Thẩm định lại giá trị máy móc thiết bị phục vụ cho việc mua, bán, chuyển nhượng và thanh lý Công ty quản lý và xây dựng đường bộ I - Yên Bái - Pdf 12

CĐQTKD
Lời nói đầu
Trên thế giới, nghề thẩm định giá đã đợc hình thành và phát triển từ lâu,
nhng ở Việt Nam đây là một nghề còn rất non trẻ. Với pháp lệnh giá vừa đợc
ban hành và thực tiễn hoạt động thẩm định giá trong nớc thời gian qua đã
khẳng định: Thẩm định giá là một nghề cần thiết tồn tại khách quan, phù hợp
với xu thế phát triển chung của mọi nền kinh tế, nhất là những nớc có nền kinh
tế đang phát triển nh nớc ta.
Một trong những nội dung quan trọng của Thẩm định giá là thẩm định
giá trị máy móc thiết bị. Nh chúng ta đều biết, máy móc thiết bị là một trong
những tài sản không thể thiếu đợc đối với bất kỳ một hoạt động sản xuất và
kinh doanh nào. Vì vậy, để các doanh nghiệp có thể quản lý đợc máy móc
thiết bị của mình một cách hợp lý và hiệu quả nhất, đòi hỏi doanh nghiệp phải
đánh giá đúng đợc giá trị của máy móc thiết bị đó. Cho nên, thẩm định giá trị
máy móc thiết bị có vai trò hết sức cần thiết và quan trọng đối với bất kỳ một
doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nào.
Với sự hiểu biết của bản thân, cùng với những kiến thức đợc trang bị
trong nhà trờng. Trong thời gian thực tập tại Công ty quản lý và xây dựng đ-
ờng bộ I Yên Bái, em lựa chọn đề tài: Thẩm định lại giá trị máy móc
thiết bị phục vụ cho việc mua, bán, chuyển nhợng và thanh lý tại Công ty
quản lý và xây dựng đờng bộ I Yên Bái làm chuyên đề tốt nghiệp cho
bản thân.
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài này đợc chia làm 3 chơng. Cụ thể:
Chơng I: Tổng quan về Thẩm định giá và cơ sở lý luận về Thẩm định giá
trị máy móc thiết bị.
Phần 1: Tổng quan về Thẩm định giá.
Phần 2: Cơ sở lý luận về Thẩm định giá trị máy móc thiết bị ( MMTB).
I- Khái niệm cơ bản về Thẩm định giá trị máy móc thiết bị và phân loại.
Trần Thị Việt Hồng
TĐ 34A
1

Thẩm định giá là một trong những nội dung quản lý của Nhà nớc về giá cả
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, đây là một vấn đề quan trọng và cấp
bách khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc.
Từ đó ta có thể khẳng định thẩm định giá là một nghề, một hoạt động
không thể thiếu đợc trong nền kinh tế ở nớc ta hiện nay. Thẩm định giá ngày
càng cần thiết cả về số lợng và chất lợng, đặc biệt là chuyên môn của các
chuyên gia thẩm định giá và với tầm quan trọng của nó thì ngày 23/4/2002 Uỷ
ban thờng vụ Quốc hội đã thông qua pháp lệnh giá và đã chính thức thực hiện
từ ngày 01/07/2002
Tuy nhiên, Thẩm định giá có lẽ còn rất mới mẻ và mơ hồ đối với ngời
dân Việt Nam . Cũng bởi một lẽ rất dễ hiểu là đối với các nớc có nền kinh tế
phát triển nh Anh, Pháp, Mỹ thì thẩm định giá đã trở thành một nghề
chuyên nghiệp và rất đợc a thích, còn đối với đất nớc ta - một đất nớc có nền
kinh tế đang phát triển thì nó cũng là một ngành còn rất mới và còn rất trẻ so
Trần Thị Việt Hồng
TĐ 34A
3
CĐQTKD
với ngành thẩm định giá thế giới . Tuy vậy, nh chúng ta đã biết và có thể nói
thẩm định giá là trái tim của tất cả các hoạt động kinh tế, vì mọi việc có liên
quan đến hoạt động kinh tế đều chịu sự tác động bởi khái niệm giá trị và thẩm
định giá có thể cho chúng ta hiểu đơn giản là xác định giá trị của các tài sản
trên thị trờng. Thẩm định giá giúp cho chúng ta đa ra các quyết định mua, bán,
sở hữu, cho thuê, thanh lý mà cuối cùng nó đem lại tính kinh tế và hiệu quả
kinh tế cao.
ở nớc ta các doanh nghiệp với rất nhiều hình thức, cơ cấu rất phức tạp
cho nên việc đánh giá lại tài sản của ngời thẩm định giá là không đơn giản. Nó
đòi hỏi ngời thẩm định viên phải có năng lực, nhiều kinh nghiệm, chuyên môn
cao thực tế cập nhật thông tin nhạy bén với thị trờng và có đạo đức với nghề

Cụ thể có thể định nghĩa nhà xởng và dây chuyền thiết bị sản xuất bao
gồm một dây chuyền các tài sản mà trong đó có thể bao gồm các nhà xởng
không vĩnh cửu, có thể di dời máy móc và thiết bị.
Máy móc bao gồm những máy riêng biệt hoặc cả một cụm máy móc.
Một cái máy là một chủng loại thiết bị sử dụng năng lực máy móc, nó có một
số chi tiết hay phụ tùng tạo thành để thực hiện một công việc nhất định.
Thiết bị phụ trợ: là những tài sản phụ đợc sử dụng trợ giúp thực hiện các chức
năng của doanh nghiệp .
Nh vậy, máy móc đợc hiểu bao gồm nhà xởng, dây chuyền sản xuất,
máy móc ( và cả nhóm máy móc) thiết bị phụ giúp sản xuất.
Từ những khái niệm trên, ta có thể nói Thẩm định giá trị MMTB là một
tập hợp các bớc thẩm định giá có tổ chức và lôgic, đợc sắp xếp phù hợp với
các quy tắc cơ bản đã đợc xác định rõ, nó giúp cho các nhà thẩm định giá đa
ra đợc kết quả thẩm định giá MMTB đúng đắn và có cơ sở. Nh vậy, thẩm định
giá trị MMTB là ớc tính giá trị thị trờng của MMTB đó dựa vào những cơ sở
đã có sẵn.
Trần Thị Việt Hồng
TĐ 34A
5
CĐQTKD
2/ Phân loại máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị có thể đợc phân loại theo các cách sau:
* MMTB không chuyên dụng: có thể dễ dàng đợc nhận diện ở thị trờng
đã có sẵn và có chỉ dẫn về giá trị .
* MMTB chuyên dụng: việc áp dụng hoặc sử dụng không đợc trao đổi
nh thông lệ ở các thị trờng có sẵn do dạng riêng biệt của chúng.
MMTB đợc coi nh là d so với yêu cầu, và do vậy không đóng góp một chút gì
thêm ngoài giá trị doanh thu của chúng đối với doanh nghiệp.
* Máy móc thiết bị và công tác thẩm định giá máy móc thiết bị:
Máy móc thiết bị có rất nhiều trong các lĩnh vực, từ ngành sản xuất,

Tại Việt Nam thẩm định giá trị đợc thực hiện theo yêu cầu của các cơ
quan Nhà nớc, tổ chức kinh tế ( trong và ngoài nớc ), tổ chức xã hội, lực lợng
vũ trang và cá nhân nhằm các mục đích :
+ Cổ phần hoá .
+ Liên doanh thành lập hoặc giải thể các doanh nghiệp.
+ Mua bán chuyển nhợng, thế chấp, vay vốn ngân hàng.
+ Hạch toán, kế toán, tính thuế .
+ Bảo hiểm.
+ Xử lý tài sản trong các vụ án và rất nhiều mục đích khác
Và tại điều 13, mục III pháp lệnh giá đã quy định rõ: Tài sản của nhà n-
ớc cho thuê, chuyển nhợng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác.
Tài sản của doanh nghiệp Nhà nớc cho thuê, chuyển nhợng, bán, góp vốn, cổ
phần hoá, giải thể và các hình thức khác.
2/ Yêu cầu của quản lý Nhà nớc
Thẩm định giá trị là một nội dung quản lý Nhà nớc về giá đã đợc ghi trong
pháp lệnh giá.
Nớc ta trong điều kiện tài sản thuộc sở hữu của toàn dân, đặc biệt là tài
sản của doanh nghiệp Nhà nớc còn rất lớn và đang trong quá trình thực hiện cổ
Trần Thị Việt Hồng
TĐ 34A
7
CĐQTKD
phần hoá, liên doanh với nớc ngoài. Hàng năm ngân sách Nhà nớc cấp vốn đầu
t xây dựng cơ bản và mua sắm mới trang thiết bị hàng nghìn tỷ đồng.
Do vậy nhu cầu về thẩm định giá trị hiện nay là rất lớn .
Tại kỳ họp thứ 2 quốc hội khoá X, Thủ tớng chính phủ đã nêu rõ: Một trong
những biện pháp tiết kiệm chi ngân sách là thực hiện quy chế thẩm định giá trị
và đấu thầu trong việc mua sắm các trang thiết bị vật t có giá trị cao hoặc khối
lợng lớn.
Điều 40 nghị định 12/CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật

1/ Xác định giá trị thay thế phục hồi
Khái niệm: Giá trị thay thế phục hồi bằng giá trị mới đợc định nghĩa là
chi phí tái xây dựng hoặc thay thế cái cũ bằng cái mới và do vậy chi phí mà
thẩm định viên xác định đợc sẽ dùng cho các tài sản thay thế hiện thời với
những thiết bị giống hoặc gần giống nh vậy theo giá mới của nhà sản xuất,
trong đó có tính đến các yếu tố nh :
+ Chi phí vận chuyển
+ Tỷ giá hối đoái .
+ Chi phí lắp đặt .
+ Tiền thiết kế và hoa hồng.
+ Chi phí trả trực tiếp nh phí t vấn cho kĩ s.
Thẩm định giá cho mục đích bảo hiểm có hai nguyên tắc cơ bản sau:
+ Cái mới thay thế cái cũ.
+ Bồi thờng.
Thẩm định để bồi thờng phải trình bày số tiền lơng ứng với chi phí thay thế
máy móc thiết bị trong điều kiện có thể so sánh đợc với tài sản hiện có.
Có hai phơng pháp đã đợc chấp thuận để xác định giá trị bồi thờng:
+ Bằng cách thiết lập mức giá bán trung gian hiện thời và cộng thêm chi phí
lắp đặt mới và tiền hoa hồng .
+ Khấu hao giá trị phục hồi bằng giá trị mới.
Trần Thị Việt Hồng
TĐ 34A
9
CĐQTKD
Khi có tài sản tơng tự trên thị trờng thì thông qua những ngời bán trung gian,
phơng pháp thẩm định giá đợc sử dụng nhiều nhất là thờng cộng thêm chi phí
vận chuyển, lắp đặt và tiền hoa hồng vào giá mua và chi phí hành chính hợp lý
để xác định mức giá trung gian danh nghĩa.
Khi tài sản không có trên thị trờng thì phơng pháp thực tiễn duy nhất là khấu
hao giá trị thay thế ( phục hồi nếu có ), hình thành giá trị mới nhằm phản ánh

nhiệm vụ đợc giao nh đảm bảo giao thông thông suốt, giữ chọn niềm tin của
Đảng và Nhà nớc giao cho.
Ngay từ những ngày đầu mới thành lập với 310 cán bộ công nhân viên
quản lý 310 Km đờng quốc lộ trên các tuyến quốc lộ nh 13A, quốc lộ 136,
quốc lộ 32, thuộc 3 huyện là huyện Văn Chấn, huyện Bắc Yên và huyện Phù
Yên. đờng của công ty kéo dài từ Đát Quang đến phà Tạ Khoa ( Sơn La), từ
Gia Phù đến Vạn Yên, từ Ba Khe vào Nghĩa Lộ. Đây là những con đờng xung
yếu, trong chiến tranh nhiều con đờng do đơn vị quản lý là mục tiêu đánh phá
của giặc Mĩ nh Cầu Thia, Ba Khe, Đèo Khế. Chỉ tính từ năm 1962 đến năm
1972 có tới 99 lần cung đờng do đơn vị quản lý bị đánh phá ác liệt. Trong thời
gian này mặc dù sản xuất chiến đấu dới ma bom bão đạn của kẻ thù nhng
những ngời thợ vẫn không lùi bớc, bằng ý chí kiên cờng chỉ hoàn toàn với
Trần Thị Việt Hồng
TĐ 34A
11
CĐQTKD
những công cụ thô sơ nh cuốc , xẻng, xe cút kít vẫn luôn hoàn thanh nhiệm
vụ. Các phong trào tay cuốc tay súng quyết tâm đánh giặc Mĩ. Trên trận
tuyến giao thông vận tải nhiều tấm gơng hi sinh anh dũng bảo vệ con đờng,
nh gơng hi sinh của đồng chí bí th chi đoàn hạt 1 Vũ Hồng Xuân tại cung Cầu
Thia, liệt sĩ Phạm Văn Tớc hạt 3 Phù Yên. Máu của họ đã đổ xuống nhuộm
thắm những con đờng để ngày ngày những mạch lúa giao thông luôn đợc
thông xuốt.
Từ những thành tích đạt đợc trong sản xuất và chiến đấu đơn vị đã vinh
dự đợc chủ tịch Hô Chí Minh tặng huân chơng năm 1968, chủ tịch hội đồng
nhà nớc trao tặng huân chơng lao động hạng 3 năm 1983, huân chơng lao
động hạng 2 năm 1992 cùng hàng trăm giải thởng cao quý khác cho tập thể và
cá nhân, những thành tích đó là hành trang quý giá để lớp cán bộ công nhân
viên công ty quản lý và xây dựng đờng bộ I hôm nay vững vàng bớc vào công
cuộc đổi mới do Đảng khởi xớng với khí thế lao động mới .

tế, văn hoá xã hội của đồng bào, cán bộ và nhân dân các dân tộc miền núi phía
Tây của tỉnh Yên Bái.
Quá trình tổ chức và sản xuất của đơn vị cũng nhằm mục tiêu sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn đầu t của Nhà nớc, thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ và
trách nhiệm của đơn vị đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc của Đảng
và nhân dân ta.
* Trong công tác sửa chữa thờng xuyên
Hàng tháng đơn vị giao nhiệm vụ cho các đội trên cơ sở kiểm tra hồ
sơ bình đồ duỗi thẳng, xác định từng hạng mục, vị trí cần sửa chữa, bảo dỡng.
Các hạt giao khối lợng công việc cụ thể cho các tổ, nhóm sản xuất quản lý
từng Km đờng và hệ thống công trình kèm theo.
Quá trình tổ chức sản xuất có sự phối hợp của cán bộ kỹ thuật của Công ty và
Hạt, Đội. Đảm bảo cho công nhân thực hiện thao tác các hạng mục khối lợng
Trần Thị Việt Hồng
TĐ 34A
13
CĐQTKD
công việc đúng theo tiêu chuẩn chất lợng của công tác bảo dỡng đờng. Kết hợp
chặt chẽ với việc quản lý lao động bằng việc giao khoán khối lợng công việc,
mục tiêu đặt ra cho công tác bảo dỡng đó là Đờng luôn luôn quang sạch,
không phát sinh ổ gà, đờng êm thuận, thoát nớc tốt. Không để nớc đọng trên
mặt đờng Cuối tháng ban nghiệm thu của cơ quan cùng đơn vị hạt, đội tổ
chức kiểm tra, nghiệm thu công việc giao khoán. Đánh giá chất lợng tiêu
chuẩn và tính toán chi trả chế độ lơng cho công nhân lao động đồng thời tiếp
tục giao khối lợng công việc cho tháng sau.
Qúa trình giao nhiệm vụ tổ chức sản xuất phù hợp theo mùa vụ, thời
tiết. Xác định các đoạn, tuyến, vị trí trọng điểm cần làm trớc, nhằm hạn chế
thấp nhất sự xuống cấp nhanh của đờng xá, cầu, kè, cống Trong công tác
bảo dỡng chủ yếu vận dụng vật liệu sẵn có tại chỗ, cử công nhân tuần đờng,
phối hợp với lực lợng an ninh, xung kích ở địa phơng tham gia bảo vệ đờng xá

kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý cấp trên.
+ Phó giám đốc là ngời có nhiệm vụ giúp cho giám đốc, điều hành các hoạt
động của Công ty.
Ngoài ra trong đơn vị còn có các phòng, ban sau:
+ Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tổ chức quản lý nhân sự trong
toàn đơn vị, nh quản lý hồ sơ, lý lịch toàn bộ cán bộ, công nhân viên, hồ sơ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, hợp đồng lao động, đơn giá định mức, tiền l-
ơng, tiền thởng công tác văn th lu trữ và công tác bảo vệ an ninh quốc
phòng toàn cơ quan.
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật: Quản lý và thực hiện toàn bộ các chỉ tiêu hạng
mục công trình sửa chữa vừa và lớn, xây dựng cơ bản do Nhà nớc giao hàng
năm. Xây dựng kế hoạch định hớng phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ
cho toàn đơn vị, đáp ứng các yêu cầu về đổi mới khoa học kỹ thuật ứng dụng
vào sản xuất.
Trần Thị Việt Hồng
TĐ 34A
15
CĐQTKD
+ Phòng quản lý giao thông: Thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc trong các
hoạt động sản xuất của Công ty về sửa chữa thờng xuyên, đảm bảo giao thông,
phối hợp thờng xuyên với thanh tra giao thông trong việc đảm bảo an toàn
giao thông trên những tuyến đờng do đơn vị quản lý.
+ Phòng vật t: Thực hiện đúng nguyên tắc quản lý vật t theo quy định của Nhà
nớc. Việc cung ứng nguyên vật liệu, phụ tùng, công cụ, dụng cụ phải đầy
đủ, kịp thời đảm bảo đúng tiến độ thi công của các công trình.
+ Phòng tài vụ: Làm công tác tài chính, kế toán. Lập kế hoạch tài chính đồng
thời theo dõi và thực hiện tiến hành hạch toán, quản lý tiến độ giúp ban lãnh
đạo có những quyết định đúng đắn, kịp thời đảm bảo có hiệu quả cao.
đội thanh tra giao thông: Chịu sự chỉ đạo của sở giao thông Yên Bái về việc
kiểm tra, giám sát thi công các công trình giao thông do Nhà nớc, tỉnh giao

hành Đảng
uỷ
Tổ
chức
đoàn
thể
Ban
lãnh
đạo
Phòng
công
đoàn
Phòng
hành
chính
Phòng
quản
lý GT
Phòng
vật tư
Phòng
tài vụ
Phòng
kế
hoạch
CĐQTKD
huân chơng lao động hạng nhất. Đây thật sự là một phần thởng cao quý cho sự
cố gắng không mệt mỏi của lớp lớp cán bộ công nhân viên trong đơn vị.
II- Tổng quan về thẩm định giá trị máy móc thiết bị
1/ Quy trình thẩm định giá trị máy móc thiết bị

tài liệu nào không thể sử dụng đợc.
+ Lập đề cơng báo cáo thẩm định,lựa chọn hình thức báo cáo thích hợp đối với
từng loại tài sản.
+ Lập tiến đọ thực hiện kế hoạch phù hợp để hoàn thành báo cáo đúng tiến độ
của khách hàng.
* Bớc 3: Thu thập và phân tích số liệu:
+ Thu thập các thông tin về giá cả ở thị trờng trong nớc và ngoài nớc nếu có
đối với máy móc thiết bị nhập khẩu liên quan đến tài sản cần thẩm định giá.
+ Cần phân biệt các nguồn tài liệu, mức độ quan trọng phân theo thứ tự chủ
yếu và thứ yếu. Các tài liệu chi tiết về kỹ thuật của tài sản, tài liệu về giá cả
kinh tế, thơng mại
+ Phân tích xác minh, so sánh số liệu trong hồ sơ thẩm định với những thông
tin thu thập đợc.
+ Cần lu ý giữ bí mật thông tin t các tài liệu thu thập đặc biệt là những tài liệu
có thể so sánh sử dụng đợc cho công tác thẩm định giá.
* Bớc 4: Vận dụng số liệu thực tế và phân tích:
+ Bớc này cần thiết cho thẩm định giá tài sản đã qua sử dụng, xác định mức độ
hao mòn tài sản. Cần xác định các đặc điểm kỹ thuật, tính chất và hiện trạng
của tài sản để xác định chất lợng còn lại do hao mòn hữu hình và vô hình .
+ Phân tích cụ thể mức độ tác động của các yếu tố nh: lạm phát,cung cầu,tỉ giá
có ảnh hởng đến giá cả của tài sản .
* Bớc 5: Chuẩn bị báo cáo thẩm định:
Trần Thị Việt Hồng
TĐ 34A
19
CĐQTKD
Chuẩn bị báo cáo thẩm định là bớc cuối cùng để hoàn thành báo cáo thẩm
định giá. Mục đích của bớc này là chuẩn bị các thông tin cần thiết nhằm
truyền đạt các kết quả thẩm định và kết luận của nhà thẩm định đến ngời sử
dụng thông tin một cách nhanh nhất và có hiệu quả nhất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status