Nhập khẩu của CN Công ty TECAPRO - Thực trạng và giải pháp phát triển - Pdf 12

Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41-C
Đề tài :
Nhập khẩu của C/N công ty TECAPRO thực trạng và
giải pháp phát triển
Đề cơng chi tiết:
Lời mở đầu :
Chơng I : Cở sở lý luận của hoạt động nhập
khẩu hàng hoá
I.Nhập khẩu và vai trò của hoạt động nhập đối với từng quốc gia.
1.Thực chất của hoạt động xuất nhập khẩu.
2.Các hình thức nhập khẩu.
2.1.Nhập khẩu trực tiếp.
2.2. Nhập khẩu uỷ thác.
2.3.Nhập khẩu liên doanh.
2.4. Nhập khẩu hàng đổi hàng.
2.5.Tạm nhập tái xuất.
3.Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của kinh doanh nhập khẩu.
II.Nội dung của hoạt động nhập khẩu ở các doanh nghiệp Việt Nam.
1.Nghiên cứu thị trờng.
1.1.Nghiên cứu thị trờng trong nớc.
1.2.Nghiên cứu thị trờng nớc ngoài.
1.3.Xác định mặt hàng nhập khẩu và lựa chọn đối tác
2.Lập phơng án kinh doanh.
3.Giao dịch và ký kết hợp đồng.
3.1.Giao dịch và đàm phán.
3.2.Ký kết hợp đồng nhập khẩu
4. Thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
1
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41-C
4.1.Ký kết hợp đồng nhập khẩu.
4.2.Xin giấy phép nhập khẩu (nếu cần )

1.Khách hàng của C/N công ty.
2.Các đối thủ cạnh tranh.
3.Quyền kinh doanh nhập khẩu của công ty.
III.Phân tích hoạt động nhập khẩu của công ty trong 3 năm gần đây.
1.Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu và giá từng loại mặt hàng .
2.Cơ cấu thị trờng nhập khẩu .
3. Hình thức nhập khẩu, phuơng thức mua hàng và phơng thức thanh toán
trong công ty.
4.Hiệu quả công việc nhập khẩu trong công ty.
IV.Nhận xét về nhập khẩu các mặt hàng của C/N công ty và những vấn đề
đặt ra.
1.Những thuận lợi trong quá trình nhập khẩu.
2.Những khó khăn trong quá trình nhập khẩu.
3.Những vấn đề cần đặt ra.
Chơng III.Một số kiến nghị về phơng hớng và giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng hoá của C/N
công ty.
I. Phơng hớng .
1. Phơng hớng tổng quát .
2. Phơng hớng cụ thể .
II.Kiến nghị và giải pháp .
1.Tăng cờng nghiên cứu mở rộng thị trờng đối tác (việc tìm kiếm thị trờng)
và thị trờng trong nớc.
3
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41-C
2. Đa dạng hoá thị trờng nhập khẩu và hình thức kinh doanh.
3.Hoàn thiện nghiệp vụ nhập khẩu.
4.Tạo vốn và hoạt động vốn có hiệu quả.
5.Tổ chức và đào tạo tốt lực lợng lao động cho quản lý cán bộ nhập khẩu.
Kết luận.

mong muốn có sự chỉ bảo tận tình của cô giáo và các thầy cô giáo trong khoa Th-
ơng mại giúp em hoàn thành tốt đề tài này.
Đề tài đợc kết cấu thành 3 chơng :
Chơng I : Cở sở lý luận của hoạt động nhập khẩu hàng hoá .
Chơng II. Phân tích hoạt động nhập khẩu của C/N công ty TECAPRO trong
những năm gần đây.
Chơng III.Một số kiến nghị về phơng hớng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
nhập khẩu hàng hoá của C/N công ty.
6
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41-C
Chơng I
Cở sở lý luận của hoạt động nhập khẩu hàng hoá
I.Nhập khẩu và vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với từng
quốc gia.
1.Thực chất của hoạt động xuất nhập khẩu.
Sản xuất hàng hoá phát triển kéo theo sự phát triển không ngừng của trao đổi
và lu thông hàng hoá cũng nh sự phát triển của phân công lao động xã hội và
chuyên môn hoá sản xuất. Nền thơng mại nói chung và nền thơng mại quốc tế nói
riêng cũng ra đời và phát triển cùng với sự phát triển hàng hoá.
Kinh doanh thơng mại quốc tế là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nớc
thông qua buôn bán nhằm mục đích kinh tế tối đa[1]. Trao đổi hàng hoá là hình
thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những ngời
sản xuất kinh doanh hàng hoá riêng biệt của các quốc gia. Hình thức xuất nhập
khẩu hàng hoá là sự phát triển tất yếu của quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá
để tạo ra hiệu quả kinh tế cao trong mỗi nền kinh tế. Ban đầu, do sự khác biệt về
điều kiện tự nhiên giữa các quốc gia nh đất đai, khí hậu, khoáng sản đa đến tình
trạng mỗi quốc gia có lợi thế trong việc sản xuất một số sản phẩm nào đó và họ
trao đổi cho nhau nhằm cân bằng giữa phần d thừa của loại sản phẩm này với sự
thiếu hụt về loại sản phẩm khác. Tiếp theo do sự phát triển không đều về khoa học
kỹ thuật và kinh tế giữa các quốc gia đa đến sự khác nhau về điều kiện tái sản xuất

nó mở rộng khả năng tiêu dùng của quốc gia đó, cho phép quốc gia tiêu dùng tất cả
các mặt hàng với lợng nhiều hơn mức có thể tiêu dùng với danh giới của đờng giới
hạn khả năng sản xuất trong nớc nếu thực hiện chế độ tự cung tự cấp.
Với nền kinh tế nớc ta hiện nay, hoạt động thơng mại quốc tế có vai trò rất
quan trọng, nó phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới kinh tế, nâng cao đời sống
8
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41-C
vật chất, tinh thần cho nhân dân. Thông qua hoạt động thơng mại quốc tế chúng ta
có điều kiện khai thác tối u lợi thế so sánh của mình ( nh lợi thế về giá cả lao động,
về tài nguyên ..). Hoạt động thơng mại quốc tế tạo ra nguồn vốn ngoại tệ phục vụ
công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc mở rộng quan hệ đối ngoại,
nâng cao uy tín của nớc ta trên thế giới.
Trong những năm gần đây chính sách nhập khẩu của nớc ta đợc định hớng nh
sau:
- Nhập khẩu chủ yếu những vật t phục vụ cho sản xuất nh xăng dầu sắt
thép ..những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu và hạn chế nhập những mặt hàng
tiêu dùng xa xỉ.
- Nhập khẩu thiết bị, phụ tùng, dây chuyền sản xuất máy móc tiên tiến hiện
đại u tiên công nghệ cao cho sản xuất hàng xuất khẩu.
- Khuyến khích nhập khẩu hàng hoá phi mậu dịch.
Nh vậy, với chính sách phù hợp thì nhập khẩu trong giai đoạn tới sẽ đem lại
cho nền kinh tế nớc ta những chuyển biến đáng kể cả trong sản xuất và trong tiêu
dùng.
2.Các hình thức nhập khẩu.
2.1. Nhập khẩu trực tiếp.
Là một hoạt động nhập khẩu nhằm có hàng hoá để kinh doanh. Hoạt động
này hoàn toàn dựa trên chi phí của doanh nghiệp nhập khẩu, phải nghiên cứu thị tr-
ờng trong nớc và nớc ngoài, chịu mọi trách nhiệm và đảm bảo có lãi trong kinh
doanh, đúng phơng hớng, tuân thủ đúng và đầy đủ chính sách luật pháp quốc gia
cũng nh thông lệ quốc tế. Doanh nghiệp phải ký cả hợp đồng nội và hợp đồng

vào phần chi phí uỷ thác. Các doanh nghiệp nhận uỷ thác phải chịu thuế doanh thu,
phí nhập khẩu uỷ thác và thuế lợi tức.
-Khi nhận uỷ thác, doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp phải ký hai hợp đồng.
2.3.Nhập khẩu liên doanh.
10
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41-C
Hoạt động nhập khẩu trên cơ sở liên kết kinh tế một cách tự nguyện giữa các
liên doanh (phải có ít nhất một bên có chức năng nhập khẩu ). Bên có chức năng
nhập khẩu sẽ đứng ra nhập khẩu đề ra các chủ trơng biện pháp. Các bên liên doanh
sẽ phân chia quyền lợi và trách nhiệm trong phạm vi đóng góp vốn của mình. Bên
nhập khẩu phải ký hợp đồng ngoại thơng và một hợp đồng liên doanh. Bên liên
doanh đợc tính kim ngạch nhập khẩu nhng khi tiêu thụ hàng hoá chỉ đợc tính
doanh số theo giá trị vốn góp đồng thời chịu mọi khoản thuế trên phần doanh số
đó[6].
2.4. Nhập khẩu đổi hàng.
Là hình thức buôn bán đối lu trên cơ sở thanh toán bằng một hàng hoá có giá
trị tơng đơng. Trong nhập khẩu đổi hàng yêu cầu cân bằng về : mặt hàng, giá cả,
tổng giá trị hàng hoá và điều kiện giao hàng. Đây là một hoạt động rất có lợi vì
cùng một lúc ta có thể vừa xuất hàng, vừa nhập hàng để kiếm lãi kép, phân chia rủi
ro (lãi của kinh doanh này bù cho các hoạt động kia). Doanh nghiệp đợc tính cả
kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu, doanh số tiêu thụ hàng xuất khẩu .Biện pháp
bảo đảm thực hiện hợp đồng ở hình thức này là dừng th tín dụng đối ứng
( Reciprocal L/C)[6].
2.5. Tạm nhập tái xuất.
Hình thức này gần giống nhập khẩu kinh doanh. Điều khác biệt ở đây là nhập
khẩu hàng hoá thay vì để tiêu thụ ở thị trờng trong nớc mà là để xuất khẩu sang
một nớc thứ 3(không qua chế biến sản xuất ở nớc tái xuất). Doanh nghiệp nhập
khẩu tái xuất phải ký hợp đồng nhập khẩu và phải chịu thuế VAT.
Hàng hoá có thể chuyển ngay từ nớc xuất khẩu đến nớc nhập khẩu (nớc thứ 3).
Để đảm bảo thanh toán trong hình thức này ngời ta thờng dùng th tín dụng giáp lng

- Nhập khẩu đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho ngời lao
động góp phần cải thiện và nâng mức sống của nhân dân.
12
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41-C
- Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu góp phần nâng cao chất l-
ợng sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môi trờng thuận lợi cho xuất khẩu hàng
Việt nam ra nớc ngoài đặc biệt là nớc nhập khẩu.
- Tăng cờng sự hiểu biết, thắt chặt mối quan hệ kinh tế, văn hoá đối ngoại với
các nớc bạn bè trên thế giới thông qua quan hệ làm ăn buôn bán.
Một nền kinh tế mở với những điều kiện hấp dẫn thu hút vốn đầu t nớc ngoài và
hoạt động nhập khẩu sẽ tạo cho sản xuất trong nớc những bớc tiến kỳ diệu. Chỉ
trong một thời gian ngắn từ năm 1990 đến nay nhập khẩu phát huy đợc hết vai trò
to lớn của nó. Thị trờng trong nớc sôi động, tràn ngập hàng hoá và tạo ra sự cạnh
tranh mạnh mẽ, sự phá sản ở các doanh nghiệp yếu kém và vơn lên đối với doanh
nghiệp năng động thuộc các thành phần kinh tế ,tốc độ tăng trởng kinh tế cao : Từ
năm 1991- 1996 là 8,9%/năm, năm 1997 là 9%, năm 2002 là 7,2%.
Hoạt động nhập khẩu thời kỳ 1991- 2000 có sự chuyển dịch tích cực và tăng
với tốc độ khá. Năm 1990 thiết bị toàn bộ và máy móc dụng cụ chiếm 27,4%tổng
kim ngạch nhập khẩu, năm 2000 tăng lên gần 40%. Nguyên nhiên liệu phục vụ sản
xuất luôn chiếm tỷ trọng cao, hàng năm đều tăng, năm 1990 chiếm 59,4 % tổng
kim ngạch nhập khẩu, tăng lên 63,8% năm 2000. Hàng tiêu dùng giảm tơng đối,
năm 1990 chiếm 13,2% tổng kim ngạch nhập khẩu, năm 2000 chỉ còn 5,3%.
Hiện nay Việt Nam nhập khẩu hàng hoá từ trên 130 nớc và lãnh thổ. Thị phần
chủ yếu là các nớc Châu á, trong đó Nhật Bản và hàn Quốc chiếm một vị trí quan
trọng. Tỷ trọng thị tròng nhập khẩu chủ yếu, thời kỳ 1990- 1995, Châu á chiếm
66,9%; Đông Âu 10,5%; EU10,2% và mỹ là 0,7%; sang thời kỳ 1996- 2000 Châu
á 71,9% , Đông Âu 2,2%, EU 10%, Mỹ 2,4%. Bằng con đờng nhập khẩu và kêu
gọi đầu t nớc ngoài chứng ta chủ trơng nhanh chóng đổi mới cơ sở vật chất kỹ
thuật của nền kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng tạo đà đi lên cho một nền kinh tế
phát triển ổn định. Theo tài liệu của bộ thơng mại thì nguồn thu từ xuất khẩu đã

14
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41-C
hội và thời cơ trên thị trờng, biến nó thành thời cơ hấp dẫn thì buộc doanh nghiệp
luôn phải theo sát, am hiểu thị trờng thông qua hoạt động nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu thị trờng doanh nghiệp cần phải trả lời đợc những
câu hỏi sau: Thị trờng trong nớc đang cần mặt hàng gì ? Tìm hiểu về mặt hàng, qui
cách chủng loại bao bì , nhãn hiệu Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó ra sao ? Nó
đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống ? Tình hình sản xuất kinh doanh của mặt
hàng đó nh thế nào ? Tỷ xuất ngoại tệ bao nhiêu?
1.2.Nghiên cứu thị trờng nớc ngoài. (thị trờng nớc xuất khẩu).
Với mục đích lựa chọn đợc nguồn hàng nhập khẩu và đối tác giao dịch một
cách tốt nhất. Do đây là thị trờng nớc ngoài cho nên việc nghiên cứu gặp rất nhiều
khó khăn và không kỹ lỡng nh thị trờng trong nớc. Khi nghiên cứu doanh nghiệp
cần biết đến các yếu tố và tình hình phát triển kinh tế xã hội nh : các yếu tố về văn
hoá, chính trị, pháp luật, các chính sách, phong tục tập quán của thị tr ờng cần
thâm nhập, cũng nh khả năng sản xuất, cung cấp, giá cả, sự biến động của thị tr-
ờng.
Khi nghiên cứu thị trờng xuất khẩu, doanh nghiệp phải nghiên cứu dung lợng
thị trờng và các nhân tố ảnh hởng tới chúng .
Tóm lại nghiên cứu thị trờng hàng hoá khác nhau phải căn cứ vào đặc điểm của
hàng hoá để đánh giá đúng ảnh hởng của các nhân tố. Điều quan trọng là phải xác
định đợc nhân tố nào có ý nghĩa quyết định xu hớng phát triển của thị trờng vào
thời điểm nghiên cứu. Bên cạnh đó để lựa chọn thị trờng xuất khẩu phù hợp nhất,
doanh nghiệp cũng phải tìm hiểu tình hình vận chuyển hàng hoá, cớc phí vận
chuyển, các chi phí khác ..
1.3.Xác định mặt hàng nhập khẩu và lựa chọn đối tác.
Nghiên cứu thị trờng giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng, lựa
chọn phơng thức buôn bán, điều kiện giao dịch thích hợp. Lựa chọn bạn hàng (bên
xuất khẩu) là hết sức quan trọng. Vì kết quả kinh doanh phụ thuộc và xuất khẩu,
việc lựa chọn này không nên tin tởng quá vào lời giới thiệu, quảng cáo mà phải tìm

16
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41-C
Tổng giá thành bán ra trong nớc (VNĐ)
Giá thành chuyển đổi xk=
Tổng chi phí nhập khẩu .(USD)
Nếu tỷ suất ngoại tệ lớn hơn tỷ giá hối đoái thì nhập khẩu không có hiệu quả, nếu
tỷ suất ngoại tệ nhỏ hơn tỷ giá hối đoái thì nhập khẩu có hiệu quả.
+ Chỉ tiêu thời gian hoà vốn:
S
T=
B+A+I

Trong đó:S Tổng số tiền bỏ ra để kinh doanh
B Lãi dự tính
A- Khấu hao
I Lãi phải trả của tiền vay ngân hàng
+ Chỉ tiêu tỷ xuất doanh lợi(Rb)
B+A
Rb= X 100%
S

17
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41-C
+ Chỉ tiêu để hoà vốn:
d
SO=
I V/S
Trong đó :d- Tổng chi phí cố định
V- Tổng chi phí biến đổi
S -Tổng doanh thu bán hàng

Trong kinh doanh nhập khẩu, các doanh nghiệp Việt nam là bên mua có thể
lựa chọn một trong các phơng pháp đàm phán nh sau:
1. Phơng án 1:Hỏi giá - chấp nhận hoàn giá - chấp nhận xác nhận
2. Phơng án 2: Hỏi giá - đặt hàng hoàn giá - chấp nhận
3. Phơng án 3: Hỏi giá - đặt hàng chấp nhận
Sau quá trình đàm phán, nếu hai bên có thiện chí và có tiếng nói chung thì sẽ
dẫn đến ký kết hợp đồng mua bán.
3.2.Ký kết hợp đồng nhập khẩu.
Hợp đồng kinh tế ngoại thơng là sự thoả thuận của những đơng sự có quốc
tịch khác nhau. Trong đó phải có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu một khối lợng
hàng hoá cho bên mua và bên mua có trách nhiệm trả tiền và nhận hàng. Trong
thơng mại quốc tế hợp đồng đợc lập bằng văn bản đó là chứng từ cụ thể và cần
thiết về sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán. Mọi thoả thuận chung, mọi
quyền lợi và nghĩa vụ của các bên đợc thể hiện rõ ràng trong văn bản của hợp
đồng sau khi hai bên ký kết trên nguyên tắc tự nguyện cùng có lợi. Vì vậy văn
bản hợp đồng chính là bằng chứng để quy trách nhiệm cho các bên có tranh
chấp, vi phạm hợp đồng. Đồng thời nó cũng là cơ sở để thống kê theo dõi, kiểm
tra đôn đốc việc thực hiện hợp đồng của các bên .Có thể ký kết hợp đồng theo
phơng pháp nh sau[6] :
19
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41-C
+ Hai bên ký vào hợp đồng mua bán.
+Bên mua xác nhận th chào hàng của bên bán
+Ngời bán xác nhận (bằng văn bản ) đơn đặt hàng của ngời mua .
+Ngời bán xác nhận bằng văn bản là do ngời mua đã đồng ý với các điều
khoản của th chào hàng do ngời mua viết đúng thủ tục cần thiết.
Các bên tham gia ký kết hợp đồng phải có đủ t cách pháp nhân, năng lực
hành vi, năng lực pháp lý và đủ thẩm quyền theo qui định của pháp luật. Một hợp
đồng mua bán ngoại thơng thờng có những nội dung sau :
- Số hiệu của hợp đồng

năm 2005 nay đợc thay thế cụ thể hoá của QĐ57/TTC năm 1998 về danh mục
hàng hoá xuất nhập khẩu nh sau: có 3 nhóm hàng hoá.
- Danh mục hàng cấm nhập ,nếu cần nhập phải xin phép
- Hàng nhập khẩu có điều kiện đều phải xin phép do cơ quan bộ quản lý .Hiện
nay có 45 mặt hàng khác nhau.
- Hàng đợc phép nhập khẩu
Phân công cấp phép
Đối với những hàng cấm xuất, cấm nhập do chính phủ trực tiếp cấp phép
:Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu có điều liện do bộ thơng mại cấp phép, nếu
không phải do bộ thơng mại quản lý thì xin ý kiến cho phép của bộ quản lý sau đó
đa sang bộ thơng mại xem xét và bộ thơng mại cấp giấy phép, nếu những mặt
hàng có điều kiện nhng đó là những mặt hàng nhạy cảm trớc khi cấp phép Bộ th-
ơng mại phải xin ý kiến của Chính phủ.
Thủ tục xin phép:
Một bộ hồ sơ xin phép bao gồm : Bản sao hợp đồng : Bản giải trình đối với
những hàng hoá cấm nhập (Mặt hàng nào cần nhập ? Lý do nhập ?); Đơn xin phép
21
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41-C
Đối với hàng hoá nhập khẩu có điều kiện phải có thêm bản sao hạn ngạch các nhà
doanh nghiệp có hạn ngạch phải thực hiện đứng không đợc chuyển nhợng mua
bán trái phép . Sau khi hoàn thành thủ tục thì gửi cho cơ quan đợc phân công cấp
phép
Thời hạn cấp phép:
+Mặt hàng cấm xuất, cấm nhập :Không qui định thời gian cấp phép
+Mặt hàng nhập khẩu có điều kiện :Qui định cho nhân viên thụ lý hồ sơ sau 3
ngày phải trả lời đối với hồ sơ xin phép cần bổ xung, sửa đổi hoặc hồ sơ không
cấp phép, đối với những hồ sơ cho phép sau 7 ngày cấp phép
+Mặt hàng chủ lực không phải xin phép
4.3.Mở L/C.
Để mở L/C doanh nghiệp phảI có tài khoản tại ngân hàng và giấy phép kinh

đóng gói lại ..)
- Cho hàng qua nhng chủ hàng phải nộp thuế hoặc hàng không đợc qua cửa
khẩu ( không đợc nhập )
Nghĩa vụ của chủ hàng là phải nghiêm túc thực hiện những quyết định đó,
nếu vi phạm doanh nghiệp sẽ bị truy tố về tội hình sự.
4.6. Mua bảo hiểm hàng hoá (nếu đợc quyền ).
Mua bảo hiểm cho hàng hoá vận chuyển là rất cần thiết, vì hàng hoá chiếm
80% đợc chuyển bằng đờng biển(đây là phơng thức vận chuyển gặp nhiều rủi ro
nhất) trong buôn bán ngoại thơng. Thực chất của bảo hiểm là sự đền bù thiệt hại
về tài chính cho ngời đợc bảo hiểm khi rủi ro xaỷ ra tổn thất trong phạm vi bảo
hiểm. Khi các doanh nghiệp Việt nam nhập khẩu theo điều kiện CIF ( chi phí
bảo hiểm nằm trong giá bán và ngời mua phải chụi CIF bằng tiền hàng +phí bảo
hiểm + cớc vận chuyển )
Nếu trong hợp đồng ngoại điều khoản về bảo hiểm không đợc chỉ rõ bảo
hiểm trong điều kiện nào và những rủi ro nào cần đợc bảo hiểm kèm theo thì bên
23
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41-C
xuất khẩu mặc nhiên ký hợp đồng bảo hiểm theo điều kiện A với giá trị bảo hiểm
tối thiểu V=112%xCIF với chi phí bảo hiểm là:
C + F
I= x R
1 +r
Trong đó :C- Tiền hàng
F- Cớc phí vận chuyển
R- Tỷ lệ phí bảo hiểm
Vì vậy trong điều kiện này doanh nghiệp nên chỉ rõ bảo hiểm theo điều kiện
gì, những rủi ro nào cần bảo hiểm kèm theo.
Khi mua bảo hiểm ngời nhập khẩu căn cứ vào các đặc điểm sau:
- Tính chất, đặc điểm hàng hoá
- Cách đóng gói

a.Phơng thức dùng chứng từ (L/C)

Sơ đồ trình tự mở L/C:
25
Ngân hàng
mở L/C
Người nhập
khẩu
Người xuất
khẩu
Ngân hàng
thông báo L/C

Trích đoạn Hoàn thiện nghiệp vụ nhập khẩu. Tổ chức và đào tạo tốt lực lợng lao động.Khuyến khích lợi ích vật chất cho cán bộ công nhân viện.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status