CĐQTKD Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trên thế giới, nghề thẩm định giá đã đợc hình thành và phát triển từ lâu,
nhng ở Việt Nam đây là một nghề còn rất non trẻ. Với pháp lệnh giá vừa đợc
ban hành và thực tiễn hoạt động thẩm định giá trong nớc thời gian qua đã
khẳng định: Thẩm định giá là một nghề cần thiết tồn tại khách quan, phù hợp
với xu thế phát triển chung của mọi nền kinh tế, nhất là những nớc có nền
kinh tế đang phát triển nh nớc ta.
Một trong những nội dung quan trọng của Thẩm định giá là thẩm định
giá trị máy móc thiết bị. Nh chúng ta đều biết, máy móc thiết bị là một trong
những tài sản không thể thiếu đợc đối với bất kỳ một hoạt động sản xuất và
kinh doanh nào. Vì vậy, để các doanh nghiệp có thể quản lý đợc máy móc
thiết bị của mình một cách hợp lý và hiệu quả nhất, đòi hỏi doanh nghiệp phải
đánh giá đúng đợc giá trị của máy móc thiết bị đó. Cho nên, thẩm định giá trị
máy móc thiết bị có vai trò hết sức cần thiết và quan trọng đối với bất kỳ một
doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nào.
Với sự hiểu biết của bản thân, cùng với những kiến thức đợc trang bị trong
nhà trờng. Trong thời gian thực tập tại Công ty quản lý và xây dựng đờng bộ I
Yên Bái, em lựa chọn đề tài: Thẩm định lại giá trị máy móc thiết bị
phục vụ cho việc mua, bán, chuyển nhợng và thanh lý tại Công ty quản
lý và xây dựng đờng bộ I Yên Bái làm chuyên đề tốt nghiệp cho bản
thân.
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài này đợc chia làm 3 chơng. Cụ thể:
Chơng I: Tổng quan về Thẩm định giá và cơ sở
lý luận về Thẩm định giá trị máy móc thiết
bị.
Phần 1: Tổng quan về Thẩm định giá.
Trần Thị Việt Hồng TĐ 34A
CĐQTKD Chuyên đề tốt nghiệp
Phần 2: Cơ sở lý luận về Thẩm định giá trị máy móc thiết bị ( MMTB).
I- Khái niệm cơ bản về Thẩm định giá trị máy móc thiết bị và phân loại.
lý của Nhà nớc.
Từ đó ta có thể khẳng định thẩm định giá là một nghề, một hoạt động
không thể thiếu đợc trong nền kinh tế ở nớc ta hiện nay. Thẩm định giá ngày
càng cần thiết cả về số lợng và chất lợng, đặc biệt là chuyên môn của các
chuyên gia thẩm định giá và với tầm quan trọng của nó thì ngày 23/4/2002
Uỷ ban thờng vụ Quốc hội đã thông qua pháp lệnh giá và đã chính thức thực
hiện từ ngày 01/07/2002
Tuy nhiên, Thẩm định giá có lẽ còn rất mới mẻ và mơ hồ đối với ngời dân
Việt Nam . Cũng bởi một lẽ rất dễ hiểu là đối với các nớc có nền kinh tế phát
triển nh Anh, Pháp, Mỹ thì thẩm định giá đã trở thành một nghề chuyên
nghiệp và rất đợc a thích, còn đối với đất nớc ta - một đất nớc có nền kinh tế
đang phát triển thì nó cũng là một ngành còn rất mới và còn rất trẻ so với
Trần Thị Việt Hồng TĐ 34A
CĐQTKD Chuyên đề tốt nghiệp
ngành thẩm định giá thế giới . Tuy vậy, nh chúng ta đã biết và có thể nói
thẩm định giá là trái tim của tất cả các hoạt động kinh tế, vì mọi việc có liên
quan đến hoạt động kinh tế đều chịu sự tác động bởi khái niệm giá trị và thẩm
định giá có thể cho chúng ta hiểu đơn giản là xác định giá trị của các tài sản
trên thị trờng. Thẩm định giá giúp cho chúng ta đa ra các quyết định mua,
bán, sở hữu, cho thuê, thanh lý mà cuối cùng nó đem lại tính kinh tế và
hiệu quả kinh tế cao.
ở nớc ta các doanh nghiệp với rất nhiều hình thức, cơ cấu rất phức tạp cho
nên việc đánh giá lại tài sản của ngời thẩm định giá là không đơn giản. Nó
đòi hỏi ngời thẩm định viên phải có năng lực, nhiều kinh nghiệm, chuyên
môn cao thực tế cập nhật thông tin nhạy bén với thị trờng và có đạo đức với
nghề nghiệp, luôn học hỏi và nâng cao kiến thức.
Phần 2: Cơ sở lý luận về Thẩm định giá trị máy
móc thiết bị ( MMTB)
I- Khái niệm cơ bản về Thẩm định giá trị máy móc
thiết bị và phân loại
năng của doanh nghiệp .
Nh vậy, máy móc đợc hiểu bao gồm nhà xởng, dây chuyền sản xuất, máy
móc ( và cả nhóm máy móc) thiết bị phụ giúp sản xuất.
Từ những khái niệm trên, ta có thể nói Thẩm định giá trị MMTB là một
tập hợp các bớc thẩm định giá có tổ chức và lôgic, đợc sắp xếp phù hợp với
các quy tắc cơ bản đã đợc xác định rõ, nó giúp cho các nhà thẩm định giá đa
ra đợc kết quả thẩm định giá MMTB đúng đắn và có cơ sở. Nh vậy, thẩm định
giá trị MMTB là ớc tính giá trị thị trờng của MMTB đó dựa vào những cơ sở
đã có sẵn.
Trần Thị Việt Hồng TĐ 34A
CĐQTKD Chuyên đề tốt nghiệp
2/ Phân loại máy móc thiết bị Máy móc thiết bị có
thể đợc phân loại theo các cách sau:
* MMTB không chuyên dụng: có thể dễ dàng đợc nhận diện ở thị trờng đã
có sẵn và có chỉ dẫn về giá trị .
* MMTB chuyên dụng: việc áp dụng hoặc sử dụng không đợc trao đổi nh
thông lệ ở các thị trờng có sẵn do dạng riêng biệt của chúng.
MMTB đợc coi nh là d so với yêu cầu, và do vậy không đóng góp một chút gì
thêm ngoài giá trị doanh thu của chúng đối với doanh nghiệp.
* Máy móc thiết bị và công tác thẩm định giá máy móc thiết bị:
Máy móc thiết bị có rất nhiều trong các lĩnh vực, từ ngành sản xuất, công
nghiệp mỏ, công nghiệp khai khoáng, đóng tàu đến tất cả các hoạt động sản
xuất kinh doanh, cũng nh mọi mặt của đời sống xã hội.
Các thẩm định viên máy móc thiết bị thấy rằng, máy móc thiết bị có thể
thay đổi theo tuổi đời và theo quan điểm thực tế thì rất cần áp dụng các
nguyên tắc để thẩm định giá thiết bị theo cách thức chuẩn mực nhất.
Thẩm định giá máy móc thiết bị là một lĩnh vực chuyên ngành, đòi hỏi ngời
thẩm định viên phải am hiểu chuyên sâu về giá trị tài sản và đặc biệt là về
MMTB.
Ngày nay, một điều dễ nhận thấy là MMTB đợc sử dụng để sản xuất ra hàng
cho thuê, chuyển nhợng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác.
Tài sản của doanh nghiệp Nhà nớc cho thuê, chuyển nhợng, bán, góp vốn, cổ
phần hoá, giải thể và các hình thức khác.
Trần Thị Việt Hồng TĐ 34A
CĐQTKD Chuyên đề tốt nghiệp
2/ Yêu cầu của quản lý Nhà nớc
Thẩm định giá trị là một nội dung quản lý Nhà nớc về giá đã đợc ghi trong
pháp lệnh giá.
Nớc ta trong điều kiện tài sản thuộc sở hữu của toàn dân, đặc biệt là tài
sản của doanh nghiệp Nhà nớc còn rất lớn và đang trong quá trình thực hiện
cổ phần hoá, liên doanh với nớc ngoài. Hàng năm ngân sách Nhà nớc cấp vốn
đầu t xây dựng cơ bản và mua sắm mới trang thiết bị hàng nghìn tỷ đồng.
Do vậy nhu cầu về thẩm định giá trị hiện nay là rất lớn .
Tại kỳ họp thứ 2 quốc hội khoá X, Thủ tớng chính phủ đã nêu rõ: Một trong
những biện pháp tiết kiệm chi ngân sách là thực hiện quy chế thẩm định giá
trị và đấu thầu trong việc mua sắm các trang thiết bị vật t có giá trị cao hoặc
khối lợng lớn.
Điều 40 nghị định 12/CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật đầu
t nớc ngoài tại Việt Nam cũng khẳng định : Thiết bị máy móc nhập khẩu để
thực hiện dự án đầu t phải đợc giám định giá trị chất lợng trớc khi nhập khẩu
hoặc trớc khi lắp đặt .
Và tại điều 13, mục III pháp lệnh giá đã quy định rõ:
Tài sản Nhà nớc phải thẩm định bao gồm: Tài sản đợc mua bằng toàn bộ hoặc
một phần từ nguồn ngân sách Nhà nớc. Tài sản của nhà nớc cho thuê, chuyển
nhợng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển nhợng khác.
Tài sản của doanh nghiệp Nhà nớc cho thuê, chuyển nhợng, bán, góp vốn cổ
phần hoá, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác .
Tài sản của Nhà nớc theo quy định của pháp luật phải thẩm định giá trị.
Tuy ở nớc ta nghề thẩm định giá mới ra đời, nhng có thể coi thẩm định giá
nh một công cụ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
Trần Thị Việt Hồng TĐ 34A
CĐQTKD Chuyên đề tốt nghiệp
Thẩm định để bồi thờng phải trình bày số tiền lơng ứng với chi phí thay thế
máy móc thiết bị trong điều kiện có thể so sánh đợc với tài sản hiện có.
Có hai phơng pháp đã đợc chấp thuận để xác định giá trị bồi thờng:
+ Bằng cách thiết lập mức giá bán trung gian hiện thời và cộng thêm chi phí
lắp đặt mới và tiền hoa hồng .
+ Khấu hao giá trị phục hồi bằng giá trị mới.
Khi có tài sản tơng tự trên thị trờng thì thông qua những ngời bán trung gian,
phơng pháp thẩm định giá đợc sử dụng nhiều nhất là thờng cộng thêm chi phí
vận chuyển, lắp đặt và tiền hoa hồng vào giá mua và chi phí hành chính hợp
lý để xác định mức giá trung gian danh nghĩa.
Khi tài sản không có trên thị trờng thì phơng pháp thực tiễn duy nhất là khấu
hao giá trị thay thế ( phục hồi nếu có ), hình thành giá trị mới nhằm phản ánh
tuổi đời, điều kiện và sự lạc hậu, lỗi thời của sản phẩm .
2/ Giá trị thị trờng với mục đích sử dụng hiện thời
Khái niệm : Là giá mà một ngời mua sẽ trả để có đợc tài sản đó bởi đó là
một phần của hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp hiện có.
Giá trị thị trờng cho mục đích sử dụng hiện thời của bất kì loại máy móc nào
cũng phản ánh giá trị của nó đối với ngời sở hữu hiện thời, coi nh là một phần
nội tại của một phần kinh doanh của họ, do vậy giá trị thị trờng cho mục đích
sử dụng hiện thời của bất kì máy móc thiết bị nào cũng không thể thấp hơn
mức giá mà ngời chủ có thể nhận đợc khi phải bán máy móc thiết bị đó.
3/ Giá thị trờng
Về quy trình thẩm định cũng tơng tự nh thẩm định để bảo hiểm và thẩm
định giá trị thị trờng nhng phải lu ý đến bản chất của thị trờng .
Trần Thị Việt Hồng TĐ 34A
CĐQTKD Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng II
Quá trình hình thành và phát triển của cơ quan thực tập,
Thia, liệt sĩ Phạm Văn Tớc hạt 3 Phù Yên. Máu của họ đã đổ xuống nhuộm
thắm những con đờng để ngày ngày những mạch lúa giao thông luôn đợc
thông xuốt.
Từ những thành tích đạt đợc trong sản xuất và chiến đấu đơn vị đã vinh dự
đợc chủ tịch Hô Chí Minh tặng huân chơng năm 1968, chủ tịch hội đồng nhà
nớc trao tặng huân chơng lao động hạng 3 năm 1983, huân chơng lao động
hạng 2 năm 1992 cùng hàng trăm giải thởng cao quý khác cho tập thể và cá
nhân, những thành tích đó là hành trang quý giá để lớp cán bộ công nhân viên
công ty quản lý và xây dựng đờng bộ I hôm nay vững vàng bớc vào công
cuộc đổi mới do Đảng khởi xớng với khí thế lao động mới .
Công ty quản lý và xây dựng đờng bộ I Yên Bái với nhiệm vụ quản lý
sửa chữa 5 tuyến đờng phía tây của tỉnh qua các huyện Văn Chấn, Trạm Tấu,
Mù Cang Chải và thị xã Nghĩa Lộ. Mặc dù đảm bảo giao thông trên các tuyến
đờng thuộc địa bàn miền núi khó khăn phức tạp, nhng đợc sự quan tâm của
Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và sự chỉ đạo sát sao của
Công ty xây dựng và quản lý đờng bộ I, Sở giao thông vận tải Yên Bái cùng
sự nỗ lực phấn đấu của toàn bộ công nhân viên chức trong đơn vị luôn hoàn
thành tốt nhiệm vụ .
Từ những năm 1992 đến nay với khả năng trình độ nghiệp vụ và quản lý,
trong những năm gần đây đơn vị đã đợc giao thi công và xây dựng một số
công trình vừa và lớn. Bằng khả năng và lòng nhiệt tình với sự trang bị đảm
bảo chỉ tiêu kĩ thuật và mĩ thuật đợc hội đồng nghiệm thu và đánh giá cao
Trần Thị Việt Hồng TĐ 34A
CĐQTKD Chuyên đề tốt nghiệp
về chất lợng, đồng thời đảm bảo có lãi thu nhập các công trình xây dựng, đảm
bảo hoàn vốn và tăng tính tích luỹ tài chính cho đơn vị.
Từ đó đến nay đơn vị luôn hoàn thành kế hoạch giao và các chỉ tiêu chế độ
nộp ngân sách nhà nớc.
Là một đơn vị lâu năm trải qua nhiều thời kỳ, xong Công ty xây dựng và
quản lý đờng bộ I luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch Nhà nớc giao, đảm
tiếp tục giao khối lợng công việc cho tháng sau.
Qúa trình giao nhiệm vụ tổ chức sản xuất phù hợp theo mùa vụ, thời tiết.
Xác định các đoạn, tuyến, vị trí trọng điểm cần làm trớc, nhằm hạn chế thấp
nhất sự xuống cấp nhanh của đờng xá, cầu, kè, cống Trong công tác bảo d -
ỡng chủ yếu vận dụng vật liệu sẵn có tại chỗ, cử công nhân tuần đờng, phối
hợp với lực lợng an ninh, xung kích ở địa phơng tham gia bảo vệ đờng xá và
các công trình giao thông.
* Công tác sửa chữa vừa, lớn và xây dựng cơ bản
Căn cứ chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đợc giao, sau khi xem xét kỹ hồ sơ
thiết kế kỹ thuật cơ quan giao nhiệm vụ cho đơn vị hạt, đội có đủ năng lực thi
công. Lập phơng án tổ chức thi công, thành lập ban chấp hành thi công, cử
cán bộ có năng lực giám sát và chỉ đạo kỹ thuật, cử cán bộ chuyên quản lý và
theo dõi về vật t, tài chính, phơng tiện vận tải máy móc thiết bị, đảm bảo thi
công các công trình đợc an toàn.
Quá trình tổ chức thi công theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật dự toán đợc duyệt.
Căn cứ phơng án thi công phòng Kế hoạch lên phơng án kế hoạch vận tải,
cung ứng các vật t chủ yếu nh nhựa đờng, xi măng, sắt thép, nhiên liệu theo
đúng tiêu chuẩn chất lợng và thiết kế kỹ thuật yêu cầu.
Quy định rõ trách nhiệm từng cán bộ trong giám sát và quản lý chỉ đạo thi
công các công trình. Sau khi công trình hoàn thành có hội đồng nghiệm thu
Trần Thị Việt Hồng TĐ 34A
CĐQTKD Chuyên đề tốt nghiệp
của cơ quan và các phòng, ban chức năng, ban quản lý công trình của sở cùng
đánh giá chất lợng công trình hoàn thành.
Vì luôn luôn coi trọng chất lợng công trình nên những năm qua đơn vị đảm
nhận thi công nhiều công trình lớn quan trọng đạt chất lợng kỹ thuật cao.
2/ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Do đặc điểm của ngành là duy tu, sửa chữa và xây dựng cơ bản nên sản
phẩm của ngành có tính chất đơn chiếc, kết cấu công trình khác nhau, thời
gian thi công dài cho nên việc tổ chức bộ máy quản lý cũng có những đặc
đội thanh tra giao thông: Chịu sự chỉ đạo của sở giao thông Yên Bái về việc
kiểm tra, giám sát thi công các công trình giao thông do Nhà nớc, tỉnh giao
cho.
+ Đội xe máy: Có nhiệm vụ vận chuyển nguyên, nhiên vật liệu, máy móc
thiết bị kịp thời cho việc sửa chữa và xây dựng các công trình giao thông.
+ Các đơn vị hạt, đội: Có nhiệm vụ bảo dỡng, sửa chữa thờng xuyên 310 Km
đờng trung ơng và địa phơng, bình quân mỗi công nhân quản lý, bảo dỡng 1
Km đờng.
+ Đội công trình: Có nhiệm vụ sửa chữa vừa và lớn, xây dựng các công trình
giao thông.
Trần Thị Việt Hồng TĐ 34A
CĐQTKD Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý đơn vị
( Sơ đồ trực tuyến)
Nhìn lại 42 năm xây dựng và phát triển đơn vị đã trải qua bao tháng năm
thăng trầm. Từ một đơn vị còn non trẻ đến nay công ty quản lý và xây dng đ-
ờng bộ I đã lớn mạnh và luôn luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà đã đợc
Đảng và Nhà nớc giao cho. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên gần 350 ngời
tại 12 hạt, đội, văn phòng, giờ đây toàn đơn vị đã có 22 ngời có trình độ đại
học và cao đẳng và 52 ngời có trình độ trung cấp. Cơ sở của đơn vị không
ngừng đợc củng củng cố, trụ sở của đơn vị đợc xây dựng khang trang, trang
thiết bị phục vụ cho công tác bảo dỡng, sửa chữa nh máy xúc, máy ủi, máy lu,
Trần Thị Việt Hồng TĐ 34A
Ban chấp
hành Đảng
uỷ
Tổ
chức
đoàn
thể
Quy trình thẩm định giá trị là một tập hợp những bớc thẩm định giá có tổ
chức và logic đợc sắp xếp với những nguyên tắc cơ bản đã đợc xác định rõ, nó
giúp cho nhà thẩm định giá đa ra đợc kết quả thẩm định giá trị máy móc thiết
bị đúng đắn và có cơ sở.
Nh vậy thẩm định giá cần một quy trình logic để ớc tính giá trị thị trờng
của một loại thiết bị ngời thẩm định viên thờng tuân theo những bớc sau.
b. Quy trình thẩm định giá trị
* Bớc 1: Xác định mục đích đối tợng thẩm định giá:
Công việc đầu tiên của ngời thẩm định viên khi đợc giao nhiệm vụ thẩm định
giá là :
+ Tìm hiểu lý do (mục đích) khách hàng thẩm định giá.
+ Xác định chính xác ngày thẩm định giá.mức phí thoả thuận với khách hàng
và thời gian hoàn thành báo cáo thẩm định.
+ Hiểu biết về thiết bị, vật t và quyền sở hữu thiết bị vật t này thông qua việc
khảo sát thực tế qua đó ghi nhận các đặc trơng về kĩ thuật, công dụng và các
đặc điểm pháp lý của máy móc thiết bị.
Trần Thị Việt Hồng TĐ 34A
CĐQTKD Chuyên đề tốt nghiệp
+ Trao đổi các điều khoản thật cụ thể,phạm vi trách nhiệm thời gian thẩm
định,thời hạn hoàn thành hợp đồng
* Bớc 2: Đặt ra một kế hoạch thẩm định giá:
Lên kế hoạch về số liệu phải thu thập, nhận dạng, mô tả và lập thời gian
biểu cần thiết để làm việc này.
+ Cần có kế hoạch, trình tự thu thập tài liệu trên thị trờng làm cơ sở so sánh, ở
bớc này ngời thẩm định viên bằng kinh nghiệm và kĩ năng của mình phải lựa
chọn nguồn tài liệu đáng tin cậy.
+ Có kế hoạch phân tích tài liệu thu thập đợc,tài liệu nào có thể sử dụng đợc
và tài liệu nào không thể sử dụng đợc.
+ Lập đề cơng báo cáo thẩm định,lựa chọn hình thức báo cáo thích hợp đối
với từng loại tài sản.
thẩm định giá đợc khách hàng chấp nhận có nghĩa là kết quả thẩm định giá có
thể sử dụng cho mục đích của khách hàng.
+ Tổng hợp số liệu, sử dụng phơng pháp thẩm định giá thích hợp.
3 phơng pháp thẩm định giá cơ bản hay đợc sử dụng là:
- Phơng pháp so sánh thị trờng.
- Phơng pháp chi phí .
- Phơng pháp thu nhập.
Lúc này ngời thẩm định giá đã có một giá trị ớc tính, ngời thẩm định giá có
thể sử dụng thêm một phơng pháp khác để kiểm tra lại và hỗ trợ cho phơng
pháp chính đã đợc sử dụng.
Kết quả tính toán cuối cùng đợc ghi vào báo cáo cho khách hàng, báo cáo này
đa ra bằng chứng và giải thích ý kiến cuối cùng của ngời thẩm định.
c. Nội dung quy trình thẩm định
Phân tích một số nội dung cần thiết:
Trần Thị Việt Hồng TĐ 34A
CĐQTKD Chuyên đề tốt nghiệp
* Nhận dạng:
+ Mục đích :
- Thẩm định viên nắm đợc hiện trờng thiết bị cần thẩm định,quan sát đợc sơ
đồ bố trí máy móc, hoạt động của máy móc, dây chuyền thiết bị.
- Trực tiếp làm chủ việc với chủ vận hành máy qua đó có thể khai thác nhiều
thông tin cần thiết về máy móc thiết bị cần thẩm định .
- Có thể thấy đợc bất kì chi tiết máy móc thiết bị bất thờng nào để sau đó có
thể thảo luận đợc.
* Mô tả:
Mỗi thẩm định viên sẽ mô tả máy móc thiết bị rất khác nhau tuỳ thuộc vào
việc họ đợc đào tạo nh thế nào và mức độ dày dạn kinh nghiệm đến đâu. Yêu
cầu mô tả máy móc thống nhất t đầu đến cuối báo cáo dễ đọc, dễ hiểu. Nếu
thẩm định máy dùng trong sản xuất thì báo cáo phải thực hiện theo quy trình
sản xuất.
- Giá mua thực tế của máy móc.
- Các chi phí vận chuyển,lắp dặt,chạy thử .
- Lãi vay ngân hàng .
- Thuế và các khoản phải nộp ( lệ phí trớc bạ).
Ví dụ : Một công ty nhập khẩu một máy mới 100%
Giá nhập CIF là 95 ( triệu VND).
Chi phí lãi vay, vận chuyển, lắp đặt, chạy thử là 5 ( triệu VND).
Thuế VAT của loại máy này là 10% = 10 ( triệu VND).
Nh vậy nguyên giá của máy này là = 95 +5 +10 = 110 ( triệu VND).
Trần Thị Việt Hồng TĐ 34A
CĐQTKD Chuyên đề tốt nghiệp
b. Hao mòn
Khái niệm: Hao mòn của máy móc là sự giảm dần về giá trị của máy móc
tham gia vào hoạt động kinh doanh. Hao mòn do bào mòn tự nhiên là hao
mòn hữu hình, hao mòn do tiến bộ kĩ thuật là hao mòn vô hình. Giá trị giảm
dần do hao mòn đợc dịch chuyển dần vào sản phẩm hoàn thành.
Năng xuất lao động nâng cao nên ngời ta có thể sản xuất đợc máy móc có
tính năng nh may cũ nhng rẻ hơn. Do kĩ thuật cải tiến ngời ta sản xuất đợc
loại máy mới tuy giá trị bằng giá máy cũ nhng có công xuất cao hơn.
c. Khấu hao
Khái niệm: Giá trị của bộ phận máy móc tơng ứng với mức hoa mòn chuyển
dịch dần vào sản phẩm gọi là khấu hao của máy móc.
Trong quá trình sản xuất máy móc thiết bị sử dụng bị hao mòn hữu hình, vô
hình và chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm hoàn thành . Bộ phận giá trị này
là một yếu tố chi phí sản xuất hợp thành giá thành sản phẩm biểu hiện dới
hình thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao máy móc thiết bị. Sau khi sản phẩm đợc
tiêu thụ số tiền khấu hao đợc trích để bù đắp dần dần vào tích luỹ thành quỹ
khấu hao.
* ý nghĩa của việc tính khấu hao chính xác:
- Giúp cho việc tính giá thành, phí lu thông và xác định lãi lỗ của doanh
+ Cách tính này đơn giản, dễ làm, chính xác đối với từng loại máy móc .
Nhợc điểm:
+ Do mức khấu hao và tỉ lệ khấu hao hàng năm đợc trích một cách đồng đều
nên khả năng thu hồi vốn chậm, không phản ánh đúng lợng hao mòn thực tế
của đơn vị và không tránh khỏi tỉ lệ hao mòn của máy móc .
Ví dụ :
Công ty A mua một loại máy mới 100% với:
Giá ghi trên hoá đơn đã có các loại thuế là 95 triệu đồng.
Chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng ;
Chi phí lắp đặt, chạy thử là 2 triệu đồng :
Thời gian sử dụng máy móc là 5 năm ( theo quy định tại phụ lục 1, quyết
định của bộ tài chính số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 ban hành chế
Trần Thị Việt Hồng TĐ 34A
CĐQTKD Chuyên đề tốt nghiệp
độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/01/2000.
Nh vậy:
Nguyên giá của máy móc = 95 + 3 + 2 = 100 triệu đồng .
Tỉ lệ khấu hao năm = (1/Nsd)*100% = 20%/năm.
Từ đó ta có bảng tính khấu hao đều hàng năm nh sau:
Với mức tính khấu hao/ 1năm = NG tscđ/ Năm sd = 100/5 = 200 triệu đồng.
Đơn vị: Triệu đồng
Năm Cách tính Số tiền khấu hao
Mỗi năm
Luỹ kế số tiền
Khấu hao
1 = 100*20% 20 20
2 = 100*20% 20 40
3 = 100*20% 20 60
4 = 100*20% 20 80