Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng là dòng vận động muôn thủa của
mọi phơng thức sản xuất, của mọi xã hội, trong đó sản xuất ra của cải vật chất
là cơ sở để tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời. Khi nói đến sản xuất phải
nói đến tiêu dùng, có cung phải có cầu và ngợc lại. Tiêu dùng tạo ra mục đích
và là động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển. Trớc đây thị trờng của ngời bán.
Ngời sản xuất bán những cái mình có nhng sau chiến tranh thế giới lần thứ II,
do tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và các nhân tố
khác, nền kinh tế hàng hoá có những bớc phát triển với tốc độ cao làm cho cung
đã vợt cầu, hàng hoá không còn khan hiếm mã xuất hiện tình trạng bão hoà.
Vấn đề tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá dịch vụ trở lên khó khăn. Trên thị trờng
vị trí ngời bán và ngời mua đã thay đổi Thị trờng ngời bánsang Thị trờng
ngời mua đã đặt ra những câu hỏi lớn cho các doanh nghiệp về tiêu thụ sản
phẩm. Hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ tốt
sẽ đảm bảo cân đối giữa sản xuất, tồn kho và tiêu thụ, đồng thời cũng nắm bắt
đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, từ đó có biện pháp thích
hợp nhất để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động tiêu
thụ (bán hàng) sản phẩm là khâu cuối cùng kết thúc quá trình sản xuất kinh
doanh và cũng là khâu quyết định của doanh nghiệp. Thực hiện việc cung cấp
sản phẩm hàng hoá thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Nhất là khi nền kinh
tế đất nớc đã và đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà
nớc, cơ chế quản lý kinh tế tài chính có sự đổi mới sâu sắc đã tác động rất lớn
tới các doanh nghiệp sản xuất. Hoạt động sản xuất trong nền kinh tế thị trờng
các doanh nghiệp phải đứng trớc sự cạnh tranh hết sức gay gắt chịu sự điều tiết
của các quy luật kinh tế. Đứng trớc hiện trạng nh vậy, việc sản xuất ra thành
phầm đã khó nhng việc tiêu thụ nó còn khó khăn hơn nhiều. Có thể nói rằng:
tiêu thụ hay không tiêu thụ sản phẩm quyết định đến sự tồn tại hay không tồn
tại, sự phát triển hay phá sản của doanh nghiệp cho thấy tầm quan trọng của
Sv:Phạm thị Giang
Cơ sở lý luận chung về kế toán thành phẩm
và doanh thu tiêu thụ thành phẩm
I- Vai trò, nhiệm vụ kế toán thành phẩm và doanh thu
tiêu thụ thành phẩm
1.Vai trò kế toán thành phẩm và doanh thu tiêu thụ thành tiêu thụ thành
phẩm
Tổ chức tốt công tác thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở doanh nghiệp sẽ
tạo điều kiện để sản xuất phát triển, thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn từ những
số liệu của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, chủ doanh nghiệp có thể
đánh giá đợc mức độ hoàn thành kế hoạch về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi
nhuận. Từ đó họ có thể biết đợc khả năng sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng của
doanh nghiệp trên thị trờng, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để có những
quyết định đầu t hoặc cho vay hoặc cũng có thể là có quan hệ làm ăn với doanh
nghiệp khác.
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm có quan hệ mất thiết với nhau
và bổ sung cho nhau. Kế toán thành phẩm phản ánh đẩy đủ chính xác, kịp thời
tình hình nhập kho và xuất kho thành phẩm, thanh toán tiền hàng và xác định
chính xác kết quả tiêu thụ.
Yêu cầu sản xuất trong doanh nghiệp chi phối rất lớn đến đặc điểm của
sản phẩm và quá trình tiêu thụ. Từ đó nó chi phối đến yêu cầu quản lý kế toán
thành phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm.
2.Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
2.1 Thành phẩm.
Thành phẩm là những sản phẩm đã đợc gia công chế biến xong ở giai đoạn
công nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất. Chúng đợc kiểm tra kĩ thuật đợc
xác nhận đã phù hợp với tiêu chuẩn quy định và đợc nhập kho hoặc giao bán
trực tiếp cho khách hàng.
2.2 Tiêu thụ thành phẩm .
Sv:Phạm thị Giang
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám đốc chặt chẽ
tình hình hiện có và sự biến động nhập xuất của từng loại thành phẩm và hàng
hoá trên cả hai mặt hiện vật và giá trị
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác quá trình bán hàng, ghi chép đầy
đủ các khoản chi phí bán hàng, doanh thu bán hàng, xác định kết quả sản xuất
một cách chính xác.
- Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các
thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến
hành phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên sẽ quản lý tốt thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm. Tuy nhiên, những vai trò chỉ phát huy tác dụng khi kế toán nắm
vững nội dung việc tổ chức kế toán.
3. Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
3.1 Một số khái niệm chủ yếu
Thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã đợc gia công chế biến xong ở giai
đoạn công nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất. Chúng đợc kiểm tra kĩ thuật
đợc xác nhận đã phù hợp với tiêu chuẩn quy định và đợc nhập kho hoặc giao
bán trực tiếp cho khách hàng.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sv:Phạm thị Giang
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần
doanh thu phát sinh từ giao dịch đợc xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp
với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản.
Hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua trả
lại và từ chối thanh toán tơng ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng bị
hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ với lợi nhuận thuần từ hoạt động tài
chính mà doanh nghiệp tiến hành.
Chiết khấu thanh toán
Chiết khấu thanh toán là số tiền mà ngời bán giảm trừ cho ngời mua do
ngời mua thanh toán tiền mua hàng trớc thời hạn theo hợp đồng. Về thực chất,
chiết khấu thanh toán là số tiền mà ngời bán thởng cho ngời mua do ngời mua
thanh toán tiền hàng trớc thời hạn theo hợp đồng tính trên tổng số tiền hàng mà
họ đã thanh toán.
3.2. Yêu cầu, tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
3.2.1. Yêu cầu của kế toán thành phẩm.
Xuất phát từ vị trí vai trò quan trọng của kế toán trong công tác quản lý, kế
toán thành phẩm phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:
Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm về số l-
ợng chất lợng cũng nh chủng loại thành phẩm.
Phản ánh kịp thời tình hình nhập, xuất kho thành phẩm nhằm đánh
giá đúng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phải có sự phân công và kế hợp chặt chẽ trong các công tác ghi chép kế
toán thành phẩm giữa phòng kế toán và nhân viên hạch toán ở phân xởng, giữa
kế toán và thủ kho...bởi trách nhiệm quản lý liên quan đến nhiều bộ phận.
Sv:Phạm thị Giang
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hạch toán nhập - xuất - tồn kho thành phẩm phải đợc phản ánh theo giá
trị thực tế, đảm bảo cho công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh đúng đắn.
3.2.2. Đánh giá thành phẩm.
Đánh giá thành phẩm là cơ sở tổ chức, quản lý và hạch toán thành phẩm,
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ. Trong doanh nghiệp, có thể sử
dụng hai cách đánh giá
3.2.2.1. Đánh giá theo giá thực tế
Giá thực tế thành phẩm nhập kho bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất thực tế
có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất ra sản phẩm, nó đợc xác định tuỳ
hoá , thành phẩm và giá mua thực tế thành phẩm, hàng hoá nhập kho trớc do
vậy giá trị thành phẩm, hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số thành
phẩm hàng hoá nhập kho sau cùng. Phơng pháp này áp dụng sản phẩm hàng
hoá có tính ổn định và có xu hớng giảm.
Phơng pháp nhập sau xuất trớc
Phơng pháp này giả định nh sản phẩm, hàng hoá nhập kho sau cũng sẽ đợc
xuất trớc tiên, ngợc với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc áp dụng trong trờng
hợp lạm phát
Theo phơng pháp giá đơn vị bình quân.
Đây là phơng pháp hay đợc sử dụng nhất tại các doanh nghiệp do tính tiện
lợi và hiệu quả của chúng. Theo phơng pháp này giá thực tế sản phẩm hàng hóa
và trị giá mua của hàng hoá xuất kho trong kỳ đợc tính theo công thức sau:
Giá thực tế
từng loại xuất kho
=
Số lợng từng
loại xuất kho
x
Giá đơn vị
bình quân
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 3 cách sau:
Cách1 : Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Theo cách này, dựa vào giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập kho
trong kỳ, kế toán xác định đợc giá bình quân của một đơn vị thành phẩm. Căn
cứ vào lợng thành phẩm xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá
thực tế xuất trong kỳ.
*Ưu điểm :
+ Tính toán đơn giản, dễ làm
số lần nhập của mỗi loại không nhiều.
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập
Lợng thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập
* Nhợc điểm
+ Tốn công sức, và thời gian vì khối lợng công việc tính toán rất lớn
Phơng pháp hệ số giá:
Theo phơng pháp này, toàn bộ thành phẩm biến động trong kỳ đợc tính
theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ,
kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Gtt TP xuất kho = Hệ số giá TP x Ght TP xuất kho
trong đó:
Sv:Phạm thị Giang
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Ưu điểm:
+ Kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp về thành phẩm
+ Công việc tính giá đợc tiến hành nhanh chóng
+ Không phụ thuộc và số loại thành phẩm và số lần nhập xuất của từng loại
Phơng pháp này thích hợp ở những doanh nghiệp sản xuất nhiều loại thành
phẩm và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.
II- Kế toán thành phẩm và doanh thu tiêu thụ thành
phẩm
1. Kế toán chi tiết thành phẩm
Kế toán chi tiết thành phẩm theo dõi cụ thể từng loại, nhóm thậm chí tới cả
từng thứ thành phẩm ở từng kho trên cả hai chỉ tiêu: Hiện vật và giá trị, theo ng-
ời chịu trách nhiệm bảo quản.
Đơn vị:
Tên kho:..
thẻ kho
Ngày lập thẻ:.. ..............................Tờ số:
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật t:
đơn vị tính:mã số:..
STT Chứng từ Diễn giải Ngày
Nhập,
xuất
Số lợng Ký xác
nhận của
kế toán
SH NT Nhập Xuất Tồn
A B C D E 1 2 3 4
Sv:Phạm thị Giang
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn kho
Kế toán
tổng hợp
Thẻ
hoặc
sổ
kế
toán
chi
tiết
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng kê xuất
Kế toán tổng hợp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
ghi cuối tháng
1.3 Phơng pháp ghi sổ số d.
ở kho: Hàng ngày thủ kho kiểm tra phân loại từ và ghi số lợng nhập, xuất,
tồn kho vào từng thẻ kho tơng ứng, định kỳ bàn giao chứng từ cho phòng kế
toán. Cuối tháng căn cứ vào số dự trên từng thẻ kho để ghi vào sổ số d (cột số l-
ợng) và gửi lên phòng kế toán.
ở Phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d theo từng kho dùng cho cả năm để
ghi số tồn kho của từng thứ thành phẩm vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị và
hiện vật trong đó kế toán ghi cột tiền d của sổ số d trên cơ sở số d hiện vật của
thủ kho. Trớc hết căn cứ vào các chứng từ nhập xuất, kế toán lập các bảng kê
nhập, xuất để ghi chép tình hình nhập, xuất thành phẩm tính ra số tiền để ghi
vào bảng luỹ kế nhập, xuất. Cuối tháng khi nhận sổ số d do thủ kho gửi lên, kế
toán căn cứ vào số tồm kho của từng thành phẩm theo chỉ tiêu giá trị để ghi vào cột
số tiền ở sổ số d.
Việc kiểm tra đối chiếu đợc tiến hành vào cuối tháng. Căn cứ vào cột số
tiền tồn kho cuối tháng trên sổ số d để đối chiếu cột số tiền tồn kho trên bảng
luỹ kế nhập xuất và số liệu của kế toán tổng hợp
* Ưu điểm: Đơn giản trong khâu ghi chép
* Nhợc điểm: Việc kiểm tra phát hiện sai sót sẽ khó khăn.
Phơng páp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều loại thành
phẩm sự biến động xảy ra thờng xuyên, i nhân viên kế toán và quản lý có trình
độ chuyển môn vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao
Sơ đồ: Hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp ghi
sổ số d.
Sv:Phạm thị Giang
TCQĐ/CĐKT
Ngày 1 -11 -1995
của BTC
- Họ tên ngời nhận hàng:
- Địa chỉ (bộ phận):
- Lý do xuất kho:
- Xuất tại kho:
Sv:Phạm thị Giang
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TT
Tên nhãn hiệu,
quy cách phẩm
Mã
số
ĐVT
Số lợng
Đơn
giá
Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
xuất
Cộng
Ngày.. tháng năm
Thủ trởng đơn
vị
Kế toán trởng Phụ trách cung
tiêu
Số tiền bằng chữ:
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Ngời nộp Thủ quỹ
(ký, họ tên,
đóng dấu)
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Sv:Phạm thị Giang
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Họ tên ngời nộp tiền: ..
Địa chỉ: .
Lý do nộp tiền: ..........................................................................................................
Số tiền: ...............................(viết bằng chữ): ....
......................................................................................................................
kèm theo : ............................. chứng từ gốc ..........................................................
Đã nhận đủ số tiền.....................(viết bằng chữ): .........
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Ngời nộp Thủ quỹ
(ký, họ tên,
đóng dấu)
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
2.2 Kế toán thành phẩm và doanh thu tiêu thụ thành phẩm sử dụng các tài
khoản
Hiện nay các Công ty đang áp dụng các tài khoản sau để hạch toán thành phẩm
và doanh thu tiêu thụ thành phẩm.
Tk 155 :Thành phẩm
TK 157 : Hàng gửi đi bán
TK 156 : Hàng hoá
TK5112 : Doanh thu bán các thành phẩm.
TK531 : Hàng bán bị trả lại
TK 532 : Giảm giá hàng bán
- Trị giá vốn hàng
cha tiêu thụ đầu kỳ
- Tổng giá thành
sản phẩm đơn vị sản
xuất hoàn thành
trong kỳ
- Kết chuyển giá vốn
hàng cha tiêu thụ cuối
kỳ
- Kết chuyển trị giá
vốn hàng tiêu thụ
trong kỳ
- Sdđk: Số thành
phẩm tồn kỳ trớc
chuyển sang
- Kiểm kê thừa
-Thu hồi lại hàng gửi
bán hoặc trả lại
- Nhận cấp phát, vốn
góp các thành viên ,
viện trợ , biếu tặng
- Đánh giá tăng vật
liệu, dụng cụ , sản
phẩm, hàng hoá
Sdck : Số thành
phẩm tồn cuối kỳ
- Xuất sử dụng
cho SXKD
- Xuất bán
- Xuất góp vốn
tiêu thụ
- Tổng doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ thực tế phát
sinh trong kỳ
- Tập hợp doanh thu
của số hàng đã tiêu
thụ bị trả lại
- Tập hợp các khoản
giảm giá , hàng bán,
chiết khấu thơng mại
chấp thuận cho ngời
mua trong kỳ
-Kết chuyển
doanh thu của
số hàng bán bị
trả lại
- Kết chuyển
toàn bộ số giảm
giá hàng bán ,
chiết khấu thơng
mạivào bên nợ
TK 511, 512
Sv:Phạm thị Giang
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TK 157: Hàng gửi đi bán đợc sử dụng
theo dõi trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
mà doanh nghiệp tiêu thụ theo phơng thức
chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng
hoá nhờ bán tại đại lý, ký gửi hàng hay dịch
nhận thanh toán hoặc
thanh toán
- Giá vốn hàng gửi
bán bị từ chối trả lại
- Giá vốn hàng bán
- Kết chuyển chi phí
ban hàng
-Kết chuyển chi phí
quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí
hoạt động tài chính
- Kết chuyển chi phí
khác
- Kết chuyển lãi
- Kết chuyển
doanh thu bán
hàng
- Kết chyển
doanh thu từ
hoạt động tài
chính
- Kết chuyển
doanh thu khác
- Kết chuyển lỗ
TK 131: Phải thu của khách hàng tài
khoản này đợc theo dõi chi tiết theo từng
khách
Nợ TK 131 Có
Tk 331: Phải trả ngời bán tài khoản
này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng
cho ngời bán
- Tổng số tiền
cha trả cho ngời
bán
Sdck: Số tiền
phải trả cho ngời
bán
Sv:Phạm thị Giang
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TK 111: Tiền mặt , TK 112: :Tiền gửi
ngân hàng Phản ánh các loại tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng
Nợ TK 111, 112 Có
TK 333: Thuế phải nộp nhà nớc
Nợ TK 333 Có
-Sdđk: Số tiền
mặt, tiền gửi ngân
hàng kỳ trớc
chuyển sang
- Doanh thu bán
hàng
-Thu từ hoạt động
tài chính và hoạt
động khác ( cha
thuế GTGT)
- Thuế GTGT đầu
ra ( Tính theo giá
bán)
-Sdck: số tiền
mặt và tiền gửi
nhà nớc
2.3 Các phơng thức tiêu thụ trong kế toán tổng hợp thành phẩm và doanh
thu tiêu thụ thành phẩm
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
Là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho hay tại các phân
xởng xuất của doanh nghiệp sản phẩm khi giao bán cho các khách hàng đợc
chính thức đợc coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số lợng hàng
này.
Kế toán tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng, chờ chấp nhận
Phơng thức tiêu thụ theo hợp đồng theo phơng thức này doanh nghiệp sẽ
chuyển hàng đến địa điểm mà ngời mua yêu cầu ghi trong hợp đồng, số hàng
chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi đợc ngời mua
chấp nhận thanh toán (một phần hay toàn bộ) số hàng đã chuyển đi thì mới gọi
là tiêu thụ. Và bên bán mất quyến sở hữu về số hàng đó
Phơng thức tiêu thụ ký gửi:
Giao hàng cho đại lý chính là biến tớng của phơng thức bán buôn chuyển
hàng. Hàng ký gửi đợc coi là hàng gửi đi bán và vẫn thuộc quyền sở hữu của
Sv:Phạm thị Giang
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã
ký, cán bộ kinh doanh lập phiếu xuất kho gửi hàng đại lý. Khi kết thúc hợp
đồng ký gửi hoặc đến thời hạn thanh toán hợp đồng, đại lý bán sẽ lập quyết toán
và gửi cho doanh nghiệp về số hàng đã bán, số tiền bán hàng và hoa hồng đại lý
đó hàng hoá đợc coi là tiêu thụ.
Phơng thức bán hàng trả góp:
tính ra trị giá thành phẩm đã xuất theo công thức:
Sv:Phạm thị Giang
Trị giá TP
xuất kho
=
Trị giá TP
tồn đầu kỳ
+
Trị giá TP
nhập trong kỳ
-
Trị giá TP
tồn cuối kỳ
TK157
TK157
TK 632
632632
TK 412
TK 642
TK 3381
TK 642,1388
1ttttTK6666664
2642
TK 1381
TK 412
Gtt TP nhập kho từ sx, thuê ngoài gc
Gtt TP gửi bán, không bán được nhập
lại kho
Gtt TP đã tiêu thụ bị trả lại, nhập kho
Phần chênh lệch tăng do đánh giá lại
Sv:Phạm thị Giang
TK 155
TK 632
TK155
TK 157
TK 631
K/c gtt TP tồn đầu kỳ
K/c gtt TP gửi bán đầu kỳ
K/c giá thành tt của TP sx trong kỳ
K/c gtt TP tồn cuối kỳ
TK 157
K/c gtt TP gửi bán
cuối kỳ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức tiêu thụ trực
tiếp, hợp đồng.
Sv:Phạm thị Giang
Kết chuyển chiết khấu thư
ơng mại , giảm giá
TK 911
Kết chyển doanh thu
thuần về tiêu thụ
Thuế GTGT phải nộp
Hàng bán, doanh thu
Hàng bán bị trả lại
TK 3331
Doanh thu tiêu thụ theo giá bán không có
thuế GTGT
TK 111,112, 131