Chuyên đề thực tập
Mục lục
Chơng I : Đặc đIểm kinh tế kỹ thuật của công ty đIện
lực hảI dơng có ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm
1.1.Giới thiệu sơ lợc về công ty đIện lực hảI Dơng
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.2. Chức năng ,nhiệm vụ và tổ chức quản lý của công ty
1.2. Đặc điểm về kinh tế- kỹ thuật của công ty
1.2.1 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật
1.2.2 Đặc điểm lao động
-Tình hình lao động của công ty
-So sánh các năm
ảnh hởng của nó đến chất lợng sản phẩm
1.2.3 Đặc điểm về tài chính
-Tình hình biến động vốn sản xuất kinh doanh
-Cơ cấu vốn
1.2.4 Đặc điểm về thị trơng tiêu thụ
-Doanh thu theo thị trờng
1.3 Kết quả kinh doanh của công ty
1.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh
1.3.2.Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Chơng II Thực trạng chất lợng sản phẩm ĐIện của
công ty đIện lực hảI dơng
2.1 loại sản phẩm của công ty
2.2 Tình hình chất lợng sản phẩm ĐIện của công ty
2.2.1.Tiêu chuẩn chất lợng
2.2.2.Các biện pháp để nâng cao chất lợng sản phẩm
SV. Phạm Xuân Tùng
1
Chuyên đề thực tập
-Xác định tiêu chuẩn kỹ thuật
-Chuyển giao công nghệ tiên tiến
-Tuyển chọn công nghệ vật t đầu vào
3.2.2. Nâng cao trình độ tay nghề
-Tự tổ chức đào tạo tại Công ty
-Cử đi đào tạo nơi khác
3.2.3.Xây dựng phòng Marketting
3.2.4.Cải thiện hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm
-Nâng cao nhận thức về cải thiện chất lợng
-Xây dựng chính sách cải thiện chất lợng
-Hoàn thiện công cụ cải thiện chất lợng
-Phấn đấu xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO
3.2.5. Giải pháp tài chính
Kết luận
SV. Phạm Xuân Tùng
3
Chuyên đề thực tập
Mở Đầu
Vấn đề chất lợng đã trở thành một nhân tố chủ yếu trong chính sách của
mỗi Công ty nói riêng và mỗi quốc gia nói chung.
Nâng cao chất lợng sản phẩm là vũ khí cạnh tranh vô cùng quan trọng mà
bất cứ một doanh nghiệp nào cũng muốn có đợc .
Trong sự nghiệp phát triển không ngừng của nền kinh tế cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật đã đạt đợc những thành công to lớn, chu trình sản xuất kinh
doanh đợc rút ngắn, chất lợng đựoc nâng cao. Mặt khác thu nhập quốc dân ngày
càng tăng cao vì thế mà nhu cầu của ngời tiêu dùng cũng vì thế mà cao hơn và
luôn thay đổi, do đó đòi hỏi hàng hoá phải có chất lợng phù hợp.
Nh vậy chất lợng có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển của
Công ty.
Điện là ngành độc quyền, nhng trên thị trờng có rất nhiều Công ty (thiếu)
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này tôi đã chọn đề tài : Quản lý vật
thành lập Sở quản lí phân phối điện Hải Hng trực thuộc Sở quản lý phân phối
điện Hà Nội gồm 153 cán bộ công nhân viên chức , trụ sở văn phòng đóng tại
Phố Nối , huyện Mỹ Văn , Tỉnh Hng Yên.
Cả 2 đội đều có nhiệm vụ quản lý và phân phối điện phục vụ cho nông
nghiệp , công nghiệp và các ngành kinh tế khác
SV. Phạm Xuân Tùng
5
Chuyên đề thực tập
Do yêu cầu tập trung quản lý và phát triển nông nghiệp , công nghiệp và
các hoạt động kinh tế xã hội của Tỉnh Hải Hng mới thành lập trên cơ sở tổ chức
con ngời , cơ sở vật chất kỹ thuật của hai đội quản lý ở khu vực Hải Dơng và H-
ng Yên trực thuộc sở quản lý và phân phối Điện Hải Phòng và sở quản lý và
phân phối Điện Hà Nội , đã đợc sát nhập thành sở quản lý và phân phối điện
Hải Hng trực thuộc công ty Điện Lực 1.
Sở Quản Lý & Phân Phối (QL&PP) điện Hải Hng ra đời trong bối cảnh
cuộc kháng chiến chống mỹ cứu nớc đã lan rộng trong cả nớc và đangbớc sang
giai đoạn gay go quyết liệt .
Do đó từ nhiệm vụ chức năng của ngành Điện trên cơ sở tình hình địa ph-
ơng sở QL & PP điện Hải Hng có chức năng nhiệm vụ nh sau:
-Quản lý vận hành , xây dựng ,cải tạo và xửa chữa lới điện phân phối
-Quản lý và kinh doanh điện năng , cung ứng điện an toàn , điện lực và
đảm bảo chất lợng .
-Tham gia việc xây dựng , quy hoạch phát triển lới điện phù hợp với kinh
tế xã hội của Tỉnh Hải Hng .
-Quản lý và sử dụng có hiệu quả toàn bộ tài sản lới điện , nguồn điện
,Nguồn vốn đợc công ty điện lực 1 giao cho.
-Xây dựng đội ngũ CBCN viên chức để đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ của
đơn vị trong giai đoạn phát triển .
-Lấy nhiệm vụ trọng tâm là phục vụ nông nghiệp và các ngành kinh tế
quốc dân của Tỉnh Hải Hng , và 2 uyện thuận thành gia lơng tỉnh Hà Bắc .
tập trung ở 2 thị xã Hải Dơng và Hng Yên. Năm 1971 sở QL&PP điện Hải Hng
đợc công ty điện lực I phân phối theo kế hoạch sản lợng điện thơng phẩm là
28.055.000 KWH trong đó :
Phân cho nông nghiệp : 18.213.000 Kwh
Công nghiệp : 7.872.000 Kwh
ánh sáng : 1.970.000 Kwh
SV. Phạm Xuân Tùng
7
Chuyên đề thực tập
Đến năm 1975: tình hình kinh tế xã hội kinh tế cả nớc nói chung và trong
tỉnh Hải Hng nói riêng đã có nhiều chuyển biến, công nghiệp đợc khôi phục,
thủ công nghiệp phát triển nhanh. Trong thời gian này sản lợng điện thơng
phẩm đã tăng nhanh so với năm 1971 tăng 96,5% cụ thể là 54.926.000 Kwh
trong đó :
Phân cho nông nghiệp : 30.790.000 Kwh.
Công nghiệp : 17.383.000
Điện ánh sáng : 6.753.000 Kwh
Từ năm 1975 đến 1985 : Trớc hết về công tác tổ chức cán bộ đã có sự củng
cố toàn diện, tăng cờng bộ máy lãnh đạo. Sở QL&PP điện Hải Hng đã có 10
phòng chức năng tai khu văn phòng và đợc tăng cờng các đồng chí trởng, phó
đơn vị tại 12 chi nhánh, các đội và phân xởng. Đến cuối năm 1972 số lợng công
nhân tăng lên 476 ngời trong đó có 7 cán bộ quản lý, 35 cán bộ có trình độ Đại
học, 81 trung học, 56 đảng viên, 87 đoàn viên và 176 công nhân quản lý trợc
tiếp cộng vào đó tay nghề công nhân cũng đợc nâng cao, phần lớn công nhân có
trình độ từ bậc 3 đến bậc 4 trong đó bậc 3: 123 ngời, bậc 4 : 82 ngời, bậc 5 : 10
ngời, bậc 6 : 2 ngời
Về cơ sở vật chất kỹ thuật đến năm 1980 : sở QL&PP điện Hải Hng đã
phát triển thêm 220 trạm biến áp phụ tải đa trạm biến áp phụ tải lên 537 trạm
(123.000Kwh ) thêm 6 trạm trung gian vói công suất 6.900 KVA và 1 trạm
20.000 KVA 110/35/6 KV đặt tại Đồng Niên đa công suất sử dụng tăng từ
năm 1985.
Phân cho nông nghiệp : 68.702.000 Kwh.
Công nghiệp : 124.710.000 Kwh
ánh sáng : 23.718.000 Kwh
Đến năm 1988 điện lực Hải Hng đã có .
- 31 khách hàng công nghiệp trung ơng .
SV. Phạm Xuân Tùng
9
Chuyên đề thực tập
- 68 khách hàng công nghiệp địa phơng .
- 144 khách hàng tiển thủ công nghiệp .
- 8 khách hàng giao thông vận tải.
- 381 trạm bơm thuỷ lợi .
- 668 khách hàng thắp sáng .
- 18.710 khách hàng công tơ t gia.
- 460 trạm bơm biến áp của các xã trong tỉnh.
Sản lợng điện thơng phẩm theo kế hoạch là : 352.321.000 Kwh tăng
62,3% so với năm 1993.
Phân cho nông nghiệp : 154.887.000 Kwh
Công nghiệp : 155.094.000 Kwh
ánh sáng : 42.399.000 Kwh
Cho đến cuối năm 1996 đến đầu năm 1997 : Sản lợng điện thơng phẩm
là : 418.384.000 Kwh tăng 13,1% so với năm 1995.
Phân cho nông nghiệp:120.889.000 Kwh
Công nghiệp: 253.197.000 Kwh
ánh sáng : 43.295.000 Kwh
Do những đặc điểm và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phơng ,
Quốc hội nớc công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định tách tỉnh Hải H-
ng , tái lập tỉnh Hải Dơng và Hng yên ,chính thức từ ngày 01/01/2000 . Để
thuận lợi cho việc quản lý điện ở địa phơng ,Tổng công ty Điện lực Việt Nam
- 18 nhân viên phục vụ.
- 438 công nhân.
Đại đa số CBCNV Điện Lực Hải Dơng đều có trình độ tay nghề cao .Về
sản lợng điện thơng phẩm đạt 480,322 triệu Kwh tăng 6,994% so với năm 2001.
Trong đó phân bổ cho:
Công nghiệp : 257,64 triệu Kwh
Động Lực phi công nghiệp : 10,58 triệu Kwh
SV. Phạm Xuân Tùng
11
Chuyên đề thực tập
Giao thông vận tải : 0,423 triệu Kwh
Nông nghiệp : 32,369 Triệu Kwh
ánh sáng : 179,134 triệu Kwh
Năm 2003: Sản lợng điện thơng phẩm đạt 542,499 triệu Kwh tăng 62,496 % so
với năm 2002. Trong đó phân bổ cho :
Công nghiệp xây dựng : 294,673 triệu Kwh
Nông lâm ng nghiệp :31,3 triệu Kwh
Thơng nghiệp dịch vụ :2,183 triệu Kwh
Quản lý tiêu dùng : 203,281 triệu Kwh
Hoạt động khác :11,403 triệu Kwh
Năm 2003: sản lợng điện thơng phẩm đạt 269,421 triệu Kwh tăng 1,2% so với
năm 2002.
+Về công tác tổ chức và lao động :Tổng số cán bộ công nhân viên toàn Điện
Lực tính tới ngày 30/9/2001 đã có 626 ngời . Trong đó:
Sản xuất điện: 586 ngời
Sản xuất CVCN :33 ngời
Quản lý dự án: 07 ngời
Trình độ tay nghề cũng đợc nâng cao. Trong đó:
Cao đẳng:10 ngời
Đại học kĩ thuật: 49 ngời
SV. Phạm Xuân Tùng
13
Tổng công ty điện lực1
Điện lực miền bắc
Điện lực Hải Dương
Chuyên đề thực tập
1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty:
SV. Phạm Xuân Tùng
14
Kế hoạch và đầu
tư
Kinh doanh điện
năng
Điện nông thôn
TT điều độ lưới
điện
Tổ chức lao động
thanh tra
Giám đốc
Các đơn vị sản xuất kinh doanh
3 phó giám đốc
Kỹ thuật và an
toàn
Vật tư và vận tải
Tài chính kế toán
Chuyên đề thực tập
1.2.1. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thật của công ty:
Công ty Điện Lực Hải Dơng là một trong những đơn vị sản xuất
kinh doanh có qui mô vừa .
4
137.127.321.29
2
88.631.751.771
-Vật t dùng trong truyền tải và kinh doanh điện năng:
Máy biến áp
Các loại cáp trần và bọc
Công tơ đo đếm điện
Vỏ hộp công tơ
Xà , sứ , cột điện và các phụ kiện thờng dùng trong quá trình truyền tải
điện năng.
NGUYÊN Vật LIệu CHíNH:
Thờng là nhôm, đồng,sắt
Nguyên vật liệu phụ:
Thờng là nhựa hợp chất, sứ cách điện
và nhựa cách điện
SV. Phạm Xuân Tùng
15
Chuyên đề thực tập
Các dạng nguyên liệu
nh:
Dầu Mazut, Diezen , xăng
Bán thành phẩm mua
ngoài:
Thờng là những vật liệu dùng trong
xây dựngvà bảo vệ TSCĐ
Công tác vật t trong những năm gần đây:
Vật t thiết bị đợc mua sắm đúng kế hoạch nên không có giá trị tồn kho
lớn, chất lợng vật t tốt và đúng chủng loại , mua đúng nơi công ty đã quy định.
Giá trị tồn kho đầu năm 2002:
839.892.400 đ
SV. Phạm Xuân Tùng
16
Chuyên đề thực tập
Tài sản cố định: Đơn vị tính : đồng
Chỉ tiêu 2002 2003
27.373.466.685 88.631.751.774
+Khấu hao cơ bản
TSCĐ
6.768.392.000 88.631.751.774
+Nguyên giá 109.623.663.325 216.201.836.331
+Giá trị hao mòn 82.250.196.640 97.112.936.323
+Khấu hao 27.373.466.685 119.088.900.008
1.2.2. Đặc điểm về lao động của công ty:
Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất và thơng mại nói
chung và của công ty Điện Lực nói riêng phụ thuộc rất lớn vào nguồn nhân lực .
Đối với công ty Điện Lực Hải Dơng ngoài những vấn đề về vật liệu , công nghệ
Công ty còn rất quan tâm , chú trọng đến đội ngũ cán bộ công nhân viên . Để
cho việc sản xuất và kinh doanh có hiệu quả tốt , chất lơng cao không chỉ cần
có máy móc thiết bị hiện đại , nguyên liệu tốt mà còn rất cần đến một đội ngũ
cán bộ công nhân viên có đủ trình độ tay nghề cao . Chính vì vậy , ngoài việc
thực hiện chiến lợc hiện đại hoá và tự động hoá trong sản xuất , ban lãnh đạo
luôn xác định yếu tố con ngời là quan trọng nhất. Với nhận thức này công ty đã
rất quan tâm đến đầu t từ khâu tuyển dụng đến sử dụng , đào tạo , bồi dỡng và
thực hiện chính sách đãi ngộ thoả đáng .
Cụ thể tính tới ngày 30/9/2003 :Tổng số CBCNV củ sổ Điện Lực Hải D-
ơng là 626 ngời .
Trong đó : 483 nam
143 nữ
Tổng số 300 đảng viên.
Nhận xét: Về cơ cấu lao động của công ty:
Công ty Điện Lực Hải Dơng là một công ty sản xuất và kinh doanh điện
năng , nhiệm vụ sản xuất phức tạp , đa dạng mà cán bộ quản lý chỉ chiếm 9%
trong tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty, còn ngời lao động trực tiếp
chiếm 91% .Đây là một cơ cấu tơng đối hợp lý so với các công ty khác nên hiệu
quả sản xuất kinh doanh đã đạt khá cao .
1.2.3. Đặc điểm về tài chính của công ty :
Công ty Điện Lực Hải Dơng là doanh nghiệp nhà nớc có qui mô tơng đối
lớn, tổng nguồn vốn kinh doanh củ công ty lớn hơn 15 tỉ đồng .Hiện nay ,nguồn
vốn phục vụ cho kinh doanh của công ty còn khiêm tốn nhng bằng khả năng và
uy tín đơn vị đã nỗ lực tranh thủ nguồn tài trợ .
Trong sản xuất kinh doanh của một công ty ,vốn là vấn đề có tính quyết
định mang tính quan trọng nhất nếu không có nó thì mọi hoạt động sản xuất ,
kinh doanh của doanh nghiệp không đợc duy trì .
Vốn kinh doanh của công ty bao gồm :
SV. Phạm Xuân Tùng
18
Chuyªn ®Ò thùc tËp
+Vèn ®îc tµi trî bëi nhµ níc vµ vèn tù bæ xung
SV. Ph¹m Xu©n Tïng
19