Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi . Những kết quả và số liệu trong báo
cáo luận văn tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH SUCCESSFUL MAN,
không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà
trường về sự cam đoan này.
TP.HCM, Ngày… tháng… năm
Tác giả
SVTH : Bùi Thị Thảo Vy
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Kế Toán Trường Đại Học Kỹ
Thuật- Công Nghệ TP.HCM đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quý
báu, bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt, cô Trần Thị Hải Vân đã
trực tiếp hướng dẫn những kiến thức nghiệp vụ chuyên môn và giúp đỡ em trong
quá trình tìm hiểu nghiên cứu chuyên đề báo cáo luận văn tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, quý anh chị phòng kế toán CTY
SUCCESSFUL MAN đã tận tình tạo điều kiện thuận lợi để em tiếp xúc với công
việc thực tế, giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận văn.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi đến quý thầy cô , Ban Lãnh Đạo cùng
các anh chị trong Công ty lời chúc sức khỏe.
TP.HCM, Ngày … tháng… năm
Sinh Viên Thực Hiện
SVTH : Bùi Thị Thảo Vy
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ
2.1.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 39
2.1.2.3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty Successful Man: 39
2.1.2.3.4 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 40
2.1.2.3.5 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ 41
2.1.2.3.6.Hình thức kế toán tại công ty TNHH Successful Man: 41
2.1.2.3.7 Nội dung công tác kế toán 41
2.1.2.3.8. Hình thức tổ chức kế toán: 43
2.1.2.3.9. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Successful
Man: 46
2.2 Thực tế công tác kế toán các khoản phải thu- phải trả tại Cty TNHH SUCCESSFUL
MAN 48
SVTH : Bùi Thị Thảo Vy i
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân
2.2.1. Kế toán các khoản phải thu tại công ty : 48
2.2.1.1. Kế toán phải thu khách hàng: 48
2.2.1.2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ: 56
2.2.1.3. Kế toán các khoản phải thu khác: 61
2.2.1.4 Nhận xét các khoản phải thu 62
2.2.2. Kế toán các khoản phải trả: 65
2.2.2.1. Kế toán các khoản vay ngắn hạn của Công ty: 65
2.2.2.2. Kế toán các khoản phải trả thương mại và phải trả khác: 65
2.2.2.2.1. Kế toán các khoản phải trả người bán tại công ty: 65
2.2.2.2.2 Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 73
2.2.2.2.4 Kế toán các khoản phải trả , phải nộp khác tại công ty 81
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU- PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY
TNHH SUCCESSFUL MAN 87
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán các khoản phải thu- phải trả tại Công ty TNHH
SUCCESSFUL MAN: 87
3.1.1Những ưu điểm : 87
TGNH Tiền gửi ngân hàng
DT Doanh thu
CPSCL Chi phí sửa chữa lớn
GTGT Giá trị gia tăng
VNĐ Việt Nam Đồng
KH Khách hàng
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNCN Thu nhập cá nhân
XNK Xuất nhập khẩu
HĐ Hóa đơn
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
TTSX Trực tiếp sản xuất
BQLNH Bình quân liên ngân hàng
QLDN Quản lý doanh nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
QĐ Quyết định
TGHĐ Tỷ giá hối đoái
SVTH : Bùi Thị Thảo Vy iii
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1. Phải thu khách hàng bằng ngoại tệ 7
Sơ đồ 1.2. Phải thu khách hàng bằng tiền Việt Nam 7
Sơ đồ 1.3. Thuế GTGT được khấu trừ 9
Sơ đồ 1.4. Tài sản thiếu chờ xử lý 11
Sơ đồ 1.5. Phải thu khác 13
Sơ đồ 1.6. Dự phòng nợ phải thu khó đòi 15
Sơ đồ 1.7. Vay ngắn hạn bằng tiền VNĐ 17
Sơ đồ 1.8. Vay ngắn hạn bằng ngoại tệ 18
Sơ đồ 1.9 +1.10 Phải trả cho người bán 20
hay không thì chúng ta xem xét tổng thể khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Tình hình thanh toán các khoản phải thu, phải trả là một trong những chỉ tiêu phản
ánh khá sát thực chất lượng hoạt động tài chính của DN. Nếu hoạt động tài chính tốt
DN sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào và đảm bảo doanh nghiệp sẽ ít đi
chiếm dụng vốn. Ngược lại nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng
chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản nợ phải thu, phải trả sẽ kéo dài. Điều này sẽ
không tốt cho DN chủ động về vốn để đảm bảo quá trình SXKD và mang lại hiệu
quả cao.
Xuất phát từ yêu cầu mong muốn được nghiên cứu sâu hơn về công tác kế
toán các khoản phải thu phải trả gắn liền với một đơn vị cụ thể. Trong thời gian thực
tập tại Công ty TNHH SUCCESSFUL MAN, em đã chọn đề tài: “ Kế toán các
khoản phải thu- phải trả tại công ty TNHH SUCCESSFUL MAN” để làm
chuyên đề tốt nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là các khoản phải thu- phải trả tại Công ty
TNHH Successful Man. Với sự hạn chế về kiến thức và thời gian nên khi nghiên
cứu trong phạm vi Công ty em chỉ mới dừng lại ở góc độ so sánh, xem xét, đánh giá
tổng quan về tình hình tổ chức công tác kế toán các khoản phải thu - phải trả tại
Công ty trong tháng 12 năm 2010.
SVTH : Bùi Thị Thảo Vy 1
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân
Mục đích nghiên cứu :
- Tổng hợp cơ sở lý luận, phân tích kế toán các nghiệp vụ thanh toán.
- Thu thập, đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán các khoản phải thu-
phải trả tại Công ty TNHH Successful Man.
- Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các
khoản phải thu -phải trả tại Công ty.
Phương pháp và phạm vi nghiên cứu:
Trong quá trình làm đề tài, em đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp quan sát, phương pháp thống kê, thu thập số liệu.
- Phương pháp nghiên cứu kế toán.
Phân nợ theo thời hạn thu hồi gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn:
+ Nợ ngắn hạn là khoản nợ có thời hạn thu hồi không quá một năm hoặc trong
một chu kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng.
+ Nợ dài hạn là khoản nợ có thời hạn thu hồi hơn một năm hoặc quá một chu
kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng.
Theo tính chất
Phân nợ phải thu theo tính chất như phải thu thương mại và phải thu khác.
1.1.1.3. Chứng từ:
Các khoản phải thu liên quan đến nhiều loại chứng từ: hóa đơn bán
hàng, biên bản giao nhận hàng, phiếu xuất, phiếu chi, thu, giấy báo Có của ngân
hàng, biên bản xác nhận tài sản thiếu
1.1.1.4. Tài khoản sử dụng
TK 131 “ Phải thu của khách hàng”
TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”
TK 138 “ Phải thu khác”
1.1.2. Các khoản phải trả
1.1.2.1. Khái niệm
SVTH : Bùi Thị Thảo Vy 3
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân
Các khoản phải trả là nợ phải trả bao gồm các khoản nợ mà doanh nghiệp
đang vay nhằm bổ sung phần thiếu hụt vốn hoạt động và các khoản nợ khác phát
sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như nợ người bán, cung cấp
dịch vụ, nợ thuế, nợ phải trả khác…
1.1.2.2. Phân loại
Theo thời hạn thu hồi
Phân nợ phải trả theo thời hạn thu hồi gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
+ Nợ ngắn hạn là khoản nợ có thời hạn phải trả không quá một năm hoặc trong
một chu kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng.
+ Nợ dài hạn là khoản nợ có thời hạn phải trả hơn một năm hoặc quá một chu kỳ
kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng.
Quan hệ phải thu KH nảy sinh khi DN bán vật tư, hàng hóa, tài sản thanh lý,
dịch vụ theo phương thức bán chịu hoặc theo phương thức trả trước. Để tránh mất
mát, rủi ro do KH mất hoặc giảm khả năng thanh toán nợ DN cần tổ chức tốt công
tác kế toán thanh toán với từng đối tượng KH, đặc biệt với những KH có số tiền
phải thu lớn.
Chứng từ sử dụng: hóa đơn bán hàng, biên bản giao nhận hàng, phiếu thu, chi
Tài khoản sử dụng: TK 131 “ Phải thu của khách hàng”.
TK 131 “ Phải thu khách hàng”
SDĐK: Khoản phải thu KH đầu kỳ
- Số tiền phải thu KH mua chịu - Số nợ phải thu đã thu của KH
- Số tiền thu thừa của khách đã trả lại - Nợ phải thu giảm do giảm giá,
chiết khấu, trả lại hàng
- Số tiền KH ứng trước để mua hàng
SDCK: Số tiền còn phải thu KH cuối kỳ
TK 131 có thể có dư Có, vì vậy khi tổng hợp nợ với khách hàng cần phản
ánh riêng các khách hàng có số dư Nợ để ghi vào chỉ tiêu bên “ Tài sản” và phản
ánh riêng các khách hàng có số dư Có để ghi vào chỉ tiêu bên “ Nguồn vốn” của
Bảng cân đối kế toán.
SVTH : Bùi Thị Thảo Vy 5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân
Các nghiệp vụ phát sinh và phương pháp định khoản:
Khoản tiền khách hàng nợ do mua hàng, sản phẩm, dịch vụ:
Nợ TK 131: phải thu KH
Có TK 511, 515, 711: doanh thu bán hàng
Trả lại tiền cho KH trong trường hợp số tiền KH ứng trước nhiều hơn số tiền phải
trả:
Nợ TK 131: KH ứng trước
Có TK 111, 112: khoản tiền trả lại cho KH
Khách hàng thanh toán tiền nợ với doanh nghiệp:
Nợ TK 111,112: khoản tiền KH thanh toán
Khách hàng nợ Khách hàng trả nợ
635
Chênh lệch
Sơ đồ 1.2. Phải thu của khách hàng bằng VNĐ
515, 511, 711 131 111,112
Khoản tiền KH nợ do mua KH thanh toán( hoặc KH ứng
hàng, sản phẩm, dich vụ trước tiền)
113
111, 112 KH trả nợ và nộp thẳng vào ngân hàng
Trả lại tiền cho KH 331
Bù trừ khoản nợ phải thu và nợ phải
trả của cùng 1 đối tượng
521,531,532
Khoản chiết khấu, giảm giá, hàng trả
lại tính trừ vào số tiền KH trả nợ
152,153
KH thanh toán nợ bằng vật liệu,
SVTH : Bùi Thị Thảo Vy 7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân
dụng cụ, hàng hóa
1.2.1.2.Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Tài khoản sử dụng: TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ” tài khoản này theo dõi
các khoản thuế GTGT đầu vào khi DN mua hàng hóa dịch vụ, TK này chỉ sử dụng
cho những doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế .
TK 133 có 2 TK cấp 2:
1331: “ Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ”
1332: “ Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”
TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”
SDĐK: Khoản thuế GTGT được khấu trừ đầu kỳ
Có TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Khi doanh nghiệp được hoàn thuế đầu vào:
Nợ TK 111, 112: khoản thu do được hoàn thuế
Có TK 133 : khoản thuế được hoàn lại
Sơ đồ 1.3. Thuế GTGT được khấu trừ
151,152,156 111,331
Hàng trả lại
Giá mua
111,112,331 133 333
Số tiền Thuế GTGT Khấu trừ thuế
thanh toán đầu vào phát
sinh 632
Số thuế Tính vào giá vốn hàng bán
không được 142
khấu trừ chuyển thành Phân bổ dần
chi phí trả trước
111,112
Hoàn thuế đầu vào
SVTH : Bùi Thị Thảo Vy 9
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân
1.2.1.3. Kế toán các khoản phải thu khác:
Kế toán các khoản phải thu khác phản ánh các khoản thu không đề cập
trong nội dung thu ở TK 131, 133.
Tài khoản sử dụng: TK 138: “ Phải thu khác”. TK 138 gồm các TK cấp 2:
TK 1381: “ Tài sản thiếu chờ xử lý”: phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên
nhân còn chờ xử lý.
TK 1388: “ Phải thu khác”: phản ánh các khoản thu như thu về bồi thường, các
khoản tiền phải thu do cho mượn, các khoản thu về ủy thác xuất nhập khẩu, phải
thu về khoản nhận cổ tức, tiền lãi đầu tư, các khoản thu khác.
TK 138 “ Phải thu khác”
Có TK 1381: tài sản thiếu
Tri giá tài sản thiếu tính vào chi phí SXKD:
Nợ TK 627, 641, 642: chi phí SXKD
Có TK 1381: tài sản thiếu
Sơ đồ 1.4. Tài sản thiếu chờ xử lý
331,111 1381 1388,334,111
Trị giá thiếu khi nhập kho Tài sản thiếu bắt bồi thường
Giá trị thực nhập 152,153,156
632
152,153,156 Tính vào giá vốn hàng bán
Thiếu trong kiểm kê
415,411,441
211 Ghi giảm nguồn vốn
NG Giá trị còn lại của
TSCĐ thiếu mất 627,641,642
214 Tính vào chi phí SXKD
Hao mòn
SVTH : Bùi Thị Thảo Vy 11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân
Phải thu khác – TK 1388
Khi doanh nghiệp cho mượn tiền, vật liệu:
Nợ TK 1388: phải thu khác
Có TK 111, 112, 152: khoản tiền, vật liệu cho mượn
Định khoản trên cũng áp dụng cho nghiệp vụ phát sinh là : khoản mất, thiếu bắt
bồi thường
Tài sản thiếu bắt bồi thường:
Nợ TK 1388: khoản phải thu bồi thường
Có TK 1381: tài sản thiếu bắt bồi thường
Khoản thu từ hoạt động khác mang lại:
hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ
không có khả năng thanh toán. Các nghiệp vụ phát sinh và phương pháp định
khoản:
1. Cuối kỳ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (đối với doanh nghiệp có lập
báo cáo tài chính giữa niên độ), doanh nghiệp căn cứ các khoản nợ phải thu được
xác định là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi), kế toán tính, xác định
số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập hoặc hoàn nhập. Nếu số dự phòng nợ
phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó
SVTH : Bùi Thị Thảo Vy 13
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân
đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn được
hạch toán vào chi phí, ghi
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi.
2. Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự
phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số
chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết hoàn nhập dự phòng
phải thu khó đòi).
3. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được được phép
xoá nợ. Việc xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chính
hiện hành. Căn cứ vào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 138 - Phải thu khác.
4. Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại
thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được,
ghi:
TK 311 “ Vay ngắn hạn”
SDĐK: Số nợ vay ngắn hạn đầu kỳ
- Khoản vay ngắn hạn đã trả - Khoản vay ngắn hạn phát sinh trong kỳ
- Đánh giá tỷ giá ngoại tệ giảm vào cuối năm - Đánh giá tỷ giá ngoại tệ tăng vào cuối năm
SDCK: Số nợ vay ngắn hạn cuối kỳ
Chứng từ sử dụng: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có…
Các nghiệp vụ phát sinh và phương pháp định khoản:
Vay mua vật liệu, công cụ, hàng hóa, TSCĐ:
Nợ TK 152, 153, 156, 211
Có TK 311: khoản vay ngắn hạn
Vay để trả nợ:
Nợ TK 331: phải trả người bán
Nợ TK 338: phải trả khác
Có TK 311: khoản vay ngắn hạn
Vay để thanh toán dịch vụ tính vào chi phí:
Nợ TK 627, 641, 642: chi phí
Có TK 311: khoản vay ngắn hạn
Vay chuyển thành tiền để sử dụng:
Nợ TK 111, 112: tiền sử dụng
Có TK 311: khoản vay ngắn hạn
Trả nợ bằng tiền:
Nợ TK 311: khoản vay ngắn hạn
Có TK 111, 112: số tiền thanh toán khoản vay ngắn hạn
Tiền đang chuyển thành khoản trả nợ:
Nợ TK 311: khoản vay ngắn hạn
SVTH : Bùi Thị Thảo Vy 16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân
Có TK 113: tiền đang chuyển
Doanh thu bán hàng chuyển thành khoản trả nợ:
Nợ TK 311: khoản vay ngắn hạn
Chênh lệch Vay để trả nợ người bán
Chênh lệch 515
131 Chênh lệch
Khoản thu của KH được
Chuyển thành khoản trả nợ
515 413
Chênh lệch Đánh giá tỷ giá tăng
Hoặc đánh giá lại cuối năm tỷ giá giảm
1.2.2.2. Kế toán các khoản phải trả thương mại và phải trả khác:
1.2.2.2.1. Kế toán phải trả cho người bán:
Phải trả cho người bán thường xảy ra trong quan hệ mua bán vật tư, công cụ dụng
cụ, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ…Khi DN mua chịu sẽ dẫn đến phát sinh nghiệp vụ
thanh toán nợ phải trả, khi DN ứng trước tiền mua hàng cho người bán sẽ nảy sinh
một khoản tiền nợ phải thu với người cung cấp.
Tài khoản sử dụng: TK 331: “ Phải trả người bán”.
TK 331 “ Phải trả người bán”
SDĐK: Số tiền phải trả người bán đầu kỳ
- Số nợ phải trả người bán đã trả - Số nợ phải trả phát sinh khi mua hàng
- Số nợ được ghi giảm do người bán chấp - Người bán trả lại tiền DN đã ứng trước
nhận giảm giá , chiết khấu, trả lại hàng - Trị giá hàng nhận theo số tiền ứng trước
SVTH : Bùi Thị Thảo Vy 18
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân
- Số tiền ứng trước cho người bán - Số nợ điều chỉnh lại theo hóa đơn do trước
đây ghi theo giá tạm tính
SDCK: Số tiền phải trả người bán cuối kỳ
Chứng từ sử dụng: hóa đơn bán hàng, hợp đồng mua bán, phiếu chi, phiếu thu….
Các nghiệp vụ phát sinh và phương pháp định khoản:
Mua hàng chưa thanh toán tiền:
Nợ TK 152, 153: trị giá vật liệu, công cụ dụng cụ mua
Nợ TK 211, 213: trị giá TSCĐ mua