanh. Nó là biểu hiện chính xác, cụ thể nhất sự thành công hay thất bại của
quá trình thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2 Nội dung cơ bản của công tác tiêu thụ sản phẩm
1.2.1 Nghiên cứu thị trờng
Quy trình nghiên cứu thị trờng bao gồm:
1.2.1.1 Thu thập thông tin về thị trờng:
Để thu thập đợc thông tin của thị trờng có 2 phơng pháp nghiên cứu cơ
bản sau:
+ Phơng pháp thu thập thông tin tại phòng làm việc: là phơng pháp
nghiên cứu thu thập các thông tin qua các tài liệu nh sách báo, tạp chí, tạp chí
quảng cáo, bản tin kinh tế, thông tin thị trờng, niên giám thống kê và các tài
liệu liên quan đến các loại mặt hàng mà doanh nghiệp đang kinh doanh, sẽ
kinh doanh.
Ưu điểm: Tơng đối dễ làm, tiết kiệm thời gian, tốn ít chi phí phù hợp với
những đơn vị có quy mô vừa và nhỏ.
Nhợc điểm: Phơng pháp này dựa vào các tài liệu nên độ tin cậy phụ thuộc
vào tài liệu đã đợc xuất bản nên có thể thông tin có độ chậm trễ so với thực
tế.
Sinh viên: Nguyễn Mai Nhung- K11QT1 10
Khóa luận tốt nghiệp

xuất những sản phẩm mà thị trờng đòi hỏi.
Sản phẩm thích ứng bao hàm về lợng, chất lợng và giá cả. Về mặt lợng,
sản phẩm phải thích ứng với quy mô thị trờng. Về mặt chất lợng sản phẩm
phải phù hợp với yêu cầu, tơng xứng với trình độ tiêu dùng. Thích ứng về mặt
giá cả là giá cả hàng hoá đợc ngời mua chấp nhận và tối đa hoá lợi ích ngời
bán.
Đa một sản phẩm ra thị trờng, cần xác định các sản phẩm đa ra đang ở
chu kỳ nào của chu kỳ sống sản phẩm. Thực hiện tốt đợc vấn đề này cần làm
rõ chính sách sản phẩm.
Chính sách sản phẩm đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đợc các mục tiêu
chiến lợc kinh doanh: lợi thế, thế lực, an toàn. Có thể xây dựng cho tất cả các
nhóm sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất cũng có thể xây dựng cho sản phẩm
xơng sống.
Nói tới chính sách sản phẩm phải nói tới chu kỳ sống sản phẩm vì nó
mô tả động thái của việc tiêu thụ một hàng hoá từ thời điểm xuất hiện nó trên
thị trờng tới khi không bán đợc chúng. Theo đó mỗi hàng hoá trong quá trình
phát triển của mình phải trải qua một số pha bắt buộc: triển khai, tăng trởng,
chín muồi, bão hoà, suy thoái.
Pha triển khai: khối lợng tiêu thụ tăng chậm vì hàng hoá cha đợc mọi ngời
biết đến, nhà sản xuất phải bỏ chí phí lớn để hoàn thiện sản phẩm và cải tiến
các kiểu dáng khác nhau.
Pha tăng trởng: khối lợng sản phẩm hàng hoá bán tăng mạnh do thị trờng
chấp nhập sản phẩm mới, chí phí sản xuất đã giảm đáng kể do đó doanh
nghiệp có khả năng thu lợi nhuận cao.
Pha chín muồi: hàng hoá bắt đầu ứ đọng ở các kênh lu thông, sản xuất ngng
trệ, cạnh tranh gay gắt. Pha này có những biện pháp khắc phục nh cải tiến sản
phẩm, quảng cáo và chuẩn bị sẵn sàng những sản phẩm thay thế.
Sinh viên: Nguyễn Mai Nhung- K11QT1 12
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.3 Tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm và chuẩn bị tiêu thụ

Chính sách giá phân biệt: Doanh nghiệp đa ra các mức giá khác nhau đối với
cùng một sản phẩm để ứng xử khôn ngoan với thị trờng để cạnh tranh, khai
thác thị trờng. Để có đợc chính sách giá phân biệt đúng đắn đòi hỏi doanh
nghiệp phải có đầy đủ thông tin về những phản ứng của ngời mua, về tâm lý,
thị hiếu của ngời mua.
Chính sách giá thấp: Doanh nghiệp định giá thấp hơn mức giá trên thị trờng,
cách định giá này đợc áp dụng khi doanh nghiệp muốn tung ngay một khối l-
ợng lớn sản phẩm ra thị trờng, muốn bán nhanh, thu hồi vốn nhanh và lãi
nhanh.
Chính sách giá cao: Ngợc với chính sách giá thấp, chính sách giá này định
cao hơn giá thống trị trên thị trờng, thờng áp dụng cho sản phẩm mới hoặc
những sán phẩm có sự khác biệt đợc khách hàng chấp nhận (về chất lợng, mẫu
mã, bao bì. áp dụng trong thời gian đầu, sau đó giảm dần cho phù hợp với khả
năng mua của đông đảo ngời tiêu dùng.
Ngoài các cách định giá trên còn có rất nhiều cách định giá khác. Tuỳ
theo điều kiện hoàn cảnh cụ thể của thị trờng cũng nh doanh nghiệp có các
cách định giá khác nhau sao cho phù hợp.
1.2.5 Tổ chức hệ thống phân phối và các kênh tiêu thụ, mạng lới bán hàng
Phân phối hàng hoá một cách chính xác kịp thời là cơ sở để đáp ứng nhu
cầu của thị tròng, gây đợc lòng tin với khách hàng và củng cố uy tín doanh
nghiệp trên thơng trờng. Phân phối hợp lý sẽ tăng cờng khả năng liên kết trong
kinh doanh, tăng cao hiệu quả quá trình phân phối hàng hoá, nó có quan hệ
mật thiết với chính sách sản phẩm, giả cả.
Trong nền kinh tế thị trờng, việc tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiện bằng
nhiều kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm vận động từ các doanh nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Mai Nhung- K11QT1 14
Khóa luận tốt nghiệp
sản xuất kinh doanh đến tận tay các hộ tiêu dùng cuối cùng. Mặc dù có rất
nhiều hình thức tiêu thụ, nhng đa số đều thông qua một số kênh chủ yếu. Căn
cứ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngời tiêu dùng cuối cùng, có hai

1.2.6. Xúc tiến bán hàng
Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng muốn thành công không
thể đứng im để khách hàng tự tìm đến mà phải có "khuyếch trơng" để khách
hàng biết đến sản phẩm của mình. Thực tế cho thấy, có hoàn hảo thế nào đi
chăng nữa nếu sản phẩm không đợc khách hàng biết đến thì sản phẩm cũng
khó mà tiêu thụ đợc.
Thực chất của xúc tiến bán hàng là thực hiện khuyếch trơng quảng cáo
là xây dựng kế hoạch truyền tin quảng cáo, việc xây dựng có thể tiến hành
theo chu trình sau:
- Dự định chi phí quảng cáo: Doanh nghiệp muốn thu đợc nhiều lợi
nhuận phải cố gắng giảm chi phí. Do đó, dù quảng cáo là cần thiết, xong chi
phí dành cho nó phải đợc xem xét, cân đối trong giới hạn nhất định phải xét
đến các yếu tố: hoạt động tiêu thụ kỳ trớc; chu kỳ sống sản phẩm; xu hớng
biến động của thị trờng
- Xác định mục tiêu quảng cáo: Xác định mục tiêu quảng cáo phải phù
hợp với mục tiêu chung, phù hợp với chiến lợc tiêu thụ của doanh nghiệp.
- Xác định đối tợng tiếp nhận quảng cáo: là xác định xem quảng cáo
nhằm vào những đối tợng nào.
- Lựa chọn phơng tiện quảng cáo: quảng cáo có thể thông qua rất nhiều
phơng tiện, tuỳ vào đặc điểm của sản phẩm và tình hình tài chính của doanh
nghiệp mà chọn phơng tiện hợp lý nhất.
Một số phơng tiện thờng dùng là: báo chí, ra đi ô, ti vi, băng hình, phim ảnh
quảng cáo, áp phích quảng cáo. Ngoài ra còn có một số phơng tiện nh qua bu
điện, qua bao bì, nhãn hiệu sản phẩm.
Sinh viên: Nguyễn Mai Nhung- K11QT1 16
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.7. Tổ chức các hoạt động dịch vụ trong TTSP
Tổ chức các hoạt động dịch vụ trong TTSP có hai nhiệm vụ chính :
1.2.7.1 Tổ chức hoạt động trong quan hệ với trung gian ở các kênh phân
phối :

phẩm của doanh nghiệp mang đi chào hàng, phải thành thạo trong kỹ thuật
chào hàng, dễ gây thiện cảm và tín nhiệm cho khách hàng.
-Tổ chức bán thử: Hoạt động này không nhất thiết phải thực hiện đối với
bất kỳ doanh nghiệp nào, sản phẩm nào. Thông qua bán thử, doanh nghiệp dự
đoán đợc quy mô nhu cầu, những phản ứng của khách hàng về chất lợng, giá
cả hàng hoá...Từ đó hoàn thiện hơn nữa những nhợc điểm về sản phẩm, giá cả,
phơng thức bán,..
-Tổ chức bán hàng: là việc tổ chức giao hàng cho các kênh tiêu thụ(đại
lý bán buôn, bán lẻ) giao hàng đến tận ngời tiêu dùng, các kỹ thuật trng bày,
bố trí hàng hoá tại nơi bán, quầy hàng, các kỹ thuật giao tiếp với khách hàng,
các nghiệp vụ thu tiền. Hoạt động bán hàng mang tính nghệ thuật cao, làm sao
tác động lên tâm lý của ngời mua sao cho bán đợc nhiều hàng hoá nhất.
1.2.8 Đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm:
Đối với bất kỳ hoạt động nào, sau khi thực hiện cũng phải phân tích và
đánh giá hiệu quả của nó để rút ra bài học kinh nghiệm cho lần sau trong kinh
doanh,doanh nghiệp phải phân tích đánh giá một cách toàn diện, kịp thời phát
hiện những điểm không phù hợp hay cha thích ứng tìm ra nguyên nhân của sự
thành công hay thất bại và từ đó rút ra kinh nghiệm và điều chỉnh lại. Không
những sau một quá trình tiêu thụ mà trong khi thực hiện doanh nghiệp cũng
phải tổ chức thu thập thông tin kết quả tiêu thụ, phân tích kết quả và rút ra kết
luận.
Sinh viên: Nguyễn Mai Nhung- K11QT1 18
Khóa luận tốt nghiệp
Hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm thể hiện thông qua các chỉ tiêu
phản ánh tình hình bán hàng của doanh nghiệp đó có thể là chỉ tiêu định lợng
nh doanh thu, chi phí, lợi nhuận hay chỉ tiêu định tính nh số tăng, giảm tuyệt
đối và tơng đối kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch. Khi đánh giá kết quả hoạt
động tiêu thụ, ngời ta có thể sử dụng thớc đo hiện vật hoặc thớc đo giá trị.
+ Kết quả hoạt động tiêu thụ đo bằng thớc đo hiện vật là lợng sản phẩm
tiêu thụ biểu hiện ở các đơn vị đó nh k

Q
TT
Q
SX
Trong đó : Q
TT
: sản lợng tiêu thụ trong kỳ
Q
SX
: sản lợng sản xuất trong kỳ
Hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất cho thấy mức độ phù hợp của sản sản
xuất với nhu cầu thị trờng. Các doanh nghiệp luôn cố gắng để hệ số này tiến
đến 1. Hệ số quay kho cho thấy mức độ lu chuyển hàng hoá.
Sinh viên: Nguyễn Mai Nhung- K11QT1 19
Khóa luận tốt nghiệp
Hiệu quả tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp là mức độ phản ánh về chất
của công tác tiêu thụ sản phẩm. Hiệu quả tiêu thụ sản phẩm đợc phản ánh qua
các chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp có mức sinh lợi năm nay hơn với năm
trớc hay không, các chỉ tiêu về sử dụng vốn lu động cũng nh vốn cố định của
doanh nghiệp đã hiệu quả hay cha. Do đó, khi đánh giá hiệu quả tiêu thụ ngời
ta có thể sử dụng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tiêu thụ sau:
- Lợi nhuận đợc tính bằng công thức
P = Q
t
( P
t
-Z
i
- F
i


Sinh viên: Nguyễn Mai Nhung- K11QT1 20
100
2
ì=


DT
LN
M
100
1
ì=


VKD
LN
M
Khóa luận tốt nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
+ Mức doanh lợi trên doanh thu (M
3
)

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Năng suất lao động:
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ một lao động tạo ra đợc bao nhiêu doanh
thu.
Ch ơng II: Tình hình hoạt động tiêu thụ sản phẩm

hóa phẩm ra đời thay thế Xí nghiệp kẻ giấy Ngọc Xuân.
- Trải qua giai đoạn kinh doanh thua lỗ, từ năm 1996 đến nay, Xí nghiệp
đã đầu t đổi mới thiết bị, công nghệ đa dạng hóa sản phẩm vì vậy sản xuất đợc
phục hồi và phát triển. Ngày 25 tháng 11 năm 2002, Xí nghiệp Văn hóa phẩm
Hà Nội chuyển sang thành công ty cổ phần văn hóa phẩm và bao bì Hà Nội.
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Mỗi công ty đều có thể chọn cho mình một cơ cấu tổ chức bộ máy phù
hợp với hoạt động của công ty mình nhằm đạt đợc những mục tiêu đề ra. Dới
đây là sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty cổ phần văn hóa phẩm và bao bì sau
khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng:

Sinh viên: Nguyễn Mai Nhung- K11QT1 22
Hội đồng quản trị
CTHĐQT- Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng
bảo vệ
Phòng
kĩ thuật
công
nghệ
Cửa
hàng
dịch vụ
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
SXKD

(Nguồn : Phòng tài chính kế toán)
Nhìn chung hoạt động sản xuất của công ty đang trên đà phát triển, lợi
nhuận qua các năm không ngừng đợc cải thiện. Tuy nhiên, năm 2001 và 2002
là giai đoạn công ty cha thích nghi kịp với nền kinh tế mới đẫn đến kinh doanh
thua lỗ. Lợi nhuận ròng của công ty đã đợc cải thiện và tăng trởng rõ rệt trong
2 năm 2003 và 2004.
Bảng số 2: So sánh kết quả kinh doanh qua các năm 2000-2004
Đơn vị : triệu đồng
Sinh viên: Nguyễn Mai Nhung- K11QT1 24
TT Chỉ tiêu
Năm
2000 2001 2002 2003 2004
1 Doanh thu 25,579 25,336 16,823 15,362 26,797
2 Các khoản giảm trừ 10 29 - - -
3 Doanh thu thuần
25,56
9
25,30
7
16,82
3
15,362 26,797
4 Giá vốn hàng bán 25,153 24,633 16,370 14,229 25,292
5 Chi phí bán hàng 392 393 314 269 203
6 Chi phí quản lý 385 720 968 614 1,424
7 Lợi nhuận thuần
(361) (439) (829) 250 (122)
8 Doanh thu hoạt động tài chính 346 782 684 - -
9 Chi phí hoạt động tài chính 88 151 120 - -
10 Lợi nhuận hoạt động tài chính

So
sánh
cột
5,4
Tổng doanh
thu
Lợi nhuận ròng
25.569
18,26
25.306
0
16.822
0
17.362
438,43
26.796
511,05
-1,03
-100
-33,53
0
3,21
-
54,34
16,56
Qua biểu trên ta thấy doanh thu hàng năm của công ty trải qua 2 thời
kỳ, thời kỳ thứ nhất từ năm 2000-2002 doanh thu giảm dần, năm 2001 giảm
1,03% so với năm 2000, năm 2002 tiếp tục giảm 33,53% so với năm 2001,
thời kỳ thứ hai từ năm 2003-2004 doanh thu của công ty tăng lên đáng kể, năm
2003 tăng 3,21% so với năm 2002, năm 2004 tăng 54,34% so với năm 2003.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status