1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “tổ chức bộ máy kế toán tại
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
điện cơ Thống Nhất” 2
MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Điện cơ Thống Nhất 6
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, quy trình hạch toán chung của Công
ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất 14
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 14
2.2. Quy trình hạch toán chung của Công ty 16
3. Hình thức hạch toán áp dụng tại Công ty TNHH Nhà nước một thành
viên Điện cơ Thống nhất 17
III. Những thuận lợi, khó khăn chủ yếu ảnh hưởng tới tình hình sản xuất
kinh doanh và hạch toán của công ty trong thời kỳ hiện nay. 183
1. Thuận lợi 18
2. Khó khăn 18
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty 20
I. Kế toán lao động tiền lương 20
1. Tiền lương theo thời gian 22
1.1. Bảng chấm công: 23
1.2. Bảng thanh toán lương phòng Tài vụ 23
2. Trả lương theo sản phẩm: 30
3.2. Phương pháp ghi sổ 68
4. Kế toán khấu hao TSCĐ 69
IV. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: 75
1. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621) 76
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) 77
3. Kế toán chi phí sản xuất chung: 78
4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất của Công ty: 81
5. Đánh giá sản phẩm dở dang: 82
6. Phương pháp tính giá thành sản phẩm: 87
Phần III: Nhận xét và kiến nghị về công tác hạch toán của công ty 884
1. Một số ưu nhược điểm trong công tác hạch toán kế toán nói chung: . 88
2. Kiến nghị: 89
Kết luận 90
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trịnh Thị Thu Nguyệt đã tận tình
hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và viết bản báo cáo này.
Học sinh
6
Lê Kim Anh
Phần I
Khái quát chung về Công ty TNHH Nhà nước
một thành viên Điện cơ Thống nhất
I. Đặc điểm tình hình, vị trí, nhiệm vụ của doanh nghiệp
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất (gọi tắt
là Công ty) là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Công nghiệp Hà
Nội. Công ty được thành lập từ năm 1965 trên cơ sở sáp nhập 2 xí nghiệp
công tư hợp danh là xí nghiệp Điện Thống và Xí nghiệp Điện cơ Tam Quang,
lấy tên là xí nghiệp Điện khí Thống Nhất.
Địa chỉ: Số 164 - phố Nguyễn Đức Cảnh - phường Tân Mai - quận
Hoàng Mai - Hà Nội.
Tên giao dịch tiếng Anh: Thongnhat Electro mechonical company
Email: diencơ[email protected]
Điện thoại: 6622400 Fax: 6622473
Ngày 17/3/1970, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ra quyết định số
142/QĐ-UB sáp nhập bộ phận còn lại của xí nghiệp Điện cơ Tam Quang vào
xí nghiệp Điện khí Thống Nhất thành lập Xí nghiệp Điện cơ Thống Nhất với
8.000m
2
mặt bằng, gần 600m
2
chủ yếu là khu vực phía Bắc. Ngoài sản phẩm truyền thống của Công ty là các
loạt quạt, qua từng thời kì nhiệm vụ của Công ty cũng có nhiều thay đổi.
Ngay từ những năm đầu thành lập, ngoài các sản phẩm quạt, công ty còn sản
xuất thêm các loại động cơ 3 pha và các loại chấn lưu đèn ống, máy bơm
nước… Đến nay, sản phẩm duy nhất của công ty là quạt điện.
Ngoài nhiệm vụ sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, là
một doanh nghiệp Nhà nước nên Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Điện cơ Thống nhất còn có nhiệm vụ rất quan trọng là phải bảo toàn và phát
triển vốn do Nhà nước cấp và thực hiện đầy đủ chính sách về kinh tế và luật
8
pháp mà Nhà nước đã quy định nhằm không ngừng xây dựng và phát triển
Công ty.
2. Vị trí kinh tế của Công ty trong nền kinh tế và qui mô sản xuất của
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh bình đẳng giữa các thành
phần kinh tế đã mở ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội để vươn lên tự
khẳng định mình. Đồng thời nó cũng đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều khó
khăn, thách thức cần giải quyết. Là một doanh nghiệp Nhà nước, công ty đã
khẳng định vị trí của mình bằng việc "luôn duy trì và nâng cao chất lượng sản
phẩm, tìm hiểu và mở rộng thị trường cũng như từng bước đổi mới công
nghệ, đồng thời nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân viên".
Trong vài năm gần đây, công ty đã có sự phát triển vượt bậc trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Năm 2000, công ty vẫn còn nằm trong tình trạng
làm ăn thua lỗ nhưng từ năm 2001 công ty bắt đầu làm ăn có lãi, dần dần nâng
cao lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời
sống của người lao động. Đây là yếu tố quan trọng giúp cho người lao động
yên tâm sản xuất kinh doanh và gắn bó với công ty. Đó cũng là động lực giúp
cho công ty có khả năng phát triển trong tương lai do có nguồn lực con người
dồi dào.
3 Năm Người
385 32 37 25 291
4 Tỷ trọng % 100 8,31 9,61 6,5 75,58
5 Nữ Người
290 21 22 17 230
6 Tỷ trọng % 100 7,24 7,6 5,86 79,31
7 Số LĐ gián iếp Người
127 43 40 19 25
8 Tỷ trọng % 100 33,85 31,5 14,96 19,7
9 Số LĐ trực tiếp Người
548 16 19 23 496
10
Tỷ trọng % 100 1,83 3,46 4,2 90,51
Qua bảng cơ cấu lao động trên của Công ty ta thấy cơ cấu sản xuất công
nghiệp thủ công cơ khí, nên tỷ trọng số lao động nam và nữ chênh lệch nhau
không đáng bao nhiêu. Tuy con số về tỷ lệ người có trình độ đại học, trung
cấp và thợ bậc cao là con số khiêm tốn, song với tình hình và điều kiện hiện
nay thì con số đó nói lên phần nào sự nỗ lực phấn đấu vươn lên của CBCNV
Công ty.
Bảng 2: Bậc thợ của công nhân trong Công ty TNHH Nhà nước một
thành viên Điện cơ Thống nhất năm 2005
STT
Bậc thợ Đơn vị
10
7 Bậc 7 Người
9 1,85 7 2,95 2 0,8
Nhìn qua biểu hình ta thấy rằng bậc thợ từ 4 đến 5 với số lượng rất
nhiều gồm 396 người, thợ bậc cao 6/7 tổng số 50, bậc thợ của đội ngũ công
nhân lao động đã có một bề dày kinh nghiệm về nghề nghiệp và trải qua
những giai đoạn của thời kỳ kinh tế đổi mới, góp phần không nhỏ vào việc
đưa Công ty nhanh chóng hoà nhập với cơ chế thị trường, sản xuất ra được
nhiều sản phẩm có chất lượng tốt. Tạo điều kiện cho sản phẩm công ty chiếm
thị phần trong thị trường và được người tiêu dùng chấp nhận.
4. Những máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ cho quá trình công nghệ sản
xuất chính
- Máy mài
- Máy tiện
- Máy khoan
- Máy đúc áp lực
- Máy ép nhựa
- Máy dây truyền sơn tĩnh điện
- Trung tâm gia công cơ khí CNC
5. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Điện cơ Thống nhất
5.1. Chức năng
Là đơn vị Nhà nước trực thuộc UBND thành phố Hà Nội, Công ty có
các chức năng chủ yếu sau:
- Được chủ động kinh doanh và hạch toán kinh tế theo luật doanh
nghiệp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ qui định trong giấy phép thành lập
công ty và quyết định của UBND thành phố.
- Được vay vốn từ các tổ chức, cá nhân, Nhà nước nhằm phục vụ sản
mỹ thuật cao nên quá trình công nghệ sản xuất quạt điện đều trải qua các phân
xưởng sản xuất sau:
12
Hình 1: Quy trình công nghệ sản xuất các loại quạt điện 1.1. Nhiệm vụ của các phân xưởng chính
1.1.1. Phân xưởng đột dập
- Pha cắt lá tôn và tôn silic
- Dập cắt lá tôn rotor và stator
- ép tán stator
- Dập cắt, vuốt hình các chi tiết và phụ kiện khác của các loại quạt trần.
1.1.2. Phân xưởng cơ khí 1
- Gia công cơ khí nguội toàn bộ các chi tiết các loại quạt trần.
ắ
p ráp
quạt 1
L
ắ
p ráp
quạt 2
KCS
Thànhph
ẩ
m13
- Đúc nhôm các loại chi tiết bằng nhôm.
- Gia công cơ khí bầu hoàn chỉnh khâu nắp trên quạt trần, để quạt đứng.
1.1.4. Phân xưởng mạ nhựa
- Mạ kẽm, mạ bóng các loại chi tiết quạt.
- Hoàn thiện lưới bảo vệ quạt bàn
- Nhuộm cánh quạt bàn 400
- Sản xuất một số chi tiết bằng nhựa.
1.1.5. Phân xưởng lắp ráp 1:
- Vào bin stato và lắp ráp hoàn chỉnh các loại quạt quay 400mm,
300mm, 250mm
1.1.6. Phân xưởng lắp ráp 2
- Quấn bin tẩm sấy các loại quạt
- Vào bin stator và hoàn chỉnh sản phẩm quạt trần
- Sơn trang trí bề mặt các loại quạt
- Sản xuất một số loại bao bì
1.2. Các phân xưởng sản xuất phụ
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, quy trình hạch toán chung của Công ty
TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Giám đ
ố
c
Phó giám đ
ố
c
s
ả
n xu
ấ
t
Phó giám đ
ố
c
Tiêu th
ụ
Phòng
K
ế
ho
ạ
ch
Phòng
Tài v
ụ
Phòng
K
ỹ
thu
ậ
t
Phòng
KCS
15
Bộ máy kế toán là một phần rất quan trọng, không thể thiếu ở bất cứ
đơn vị kinh tế hay đơn vị hành chính sự nghiệp nào. Nó giữ vị trí và vai trò
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vì kế toán
phản ánh một cách liên tục, toàn diện và có hệ thống về mọi mặt của hoạt
động kinh tế trong doanh nghiệp. Với hai chức năng chính là thông tin và
kiểm tra, kế toán cung cấp thông tin cho nhà quản lý phục vụ cho việc ra
quyết định quản trị doanh nghiệp, kế toán cũng cung cấp thông tin cho các đối
tượng có liên quan đến doanh nghiệp về: hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó có được các
quyết định nên đầu tư hay không và biết được doanh nghiệp đã sử dụng vốn
đầu tư đó như thế nào.
Với vai trò quan trọng đó của kế toán, và dựa vào tình hình thực tế tại
đơn vị, công ty tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tình hình của đơn vị và
theo đúng yêu cầu của Bộ Tài chính. Công ty TNHH Nhà nước một thành
viên Điện cơ Thống nhất đã xây dựng bộ máy kế toán theo mô hình tập trung
với tên gọi là phòng Tài vụ. Phòng Tài vụ phải thực hhiện toàn bộ công tác kế
toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo của đơn vị, và
Trưởng phòng Tài vụ là người trực tiếp điều hành và quản lý công tác kế toán
trên cơ sở phân công công việc cho các kế toán viên.
Hình thức này có ưu điểm là đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của
Trưởng phòng Tài vụ cũng như sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Công ty đối
với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty có tư cách pháp nhân đầy
đủ, hoạt động sản xuất kinh doanh một cách độc lập, và có số lượng các
nghiệp vụ kế toán vừa phải nên việc lựa chọn tổ chức bộ máy kế toán theo mô
hình tập trung là rất phù hợp.
Dựa vào đặc điểm qui mô sản xuất, đặc điểm quản lý công ty cũng như
mức độ chyên môn hoá và trình độ cán bộ kế toán, phòng Tài vụ công ty gồm
7 người và được tổ chức như sau:
toán TSCĐ, kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành Thủ
quỹ
K
ế
toán
tổng hợp
Kế toán
TGNH, thuế,
thành phẩm
và tiêu thụ
thành ph
ẩ
m
K
ế
toán
vật liệu,
công cụ
dụng cụ
K
ế
Phương pháp tính giá tài sản: Tính theo giá thực tế.
Phương pháp tính giá xuất nguyên vật liệu: Tính theo giá bình quân gia quyền.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Theo phương pháp thẻ
song song.
Ch
ứ
ng t
ừ
g
ố
c và các b
ả
ng
phân bổ
Nhật ký chứng từ
S
ổ
Cái
Báo cáo tài chính
Bảng kê
S
ổ
k
ế
phương pháp kê khai thường xuyên nên đã giảm nhẹ được khối lượng công
tác, nâng cao chất lượng công tác kế toán, công việc được dàn đều trong
tháng, đảm bảo thông tin kịp thời và tránh được tình trạng tồn đọng việc dồn
việc vào cuối tháng và tạo điều kiện cho cán bộ kế toán làm việc được linh
hoạt và chính xác. Các chứng từ được thực hiện song song trên hai hướng đó
là ghi chép bằng sổ sách và nhập chứng từ liên quan. Sau đó kết quả trên máy
và sổ sách sẽ được đối chiếu với nhau. Ngoài ra, sử dụng hình thức kế toán
nhật ký chứng từ có mẫu hệ thống sổ in sẵn nên tăng cường được tính thống
nhất của kế toán.
Sản phẩm của công ty có uy tín trên thị trường từ nhiều năm, là doanh
nghiệp Nhà nước nên công ty có được sự ưu tiên phát triển, công ty có đội
ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, tâm huyết với Công ty.
Trước xu thế của thị trường công ty đáp ứng được nhiều thách thức cùng
với các cơ hội mới. Công ty phải tìm đúng bước đi mới của mình và khả năng
chất lượng của sản phẩm tạo điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển mạnh mẽ.
2. Khó khăn
Bên cạnh mặt thuận lợi thì Công ty cũng gặp một số khó khăn như:
Máy móc thiết bị, nhà xưởng tuy đã được đầu tư mới nhưng vẫn còn
tương đối lạc hậu; giá nguyên vật liệu đang tăng mạnh làm ảnh hưởng tới khả
năng sản xuất và những cố gắng hạ giá thành sản phẩm của Công ty, những
19
khó khăn về vốn mà hiện nay hầu hết doanh nghiệp nào cũng gặp phải khi
tham gia hoạt động trên thị trường…
20
Phần II
Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty
I. Kế toán lao động tiền lương
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
"Bảng thanh toán lương" mẫu số 02-LĐTL là chứng từ làm căn cứ
thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán
tiền lương cho người lao động trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, đồng
thời làm căn cứ để thống kê về lao động tiền lương. "Bảng thanh toán lương"
Gi
ấ
y ngh
ỉ
S
ổ
Cái
(TK334, TK338)
22
được lập hàng tháng theo từng phòng, ban, tổ, đội… tương ứng với "Bảng
chấm công".
Cơ sở để lập "Bảng thanh toán lương" là các chứng từ về lao động như:
"Bảng chấm công", "Bảng tính phụ cấp", "Phiếu xác nhận thời gian công việc
hoàn thành".
* Các hình thức trả lương:
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất áp dụng
2 hình thức trả lương:
+ Trả lương theo thời gian
+ Trả lương theo sản phẩm
1. Tiền lương theo thời gian
Là tiền lương tính trả cho người lao động thời thời gian làm việc thường
áp dụng với những người lao động làm công tác quản lý.
Lương thời gian do công ty quy định cho mỗi nhân viên khác nhau
trong 26 ngày chế độ làm việc. Mức lương thời gian được trả theo chức vụ và
nhiệm vụ của mỗi nhân viên trong Công ty. Từ đó kế toán căn cứ vào mức đó
để tính lương thực tế phải trả mỗi nhân viên trong số ngày làm việc thực tế
của họ. Công ty tính lương cho mỗi nhân viên bằng cách sau:
Tiền lương/công =
Error!
x
- Cột ngày làm việc trong tháng: Căn cứ để chấm công cho từng người.
- Cột qui ra công: Ghi số công hưởng lương sản phẩm, số công nghỉ
việc ngày việc hưởng 100% lương, số công hưởng lương thời gian, tiền bồi
dưỡng.
Hàng ngày căn cứ vào bảng chấm công từng phòng ban kế toán tiến
hành tính toán cho từng người.
1.2. Bảng thanh toán lương phòng Tài vụ
+ Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng chấm công của phòng tài vụ tổng hợp,
các khoản phụ cấp và giảm trừ để trả lương.
+ Phương pháp lập:
- Cột thứ tự: Đánh theo thứ tự từ người đầu tiên đến người cuối cùng.
- Cột họ và tên: Ghi tên từng người trong phòng, mỗi người một dòng.
- Cột lương chế độ: Lương chế độ do Nhà nước qui định, mỗi nhân viên
một mức khác nhau và được tính bằng cách:
Lương phép + chế độ;của mỗi nhân viên
=
Error!
x
Error!
Mức lương qui định tối thiểu là: 350.000đ
Số ngày công làm việc trong chế độ: 26 ngày
Hệ số phụ cấp trách nhiệm:
Giám đốc: 80% lương tối thiểu
Phó giám đốc: 60% lương tối thiểu Đã tính trực tiếp trên
Chủ tịch công đoàn: 50% lương tối thiểu lương không tách rời
24
Quản đốc PX, trưởng phòng: 50% lương tối thiểu
Phó quản đốc PX, phó phòng: 40% lương tối thiểu
+ Hệ số 1,5 đối với ngày thường.
+ Hệ số 2,0 đối với ngày chủ nhật và ngày lễ.
VD: Ông Vũ Hữu Bình có hệ số lương là 4,8 theo qui định của Công ty,
có 28h công nên số tiền ông được nhận là:
Lương làm thêm =
4
8 x 350.000;26
x
Error!
= 226.000đ
+ Cột bồi dưỡng: Do giám đốc công ty quyết định.
VD: Tiền bồi dưỡng của ông Vũ Hữu Bình là 24.000đ
+ Cột ISO: Khoản phụ cấp cho người quản lý chất lượng sản phẩm:
VD: Ông Vũ Hữu Bình là 15.000đ vì ông là người quản lý chất lượng
sản phẩm.
25
- Cột tổng cộng:
Cột tổng= Lương chế độ + Lương sản xuất công tác + Các khoản phụ
cấp
VD: Trong tháng cột tổng của ông Vũ Hữu Bình:
Tổng cộng: 127.000 + 1.518.000 + 226.000 + 24.000 + 15.000 =
1.910.000đ
- Cột tạm ứng kỳ I: Do Công ty qui định mức tạm ứng lương.
- Cột các khoản trừ: Kế toán tiến hành khấu trừ 5%BHXH và 1%
BHYT
* Các khoản khấu trừ được tính như sau:
- BHXH bao gồm cả BHYT
Cụ thể: Công ty chịu 17% (15% cho BHXH, 2% cho BHYT)
Người lao động chịu 6% (5% cho BHXH, 1% cho BHYT)