GVHD: PGS. TS Vũ Đình Thắng Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Huy
Mục lục
Trang
Mục lục
1
Lời nói đầu
5
Chơng I: Cơ sở khoa học của việc cổ phần hoá doanh
nghiệp nhà nớc trong nông nghiệp
7
1. Vị trí, vai trò của kinh tế Nhà nớc, doanh nghiệp nhà nớc trong nông
nghiệp
7
1.1. Khái niệm kinh tế Nhà nớc trong nông nghiệp 8
1.2. Vị trí vai trò của kinh tế Nhà nớc trong nông nghiệp 8
2. Nhận thức cơ bản về cổ phần hoá và CTCP
10
2.1. Khái niệm cổ phần hoá 10
2.2. Khái niệm về CTCP 11
3. Những đặc điểm cơ bản của cổ phần hoá trong nông nghiệp
11
3.1. Trong các doanh nghiệp nông nghiệp giá trị của đất đai chiếm một tỷ
trọng lớn trong giá trị doanh nghiệp
12
3.2. Nông nghiệp từ lâu nay vẫn đợc coi là ngành sản xuất kinh doanh kém
hiệu quả đời sống của cán bộ công nhân còn gặp nhiều khó khăn
12
3.3. Trong nông nghiệp có một phần tài sản cố định có nguồn gốc sinh học 13
4. Sự cần thiết cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc trong nông nghiệp
13
4.1. CPH cho phép huy động tối đa nguồn vốn từ các tổ chức trong và ngoài n-
2. Những biện pháp thực hiện
40
II. Quá trình thực hiện cổ phần hoá ở Công ty thực phẩm xuất
khẩu Bắc Giang
42
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
42
1.1. Quá trình hình thành và phát triển 42
1.2. Bộ máy tổ chức 43
1.3. Hoạt động chính của Công ty hiện nay 43
1.4. Nguồn lực hiện tại của Công ty 43
1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 46
2. Những đặc điểm kinh tế kĩ thuật của Công ty có ảnh hởng đến tiến
trình CPH
46
2.1. Vị trí địa lí của Công ty 46
2.2. Đặc điểm về lao động 47
2.3. Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh 48
2.4. Đặc điểm về bộ máy quản lí 49
3. Thực trạng quá trình thực hiện cổ phần hoá ở Công ty thực phẩm xuất
khẩu Bắc Giang
49
3.1. Sự cần thiết phải tiến hành CPH ở Công ty TP XK Bắc Giang 49
3.2.Quá trình thực hiện CPH 53
3.3.Những kết quả đạt đợc, những vớng mắc và những vấn đề đặt ra khi thực
hiện CPH
54
Chơng III: Một số giải pháp thúc đẩy cổ phần hoá ở Công
ty thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang
68
6.1. Cần làm rõ hơn những u đãi với doanh nghiệp và ngời lao động trong các
doanh nghiệp CPH
80
6.2.Thay đổi cơ cấu cổ phần trong các doanh nghiệp CPH hiện nay 80
6.3. Đơn giản hoá quy trình thực hiện CPH 81
6.4. Chọn hình thức CPH phù hợp 82
6.5. Tạo môi trờng thúc đẩy CPH 82
7. Coi trọng phát triển doanh nghiệp hậu cổ phần hoá
83
Kết luận
87
Danh mục tài liệu tham khảo 88
Một số giải pháp thúc đẩy cổ phần hoá ở Công ty thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang
3
GVHD: PGS. TS Vũ Đình Thắng Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Huy
Lời nói đầu
Trong tiến trình chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, sự đa dạng hoá các hình
thức sở hữu đã trở thành đòi hỏi tất yếu và ngày càng phổ biến hơn trong toàn xã
hội. Những thành tựu của công cuộc đổi mới cho phép đông đảo quần chúng nhận
thức ngày càng rõ hơn rằng bên cạnh hình thức sở hữu Nhà nớc, các hình thức sở
hữu khác (t nhân hay hỗn hợp) nếu đợc tạo điều kiện thuận lợi cũng phát huy vai
trò tích cực trong đời sống kinh tế. Đồng thời việc đa dạng hoá các hình thức sở
hữu cho phép thực hiện triệt để những nguyên tắc kinh tế, nâng cao quyền tự chủ
tài chính và khả năng tự chủ quản lý sản xuất kinh doanh, nâng cao tinh thần trách
nhiệm cũng nh óc sáng tạo của ngời lao động và ngời quản lý doanh nghiệp.
Trải qua hơn 10 năm thực hiện cổ phần hoá (CPH) doanh nghiệp nhà nớc
( DNNN) những thành tựu đã đạt đợc đủ để chúng ta khẳng định rằng CPH là một
chủ trơng đúng đắn và phù hợp với yêu cầu khách quan. Tuy nhiên xung quanh vấn
đề CPH còn khá nhiều tồn tại nh: Cơ chế chính sách cha đồng bộ, quy trình CPH
còn phức tạp, u đãi dành cho ngời lao động và doanh nghiệp CPH cha thoả đáng,
Hà Nội ngày 10/6/04
Sv: Phạm văn Huy
Chơng I.
Một số giải pháp thúc đẩy cổ phần hoá ở Công ty thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang
5
GVHD: PGS. TS Vũ Đình Thắng Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Huy
Cơ sở khoa học của việc cổ phần hoá doanh
nghiệp nhà nớc trong nông nghiệp
Đổi mới, sắp xếp lại để nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN, trong đó có
CPH, đang là vấn đề nóng bỏng, hết sức bức súc ở Việt Nam. Mặc dù chủ trơng
tiến hành CPH DNNN đã đợc đa ra và thực hiện từ lâu, song đến nay tiến độ thực
hiện còn rất chậm, ngay cả khi Chính phủ giao chỉ tiêu CPH cụ thể cho từng Bộ,
ngành, địa phơng. Chính vì vậy việc nghiên cứu về mặt lí luận, tổng kết kinh
nghiệm thực tiễn CPH DNNN trong và ngoài nớc thời gian qua để tìm ra giải pháp
thúc đẩy tiến trình CPH ở nớc ta có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, không chỉ góp
phần thúc đẩy quá trình CPH mà còn góp phần lí giải định hớng đổi mới DNNN và
kinh tế Nhà nớc nói chung.
1. Vị trí, vai trò của kinh tế Nhà nớc, DNNN trong nông nghiệp.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng và phức tạp. Nó giữ vai trò
quan trọng, quyết định và không thể thiếu đợc trong phát triển kinh tế ở tất cả các
nớc nhất là các nớc đang phát triển. Các nhà kinh tế đã chứng minh đợc rằng điều
kiện để phát triển kinh tế đất nớc là phải tăng đợc lợng cung về lơng thực, thực
phẩm bằng cách trực tiếp sản xuất hoặc có thể nhập khẩu từ các nớc khác nếu
không thể sản xuất hoặc không có lợi thế trong sản xuất nông nghiệp. Tuy có vai
trò quan trọng nh vậy, nhng lâu nay nông nghiệp vẫn đợc coi là ngành sản xuất
kém hiệu quả, vốn đầu t lớn, thời gian hoàn vốn dài, rủi ro lớn. Vì vậy, sản xuất
kinh doanh trong nông nghiệp không hấp dẫn đợc nhiều thành phần kinh tế tham
gia đầu t, cho nên việc tồn tại của kinh tế Nhà nớc trong lĩnh vực nông nghiệp là
yêu cầu khách quan không chỉ vai trò của nông nghiệp với sự phát triển của nền
kinh tế mà còn là sự phát triển của hàng triệu hộ nông dân.
- Định hớng, tạo tiềm lực cho Nhà nớc thực hiện vai trò điều tiết đối với nông
nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung. Doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nớc
Một số giải pháp thúc đẩy cổ phần hoá ở Công ty thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang
7
GVHD: PGS. TS Vũ Đình Thắng Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Huy
quyết định quỹ đạo phát triển của nông nghiệp nông thôn, đảm bảo duy trì cân
bằng giữa tăng trởng kinh tế và công bằng xã hội. Sự can thiệp của kinh tế Nhà nớc
bằng tiềm lực kinh tế của mình cũng nh một số công cụ pháp luật làm cho nền kinh
tế thị trờng hoạt động đợc thông suốt, tạo lập những cân đối lớn theo định hớng xã
hội chủ nghĩa mà bản thân kinh tế thị trờng không thể tự điều tiết đợc. Kinh tế Nhà
nớc trong nông nghiệp là lực lợng xung kích trong việc thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. Để thực hiện vai trò của mình thì bản thân
kinh tế Nhà nớc phải đủ mạnh, có thực lực thật sự để dẫn dắt các thành phần kinh
tế khác. Chúng ta không thể định hớng nền kinh tế bằng các công cụ phi kinh tế,
bằng ý chí chủ quan và ý chí chính trị.
- Kinh tế Nhà nớc nắm giữ các hoạt động quan trọng của nông nghiệp: Nông
nghiệp là ngành cung cấp những sản phẩm tối cần thiết cho nhu cầu của con ngời,
thiếu những sản phẩm này còn ngời không thể tồn tại và phát triển đợc. Những sản
phẩm của nông nghiệp cho dù khoa học ngày nay rất phát triển nhng cũng cha thể
tạo ra sản phẩm thay thế. Đối với nớc ta nông nghiệp càng có vai trò quan trọng
hơn khi hơn 70% dân số nớc ta vẫn hoạt động trong nông nghiệp. Trong nông
nghiệp có những lĩnh vực rất nhạy cảm chỉ cần một sự tác động nhỏ là có thể ảnh
hởng đến kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đời sống của hàng triệu hộ nông
dân. Những lĩnh vực nh vậy không thể để cho các thành phần kinh tế khác kiểm
soát đợc mà Nhà nớc phải quản lí, kiểm soát chẳng hạn nh sản xuất giống, phân
bón, thuốc thú ý, hoạt động xuất nhập khẩu, thức ăn gia súc, xây dựng kết cấu hạ
tầng nông thôn Tuy nhiên cũng không nên hiểu cứng nhắc là Nhà n ớc phải độc
quyền trong lĩnh vực này mà nên hiểu Nhà nớc kiểm soát hoạt động này, kết hợp
cùng với các thành phần kinh tế khác phối hợp hoạt động sao cho có hiệu quả cao
nhất.
khăn trong khu vực kinh tế Nhà nớc.
2.2. Khái niệm về công ty cổ phần
Công ty cổ phần (CTCP) với tính cách là kết quả của việc CPH DNNN là
công ty đợc thành lập trên cơ sở hợp tác của nhiều cá nhân bằng cách phát hành và
Một số giải pháp thúc đẩy cổ phần hoá ở Công ty thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang
9
GVHD: PGS. TS Vũ Đình Thắng Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Huy
bán cổ phiếu có mệnh giá bằng nhau. Lợi nhuận của công ty đợc phân phối giữa
các cổ đông theo số lợng cổ phần mà mỗi cổ đông là chủ sở hữu.
- Vốn điều lệ của CTCP đợc chia thành nhiều phần bằng nhau
- CTCP có t cánh pháp nhân và là doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn,
cổ đông chỉ chịu tránh nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp
trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần của mình cho ngời khác trừ
một số trờng hợp theo quy định của pháp luật.
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lợng cổ đông tối thiểu là ba và không
hạn chế tối đa.
- CTCP có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của
phát luật về chứng khoán.
3. Những đặc điểm cơ bản của CPH trong nông nghiệp
CPH là một chủ trơng lớn của Đảng và Nhà nớc, là giải pháp trung tâm để sắp
xếp và đổi mới hoạt động của kinh tế Nhà nớc. Các DNNN trong nông nghiệp hầu
hết không nằm trong danh mục những DNNN cần nắm giữ 100% vốn hoặc những
DNNN cần nắm cổ phần chi phối. Vì vậy, số lợng các doanh nghiệp nông nghiệp
cần phải CPH là rất lớn. Để có thể chuyển nhanh các doanh nghiệp này sang hoạt
động theo hình thức CTCP thì cần phải nghiên cú kĩ những đặc điểm kinh tế kĩ
thuật riêng có của các doanh nghiệp nông nghiệp mà có cách làm cho phù hợp.
3.1. Trong các doanh nghiệp nông nghiệp giá trị của đất đai chiếm một tỷ
trọng lớn trong giá trị của doanh nghiệp.
Khác với các ngành kinh tế khác trong nông nghiệp đất đai có vị trí đặc biệt
khi họ có thể lựa cho đợc cơ hội đầu t tốt hơn. Hiệu quả kinh doanh thấp còn là
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng khó khăn trong đời sống kinh tế cán bộ
công nhân viên và những ngời cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp. Với thu
nhập nh hiện nay thì chỉ đủ trang trải những chi phí tối cần thiết cho cuộc sống làm
sao tạo đợc tích luỹ. Vì vậy khi CPH nguy cơ ngời lao động không mua đợc cổ
phần và nằm ngoài quá trình CPH là rất lớn cho dù Nhà nớc đã có nhiều chính sách
Một số giải pháp thúc đẩy cổ phần hoá ở Công ty thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang
11
GVHD: PGS. TS Vũ Đình Thắng Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Huy
u đãi. Nếu nh ngời lao động không mua đợc cổ phần thì mục tiêu CPH có đạt đợc
không, đời sống của ngời lao động có đợc cải thiện không, ngời lao động có thực
sự là chủ doanh nghiệp không.
3.3. Trong nông nghiệp có một phần tài sản cố định có nguồn gốc sinh học
Ngoài những tài sản nh máy móc thiết bị, nhà xởng, dây chuyền sản xuất
trong nông nghiệp còn có những tài sản có nguồn gốc sinh học nh vờn cây lâu năm,
súc vật sinh sản. Điều đặc biệt của những tài sản này là chúng sinh trởng phát triển
theo những quy luật nhất định không phụ thuộc vào ý trí chủ quan của con ngời.
Trong quá trình sử dụng tài sản này không bị khấu hao, có nhiều trờng hợp giá trị
đào thải lại lớn hơn giá trị ban đầu. Vì vậy trong quá trình CPH liệu có thể xác định
giá trị tài sản này nh những tài sản khác không khi mà giá trị hiện tại của nó không
chỉ phụ thuộc vào hiện trạng mà còn phụ thuộc rất lớn vào khẳ năng cho sản phẩm
trong tơng lai. Khả năng sinh lời trong tơng lai thì khó ai có thể xác định chính xác
khi nông nghiệp luôn chứa đựng nhiều rủi do. Nh vậy, công tác định giá các doanh
nghiệp nông nghiệp sẽ gặp khó khăn hơn so với doanh nghiệp ở các lĩnh vực khác.
4. Sự cần thiết CPH DNNN trong nông nghiệp
Trong quá khứ sự hình thành và phát triển của DNNN trong nông nghiệp đã
khẳng định đợc vị trí vai trò là đầu tầu kinh tế của nó không chỉ đối với nông
nghiệp nói riêng mà còn cho cả nền kinh tế. Kinh tế Nhà nớc trong nông nghiệp
đóng vai trò trung tâm trong khoa học kĩ thuật, các doanh nghiệp đã kết hợp với
các doanh nghiệp làm dịch vụ kĩ thuật, các Viện và các Trung tâm nghiên cứu thực
Thép xây dựng 300 260-280 10-12
Phân URE 160-180 110-125 30-40
Nguồn: Tạp chí nghin cứu kinh tế số 254/7/1999
- Do tình trạng trạng độc quyền của các DNNN dẫn đến tình trạng cạnh tranh
không lành mạnh, các DNNN ỷ lại trông vào sự bảo hộ của Nhà nớc, các thành
Một số giải pháp thúc đẩy cổ phần hoá ở Công ty thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang
13
GVHD: PGS. TS Vũ Đình Thắng Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Huy
phần kinh tế khác bị kìm kẹp làm cho lực lợng sản xuất không phát triển đợc nguy
cơ tụt hậu của nền kinh tế ngày càng hiện rõ.
- Do hoạt động không hiệu quả nên các DNNN là gánh nặng cho ngân sách.
Hằng năm ngân sách Nhà nớc phải chi một khoản không nhỏ đề bù lỗ và duy trì
hoạt động của các DNNN trong khi nhiều lĩnh vực khác nh y tế, giáo dục lại không
nhận đợc sự đầu t cần thiết. Trong 3 năm 1997-1999, ngân sách Nhà nớc đã đầu t
trực tiếp cho các doanh nghiệp gần 8000 tỷ đồng, trong đó có 6.482 tỷ đồng cấp bổ
sung cho doanh nghiệp, 1.464,4 tỷ đồng là bù lỗ, hỗ trợ cho các doanh nghiệp.
Ngoài ra Nhà nớc còn miễn giảm thuế 2.288 tỷ đồng, xoá nợ 1.088 tỷ đồng,
khoanh nợ 3.392 tỷ đồng, giãn nợ 540 tỷ đồng cho vay tín dụng u đãi 8.685 tỷ
đồng. Nhng đáng chú ý là việc này không mang lại hiệu quả tơng ứng, số nộp vào
ngân sách Nhà nớc ít hơn phần Nhà nớc hỗ trợ cho doanh nghiệp. Điều này không
chỉ tăng thâm hụt ngân sách nhà nớc mà còn tạo ra sự mất cân đối nghiêm trọng
trong đầu t phát triển kinh tế.
Đổi mới sắp xếp lại hoạt động của các DNNN là yêu cầu khách quan phù hợp
với điều kiện hoàn cảnh của nớc ta và xu thế của thời đại. Có nhiều biện pháp để
sắp xếp đổi mới hoạt động của DNNN nh giao, khoán, bán, cho thuê nhng CPH là
giải pháp có nhiều u điểm hơn cả.
4.1. CPH cho phép huy động tối đa nguồn vốn từ các tổ chức cá nhân trong và
ngoài nớc để phát triển kinh tế.
Vốn là điều kiện tồn tại và phát triển cho mỗi doanh nghiệp nói riêng và cho
toàn bộ nền kinh tế nói chung. Hiện nay các DNNN nói chung và các DNNN trong
38% số máy móc nằm trong tình trạng chờ thanh lí. Với công nghệ nh vậy làm sao
ta có thể tạo ra những sản phẩm có sức cạnh tranh ngay trên thị trờng trong nớc chứ
cha nói đến thị trờng nớc ngoài nguy cơ mất thị trờng ngày càng hiện rõ. Thực tế
hiện nay giá các mặt hàng nông sản chế biến của ta hiện nay chỉ bằng 70-80% giá
sản phẩm cùng loại của các nớc trong khu vực và trên thế giới. Trong xu thế hội
nhập quốc tế, chúng ta lại sắp trở thành thành viên của APTA và WTO nếu duy trì
tình trạng nh hiện nay thì không tránh khỏi nguy cơ tụt hậu ngày càng xa. CPH đa
Một số giải pháp thúc đẩy cổ phần hoá ở Công ty thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang
15
GVHD: PGS. TS Vũ Đình Thắng Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Huy
ngời lao động lên làm chủ, có quyền quyết định mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích của họ cho
nên để tồn tại và phát triển họ phải đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô, giảm giá
thành tăng sức cạnh tranh.
4.3. Nâng cao tiềm lực của kinh tế Nhà nớc
Qua bán cổ phần Nhà nớc đã huy động đợc một lợng vốn quan trọng từ ngời
lao động trong doanh nghiệp, trong dân c để đầu t phát triển. Tại hơn 1000 doanh
nghiệp đã CPH tính đến hết ngày 20/11/2003 Nhà nớc đã thu hồi đợc hơn 4000 tỷ
đồng để đầu t vào các DNNN khác và giải quyết một số chính sách cho ngời lao
động trong DNNN thực hiện CPH. Vốn và tài sản Nhà nớc trong các CTCP không
chỉ đợc bảo toàn mà còn tăng lên đáng kể. Hàng năm Nhà nớc thu đợc lợi tức từ cổ
phần Nhà nớc tại CTCP, các khoản lãi do ngời lao động vay mua cổ phiếu, các
khoản thuế từ CTCP. Bên cạnh đó hàng năm Nhà nớc không phải mất một khoản
hỗ trợ vốn hoặc bù lỗ cho các doanh nghiệp đã CPH.
4.4. Do yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nớc
trong nông nghiệp
Việc CPH DNNN đã thúc đẩy quá trình chuyển quản lí Nhà nớc từ trực tiếp
sang gián tiếp thông qua các công cụ pháp luật, chính sách; thúc đẩy củng cố nâng
cao hiệu lực quản lí Nhà nớc, nâng cao trình độ, năng lực quản lí của đội ngũ các
bộ. Quyền kinh doanh đã đợc chuyển giao cho doanh nghiệp nên doanh nghiệp có
- Những tiêu cực, yếu kém của khu vực Quốc doanh cha bộc lộ một cách đầy
đủ, nh là một đòi hỏi bức bách cần phải giải quyết.
- Những hiểu biết về kinh tế thị trờng, đặc biệt là vấn đề CPH của chúng ta
còn ít ỏi cha đủ sức triển khai. Vì thế chủ trơng đúng đắn đó đã bị lãng quên.
Đến năm 1989 tức hai năm sau Chính phủ lại có Quyết định số 143/HĐBT
ngày 10/05/1989 về thí điểm CPH một số DNNN cùng với việc sắp xếp lại khu vực
kinh tế Quốc doanh. Khác với lần trớc là các doanh nghiệp cha hiểu hết ý đồ của
Chính phủ, dới cha chuyển biến kịp với trên, lần này ngợc lại trên còn dè dặt thì dới
Một số giải pháp thúc đẩy cổ phần hoá ở Công ty thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang
17
GVHD: PGS. TS Vũ Đình Thắng Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Huy
lại rất hăng hái. Trong khi các văn bản của Chính phủ đang dừng lại ở mức dự thảo
cha có quyết định chính thức cha có hớng dẫn nhng bên dới thì đã triển khai. Kết
quả là cuộc thí điểm đã không rút ra đợc kết luận chính xác và đầy đủ, các doanh
nghiệp thì CPH theo ý đồ riêng của từng doanh nghiệp để đối phó với thực trạng
lúc đó là các DNNN đang rơi vào tình trạng làm ăn thua lỗ, thiếu vốn nghiêm trọng
và thất nghiệp tăng lên.
Quyết định 202/HĐBT ngày 8/6/1892 của Hội đồng bộ trởng (nay là Chính
phủ) về thí điểm chuyển một bộ phận DNNN thành CTCP kèm theo đề án triển
khai. Theo chỉ thị 202 CT CPH nhằm 3 mục tiêu:
- Thứ nhất là, phải chuyển sở hữu Nhà nớc thành sở hữu của các cổ đông để
nâng có hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Thứ hai là, huy động đợc một lợng vốn lớn trong và ngoài nớc để phát triển
kinh tế
- Thứ ba là, CPH là tạo điều kiện cho ngời lao động thực hiện quyền làm chủ
của mình.
Qúa trình triển khai thực hiện thí điểm CPH DNNN đã đợc kiểm tra và tổng
kết, bớc đầu đã đem lại những u điểm và kết quả tốt nh đời sống của ngời lao động
đợc cải thiện đáng kể, đóng góp cho ngân sách tăng. Bên cạnh đó còn nhiều khó
khăn vớng mắc nhất là trong cơ chế chính sách cần tiếp tục đợc hoàn thiện.
+ Bán một phần giá trị thuộc vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp
+ Tách một bộ phận của doanh nghiệp để CPH
+ Bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp để chuyển
thành CTCP
* Quy trình CPH: gồm 4 bớc
Bớc 1: Chuẩn bị CPH
Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp đợc thành lập do Giám đốc làm trởng ban, Kế
toán trởng làm uỷ viên thờng trực, các trởng phòng ban kế hoạch, sản xuất kinh doanh, tổ
chức cán bộ, kĩ thuật làm uỷ viên. Ban đổi mới quản lí có trách nhiệm tuyên truyền giải
Một số giải pháp thúc đẩy cổ phần hoá ở Công ty thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang
19
GVHD: PGS. TS Vũ Đình Thắng Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Huy
thích cho ngời lao động trong doanh nghiệp mình những chủ trơng chính sách của Đảng và
Nhà nớc để ngời lao động đợc biết và tổ chức thực hiện.
Ban đổi mới quản lí tại doanh nghiệp phải chuẩn bị ngay các tài liệu về: hồ sơ pháp lí
thành lập doanh nghiệp, tình hình công nợ, tài chính, nhà xởng, vật kiến trúc mà doanh
nghiệp đang quản lí, các loại vật t hành hoá ứ đọng, kém phẩm chất và đa ra hớng giải
quyết
Lập danh sách ngời lao động của doanh nghiệp đến thời điểm quyết định CPH: số ng-
ời lao động, số năm công tác của từng ngời. Dự kiến số ngời nghèo đợc mua cổ phần theo
giá u đãi của Nhà nớc trả dần trong 10 năm
Dự toán chi phí CPH cho đến khi hoàn thành đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất.
Bớc 2: Xây dựng phơng án CPH
Ban đổi mới quản lí tại doanh nghiệp tổ chức kiểm kê tài sản, vật t tiền vốn,
công nợ của doanh nghiệp. Căn cứ trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp và kết
quả kiểm kê đánh giá lại tài sản của doanh nghiệp, phối hợp với các cơ quan quản
lí vốn để giải quyết những vớng mắc về tài chính và dự kiến đề nghị giá trị thực tế
của doanh nghiệp, giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp.
Ban đổi mới quản lí tại doanh nghiệp lập phơng án CPH doanh nghiệp và dự
thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của CTCP.
CPH nhng nó vẫn còn chứa đựng nhiều mâu thuẫn gây cản trở đến tiến độ CPH, vì
vậy cần phải có Nghị định mới ra đời thay thế. Ngày 19/6/2002 Chính phủ ra Nghị
định số 64/2002/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 44/1998/NĐ-CP.
5.1.2. Nghị định số 64/2002/NĐ-CP quy định một số vấn đề sau
1. Mục tiêu và đối tợng CPH
* Mục tiêu:
Nghị định này quy định rất rõ ràng các mục tiêu CPH theo đúng tinh thần
NQTW3 theo đó CPH nhằm 3 mục tiêu chính:
- Góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp;
tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, trong đó có đông đảo ngời lao
Một số giải pháp thúc đẩy cổ phần hoá ở Công ty thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang
21
GVHD: PGS. TS Vũ Đình Thắng Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Huy
động; tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lí năng động cho doanh nghiệp để sử
dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Nhà nớc và doanh nghiệp
- Huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức xã
hội trong và ngoài nớc để đổi mới công nghệ và phát triển doanh nghiệp.
- Phát huy vai trò làm chủ thực sự của ngời lao động, của các cổ đông, tăng c-
ờng sự giám sát của nhà đầu t đối với doanh nghiệp: đảm bảo hài hòa lợi ích Nhà n-
ớc, doanh nghiệp, nhà đầu t, ngời lao động.
* Đối tợng CPH:
Đối tợng CPH là các DNNN và các đơn vị phụ thuộc của các doanh nghiệp
không thuộc đối tợng mà Nhà nớc cần phải nắm 100% số vốn, đợc xác định theo
tiêu chí, danh mục phân loại DNNN quy định tại quyết định số 58/2002/QĐ-TTg
không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các đơn vị phụ thuộc
chỉ đợc tiến hành CPH khi các đơn vị này có đủ điều kiện hoạch toán độc lập và
không gây khó khăn hoặc ảnh hởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các
bộ phận còn lại của doanh nghiệp.
2. Đối tợng mua cổ phần và quyền mua cổ phần lần đầu
Khắc phục những tồn tại của các quyết định trớc về giới hạn mua cổ phần lần
* Về công nợ:
Nghị định mới quy định rõ hơn về trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc
xử lí các khoản nợ đọng của doanh nghiệp trớc khi CPH. Cho phép doanh nghiệp
bán nợ hoặc chuyển nợ thành cổ phần thông qua kết quả đấu giá bán cổ phần hoặc
theo thoả thuận giữa doanh nghiệp với các chủ nợ nhng giá cổ phần không đợc thấp
hơn giá bán cổ phần cho các đối tợng khác ngoài doanh nghiệp. Các doanh nghiệp
gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ quá hạn đợc nhà nớc hỗ trợ thông
qua các giải pháp nh khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ đọng, hỗ trợ vốn đầu t đối với các
khoản nợ ngân sách và nợ thuế, đợc khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ đọng, giảm lãi suất
vay ngân hàng hoặc đợc chuyển thành vốn góp cổ phần, đợc dùng thu nhập trớc
thuế đến thời điểm CPH để bù lỗ các khoản lỗ luỹ kế của các năm trớc. Trong tr-
Một số giải pháp thúc đẩy cổ phần hoá ở Công ty thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang
23
GVHD: PGS. TS Vũ Đình Thắng Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Huy
ờng hợp đến thời điểm CPH vẫn cha xử lí xong nợ và tồn đọng thì đợc giảm trừ vào
giá trị phần vốn góp của Nhà nớc tại doanh nghiệp CPH.
4. Cơ chế xác định giá trị doanh nghiệp
Cơ chế định giá doanh nghiệp khi CPH đợc hoàn thiện theo hớng gắn với thị
trờng: Bổ sung thêm các căn cứ để xác định giá trị doanh nghiệp là khả năng sinh
lời của doanh nghiệp để tạo điều kiện để tính đúng tính đủ, nhanh chóng trong việc
xác định giá trị doanh nghiệp tại thời điểm CPH. Bổ sung thêm quy định về tính giá
trị quyển sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp theo đó trớc mắt vẫn áp dụng chính
sách thuê đất và giá đất theo những quy định hiện hành. Riêng đối với diện tích
Nhà nớc giao cho doanh nghiệp để kinh doanh nhà và hạ tầng thì phải tính giá trị
quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp khi CPH. Giá trị đất đợc xác định theo
khung giá chuyển quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền quy định và không
thấp hơn chi phí đã đầu t cho đất nh: chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp,
xây dựng cơ sở hạ tầng Tuỳ theo đặc điểm ngành nghề hoạt động sản xuất kinh
doanh và điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà cho phép áp dụng nhiều ph-
ơng pháp khác nhau để định giá doanh nghiệp CPH.
Bổ sung quy định về thời hạn cho việc bán cổ phần ở các DNNN CPH là 2
tháng kể từ ngày có quyết định chuyển đổi mà không bán hết thì cơ quan có thẩm
quyền quyết định CPH, quyết định việc bán cổ phần rộng rãi ra bên ngoài.
6. Quản lí và sử dụng tiền thu từ bán phần vốn Nhà nớc tại các doanh nghiệp
CPH
Số tiền thu đợc từ bán phần vốn Nhà nớc sau khi trừ đi các khoản chi phí đợc
chuyển về quỹ hỗ trợ từ Trung ơng đến các Tỉnh, Thành phố và các doanh nghiệp
thuộc Tổng công ty tuỳ thuộc vào các cấp quản lí doanh nghiệp.
Số tiền thu đợc sẽ đợc sử dụng theo thứ tự u tiên nh sau:
* Hỗ trợ doanh nghiệp thanh toán trợ cấp cho ngời lao động thôi việc, mất
việc ở thời điểm CPH và thời điểm đã chuyển sang CTCP
* Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đào tạo lại lao động
Một số giải pháp thúc đẩy cổ phần hoá ở Công ty thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang
25