Giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi TX NSNN cho SNĐT THCN & Doanh nghiệp ở trường THNVDL HN - Pdf 12

Lời mở đầu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định: Du lịch là một ngành
kinh tế mũi nhọn. Trải qua 40 năm xây dựng và trởng thành, ngành du lịch Việt
nam đã nỗ lực vợt qua khó khăn huy động nội lực và tranh thủ nguồn lực quốc
tế để xây dựng ngành về mọi mặt. Nhng so với tiềm năng, khả năng và yêu cầu
thực tế thì kết quả đạt đợc còn nhỏ bé. Đội ngũ lao động tay nghề cao, thông
thạo nghiệp vụ, ngoại ngữ cha nhiều. Nhu cầu đào tạo và bồi dỡng cán bộ nhân
viên trong ngành du lịch rất lớn. Hệ thống trờng đào tạo về du lịch còn hạn chế
về mặt số lợng, cơ cấu ngành nghề và chất lợng đào tạo. Do vậy, tăng cờng đầu
t cho SNĐT THCN & DN cho ngành du lịch nói chung và cho trờng THNVDL
HN nói riêng là cần thiết. Với phạm vi hạn hẹp của nguồn vốn NSNN, đầu t cho
SNĐT THCN & DN của trờng THNVDL HN phải thực hiện tiết kiệm và hiệu
quả, tránh sử dụng lãng phí, không đúng mục đích làm giảm chất lợng, hiệu quả
của đầu t.
Xuất phát từ những yêu cầu đó, trong thời gian thực tập tại trờng
THNVDL HN, sau khi tìm hiểu thực tế về quản lý chi TX NSNN cho SNĐT
THCN & DN của trờng, đợc sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của các cán bộ trong
trờng, các thầy cô giáo bộ môn QLTCNN, đặc biệt là thầy giáo hớng dẫn Thạc
sỹ Nguyễn Trọng Thản, nên em đã mạnh dạn chọn đề tài:
Một số gíải pháp nhằm tăng cờng quản lý chi TX NSNN cho SNĐT
THCN & DN ở trờng THNVDL HN
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn
về chi TX NSNN cho SNĐT THCN & DN, thực trạng tình hình quản lý, xác
lập những căn cứ có tính phơng pháp luận và đề xuất các biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý chi TX NSNN cho SNĐT THCN & DN ở trờng
THNVDL HN.
1
Đối tợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề về chi TX
NSNN cho SNĐT THCN & DN ở trờng THNVDL HN.
Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt lý luận: chủ yếu tập trung nghiên cứu vai trò quan trọng của chi

Đào tạo là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt
các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để
thực hiện một hoạt động xã hội, (nghề nghiệp) cần thiết.
Đào tạo THCN & DN là qúa trình truyền đạt các kiến thức kỹ năng kỹ xảo
về lý thuyết và thực hành nhằm đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề,
nhân viên có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để thực hiện đợc một hay nhiều
loại công việc mang tính chất chuyên môn đặc thù trong nhiều lĩnh vực nh nghề
điện tử, nấu ăn, xây dựng, may mặc, nghề thủ công mỹ nghệ, du lịch...
Đào tạo THCN & DN là đòi hỏi tất yếu của xã hội để đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao về chất lợng đa dạng phong phú về ngành nghề của thị trờng lao
động trong quá trình CNH-HĐH đất nớc.
Chất lợng đào tạo THCN & DN là yếu tố quyết định tới hiệu quả của
công tác đầu t và hiệu quả chi TX nsnn cho SNĐT THCN & DN. Dới góc độ
tài chính, chất lợng đào tạo THCN & DN, phụ thuộc chặt chẽ vào việc phân bổ
cơ cấu đầu t và mức độ đầu t cho con ngời (lơng, phụ cấp lơng, BHYT, BHXH
cho giáo viên, học bổng cho học sinh, sinh viên) và các khoản đầu t cho giảng
dạy học tập nghiên cứu khoa học (chi cho th viện, tài liệu, sách giáo khoa, trang
bị thực hành, thí nghiệm, chi cho thực tập, kiến tập trong và ngoài trờng, chi
nghiên cứu khoa học...) trong tổng nguồn tài chính dành cho SNĐT THCN &
DN.
3
Đầu t tài chính cho SNĐT THCN & DN là để cung cấp nguồn nhân lực
cho nhu cầu sử dụng. Sử dụng là mục đích của đào tạo. Đào tạo mà không sử
dụng hoặc không có cách nào để khai thác phát huy đợc lực lợng ấy thì không thể
nói tới hiệu quả đầu t và hiệu quả đào tạo đợc. Do nhận thức của các cấp, các
ngành về vai trò vị trí của SNĐT THCN & DN trong phát triển nguồn lực nhằm
phục vụ CNH-HĐH đất nớc cha đúng mức nên cha dành các nguồn lực cho bậc
đào tạo này. Với mức chi TX NSNN cho SNĐT THCN & DN trong những năm
gần đây còn rất hạn chế.
Nhìn chung, cơ cấu lao động đã qua đào tạo rất bất hợp lý. Số công nhân

nhiên, xã hội và thế giới bên trong của con ngời là nền tảng kiến thức của bất kỳ sự
nghiệp đào tạo nào. Đào tạo THCN & DN trong quá trình hoạt động của mình lại
làm phong phú sâu sắc thêm những hiểu biết vốn có của con ngời về KHCN.
Khoa học sản sinh ra kiến thức mới còn đào tạo THCN & DN truyền bá
kiến thức khoa học, một cách có hệ thống cho ngời học, vận dụng những kiến
thức khoa học vào thực tế. Thông qua đào tạo THCN & DN để trang bị kiến
thức khoa học cho những ngời lao động, biến khoa học trở thành lực lợng sản
xuất trực tiếp.
1.2 Vai trò của chi TX NSNN cho SNĐT THCN & DN
1.2.1. Chi TX NSNN cho SNĐT THCN & DN
1.2.1.1 Khái niệm:
NSNN đợc hiểu là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nớc trong dự toán
đã đợc các cơ quan có thẩm quyền quyết định và đợc thực hiện trong một năm
để đảm bảo các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nớc.
5
Chi nsnn là qúa trình Nhà nớc sử dụng nguồn tài chính tập trung đợc
vào việc duy trì sự hoạt động của bộ máy Nhà nớc và thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của mình trong từng công việc cụ thể theo thời gian và không gian
nhất định.
Nếu xem xét số chi nsnn theo nội dung kinh tế và tính chất phát sinh
các khoản chi thì cơ cấu chi nsnn gồm:
- Chi thờng xuyên.
- Chi chơng trình mục tiêu.
- Chi đầu t xây dựng cơ bản.
Chi thờng xuyên NSNN là tập hợp các khoản mục chi phát sinh tơng đối
ổn định và đáp ứng cho những nhu cầu chi gắn chặt với hoạt động thờng niên
của NSNN. Phân loại theo đối tợng sử dụng kinh phí, công tác quản lý chi th-
ờng xuyên của nsnn bao gồm 4 nhóm chi: Chi cho con ngời, chi quản lý hành
chính, chi cho giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, chi cho mua sắm, sửa
chữa.

môn của mỗi đơn vị phải căn cứ vào từng nội dung cụ thể gắn với nhu cầu
kinh phí và khả năng đảm bảo các nguồn kinh phí của nsnn.
- Chi quản lý hành chính bao gồm các khoản chi về công tác phí, công vụ phí
(điện, nớc, xăng xe,...), hội nghị phí. Đây là khoản chi nhằm duy trì hoạt
động bình thờng của bộ máy quản lý của mỗi cơ quan đơn vị.
7
Những khoản chi trên là những khoản chi tơng đối ổn định nên có thể
định mức đợc vì thế công tác xây dựng dự toán thờng lấy tiêu chuẩn định mức
chi làm căn cứ. Tuy nhiên, sự phức tạp của chi TX nsnn phần lớn đều bắt
nguồn từ những khoản chi này. Do đó, đòi hỏi phải luôn chính xác, phù hợp,
nhất quán, đảm bảo đúng chính sách, chế độ hiện hành của Nhà nớc.
- Chi về sửa chữa và mua sắm:
Hàng năm, do nhu cầu hoạt động, do sự xuống cấp của các tài sản cố
định, cơ sở vật chất cần phải tu bổ, sửa chữa và nâng cấp, trang bị thêm các ph-
ơng tiện, công cụ, điều kiện giảng dạy học tập cần thiết để phục vụ tốt cho nhu
cầu giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh. Khoản chi này không phát
sinh thờng xuyên, mức độ chi phụ thuộc vào nhu cầu thực trạng nhà cửa trang
thiết bị và chính sách chế độ của nhà nớc trong từng thời kỳ.
Sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc đã và đang đặt ra những yêu cầu mới về số l-
ợng, cơ cấu và chất lợng của nguồn nhân lực. Chất lợng nguồn nhân lực cao hay
không phụ thuộc vào đội ngũ giáo viên và học sinh. Muốn vậy trớc tiên phải có
một nguồn lực tài chính đủ mạnh và ổn định nhằm đảm bảo đợc đời sống cho giáo
viên để họ yên tâm nghiên cứu giảng dạy, đồng thời cũng cần phải quan tâm hơn
nữa tới điều kiện học tập của học sinh. Hiện nay, nsnn đang đảm nhận trọng
trách này. Chi TX nsnn cho SNĐT THCN & DN thông qua các khoản chi trả l-
ơng, phụ cấp, các khoản bảo hiểm... cho đội ngũ cán bộ, giáo viên; chi trả các
khoản nh học bổng, chi phí ăn ở, sinh hoạt học tập của học sinh, sinh viên... đã tạo
điều kiện cho tái sản xuất mở rộng sức lao động, góp phần quan trọng trong SNĐT
đội ngũ lao động phát triển cả về số lợng và chất lợng đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao và đa dạng của nền kinh tế.

doanh nghiệp, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội đầu t cho SNĐT THCN
& DN.
1.2.2.3 Thông qua chi TX NSNN để điều phối cơ cấu đào tạo THCN & DN.
Thông qua chi TX nsnn, Nhà nớc có thể định hớng, sắp xếp lại cơ cấu
các cấp học, ngành học, mạng lới trờng lớp thông qua định mức và nội dung chi
của nsnn. Cụ thể là khi Nhà nớc có chính sách tăng cờng phát triển đào tạo ở
khu vực nào, cấp học nào thì Nhà nớc sẽ đầu t nhiều hơn cho khu vực đó, cấp học
đó so với những nơi khác, cấp học khác.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của chi TX nsnn cho đào tạo THCN &
DN, trong chiến lợc phát triển KT-XH cần u tiên đầu t cho SNĐT THCN & DN.
Đây là hình thức đầu t tích luỹ, đầu t cho sự phát triển bền vững trong tơng lai,
mang tính chất chiến lợc lâu dài, tạo nền tảng vững chắc và động lực mạnh mẽ
cho đất nớc tự tin hội nhập với thế giới.
1.3 Sự cần thiết tăng cờng quản lý chi TX NSNN cho SNĐT THCN&DN
1.3.1 Các nguyên tắc quản lý chi TX NSNN cho SNĐT THCN & DN
1.3.1.1. Quản lý theo dự toán.
Quản lý theo dự toán là cấp phát và sử dụng vốn ngân sách phải nằm
trong dự toán. Hoạt động của nsnn, đặc biệt là cơ cấu thu, chi của nsnn phụ
thuộc vào sự phán quyết của các cơ quan quyền lực Nhà nớc, đồng thời luôn
phải chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quyền lực Nhà nớc đó. Do vậy,
chi TX nsnn cho SNĐT THCN & DN chỉ có thể trở thành hiện thực khi và chỉ
khi khoản chi đó đã nằm trong cơ cấu chi theo dự toán đã đợc cơ quan quyền
lực Nhà nớc xét duyệt và thông qua. Có quản lý theo dự toán mới đảm bảo đợc
yêu cầu cân đối của nsnn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành ngân
10
sách, hạn chế đợc tính tuỳ tiện về nguyên tắc ở các đơn vị thụ hởng ngân sách.
Việc tuân thủ nguyên tắc quản lý theo dự toán đợc nhìn nhận qua các giác độ
sau:
Mọi nhu cầu chi TX nsnn cho snđt thcn & dn dự kiến cho năm
kế hoạch nhất thiết phải đợc xác định trong dự toán kinh phí từ cơ sở thông qua

1.3.1.3 Nguyên tắc chi TX NSNN trực tiếp qua KBNN
KBNN có chức năng quản lý quỹ nsnn, vì vậy kbnn vừa có quyền
vừa có trách nhiệm phải kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi TX nsnn, đặc biệt
là khoản chi thờng xuyên. Để thực hiện tốt nguyên tắc này cần phải giải quyết
một số vấn đề cơ bản sau:
- Tất cả các khoản chi TX nsnn phải đợc kiểm tra, kiểm soát trớc, trong và sau
quá trình cấp phát, thanh toán. Một nguyên tắc chủ đạo trong cấp phát chi tiêu
công là các khoản chi phải đợc ghi trong dự toán nsnn đợc duyệt, đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền quy định, đã đợc
thủ trởng đơn vị sử dụng kinh phí nsnn chuẩn chi.
- Để thống nhất và tập trung kiểm soát chi, tất cả các cơ quan đơn vị sử dụng
kinh phí nsnn phải mở tài khoản tại kbnn, chịu sự kiểm tra, kiểm soát
của cơ quan tài chính, kbnn trong quá trình lập dự toán, cấp phát, thanh
toán, hạch toán và quyết toán nsnn.
- Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm thẩm định dự toán và thông báo
HMKP quý cho các đơn vị sử dụng kinh phí nsnn, kiểm tra việc sử dụng
12
kinh phí, xét duyệt và tổng hợp quyết toán chi của các đơn vị, tổng hợp
quyết toán chi TX nsnn.
- Kbnn có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thực
hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi TX nsnn theo đúng quy
định, tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý Nhà nớc có thẩm
quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng nsnn và xác nhận số thực chi
TX nsnn qua kbnn của các đơn vị.
- Lựa chọn phơng thức cấp phát thanh toán đối với từng khoản chi thờng
xuyên cho phù hợp với hoàn cảnh kinh tế, xã hội hiện tại.
Nớc ta hiện nay, nguồn vốn đầu t cho snđt thcn & dn gồm nguồn
vốn đầu t từ nsnn, từ nguồn viện trợ nớc ngoài, nguồn đóng góp từ nhân dân
(thông qua thu học phí). Trong đó, nsnn vẫn là nguồn chủ đạo, chiếm tỷ trọng
rất lớn trong các nguồn lực xã hội đầu t cho snđt thcn & dn.

là mức tối đa mà nhà trờng đợc phép chi. Căn cứ vào dự toán năm đợc duyệt,
Trờng THNVDL HN tiến hành lập dự toán quý, tháng gửi lên Tổng Cục DL.
Tổng Cục DL thẩm tra dự toán chi của Trờng THNVDL HN và căn cứ vào khả
năng ngân sách để bố trí chi cho trờng thông qua Thông báo HMKP đợc
duyệt. Căn cứ vào Thông báo HMKP đợc duyệt, Hiệu trởng trờng THNVDL
HN ra lệnh chuẩn chi kèm theo hồ sơ thanh toán gửi kbnn Quận Cầu Giấy Hà
14
Nội. Kbnn quận Cầu Giấy căn cứ vào Thông báo HMKP đợc duyệt của Tr-
ờng THNVDL HN do Tổng Cục DL gửi đến, kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của
hồ sơ thanh toán, kiểm tra các điều kiện chi nếu đủ điều kiện thì tiến hành thanh
toán cho trờng, có thể thanh toán cho nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ hoặc
chi tiền.
1.3.2.3 Kế toán và quyết toán:
Kế toán và quyết toán là bớc cuối cùng của quy trình quản lý chi TX
nsnn, là quá trình kiểm tra, rà soát, chỉnh lý lại các số liệu đã đợc phản ánh
sau 01 kỳ hạch toán và chấp hành dự toán nhằm tổng hợp, phân tích, đánh giá
kết quả chấp hành dự toán. Báo cáo quyết toán là căn cứ để cơ quan chủ quản
cấp trên (Tổng Cục DL) kiểm tra việc lập dự toán và phân tích tình hình chấp
hành ngân sách của Trờng THNVDL HN. Nó giúp cho việc đánh giá, phát hiện
những hiện tợng vi phạm chính sách, chế độ tài chính từ đó có các biện pháp
ngăn ngừa và xử lý kịp thời và là cơ sở để Tổng Cục DL tổng hợp quyết toán
nsnn hàng năm. Trờng thnvdl hn có trách nhiệm báo cáo Bộ tài chính và
Tổng cục DL tất cả các khoản thu chi nsnn.
Trờng thnvdl hn lập báo cáo chi TX NSNN hàng tháng (Báo cáo kế
toán tháng) và hàng năm (Báo cáo quyết toán năm) và gửi cho Tổng cục DL với
xác nhận của KBNN Quận Cầu Giấy để Tổng cục DL tổng hợp gửi Bộ Tài
Chính. Bộ Tài Chính sẽ kiểm tra, duyệt và phê chuẩn các báo cáo này theo quy
định hiện hành. Báo cáo quyết toán NSNN của Trờng THNVDL HN không đợc
quyết toán chi lớn hơn thu. Báo cáo quyết toán năm đợc gửi cho Tổng cục DL
kèm theo các báo cáo sau: Bảng cân đối tài khoản cuối ngày 31/12; Báo cáo

ỡng trình độ ngời lao động. Điều này đòi hỏi một sự đầu t không chỉ một
sớm một chiều mà nó phải đợc xây dựng trở thành một chiến lợc phát triển
16
lâu dài trong tiến trình phát triển chung của toàn xã hội. Bên cạnh việc gia
tăng nguồn kinh phí đầu t cho SNĐT THCN & DN còn phải chú trọng tới
hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí đó trong việc tăng cờng đầu t phát triển cơ
sở vật chất kỹ thuật, đồ dùng, trang thiết bị, tạo điều kiện thuận lợi cho đời
sống giáo viên nhằm nâng cao chất lợng đào tạo. Đồng thời, các khoản chi
phải đợc xem xét một cách hợp lý, hài hoà giữa tiết kiệm và hiệu quả, đúng
mục đích, có trọng tâm trọng điểm.
Tăng cờng công tác quản lý chi TX nsnn cho SNĐT THCN & DN là
thực sự cần thiết đảm bảo cho chu trình quản lý tuân thủ đúng theo 03 khâu (lập
dự toán, chấp hành dự toán, kế toán và quyết toán), góp phần phát triển SNĐT
THCN & DN vững chắc cả về chất lợng và quy mô.
17
Chơng II
thực trạng quản lý chi tx nsnn cho SNĐT THCN & DN ở tr-
ờng THNVDL HN thời gian qua.
2.2 Vài nét về trờng THNVDL HN
1.1 Quá trình phát triển của trờng THNVDL HN
Ngành Du lịch Việt nam ra đời theo Nghị định số 26/CP ngày
09/07/1960 của Thủ tớng Chính phủ. Năm 1972, Trờng Công nhân Khách sạn
Du lịch đợc thành lập. Đây là Trờng đầu tiên của ngành du lịch Việt nam đào
tạo nghiệp vụ khách sạn- du lịch.
Tháng 06/1984, Tổng cục du lịch có Quyết định số 146/TCDL đổi tên
Trờng Công nhân Khách sạn Du lịch thành Trờng Du lịch Việt nam. Ngày
21/08/1995 Tổng Cục Du Lịch Hà Nội đã ban hành Quyết định số
228/QĐ_TCDL về thành lập Trờng du lịch Hà Nội trên cơ sở sáp nhập Khách
sạn Hoàng Long vào Trờng du lịch Việt nam để tổ chức mô hình trờng- khách
sạn nhằm nâng cao chất lợng đào tạo và bồi dỡng cán bộ nhân viên đáp ứng yêu

19
Bên cạnh việc tuyển sinh mới học sinh, nhà trờng còn mở các lớp đào tạo
lại, bồi dỡng nâng cao kiến thức nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ của Tổng Cục
DL giao và theo nhu cầu nh:
- Bồi dỡng kiến thức quản lý kinh tế; bồi dỡng kiến thức quản lý nhà nớc cho
cán bộ trong ngành; bồi dỡng ngoại ngữ cho cán bộ cơ quan các đơn vị du
lịch; bồi dỡng kiến thức quản lý cho giám đốc khách sạn và lữ hành; bồi d-
ỡng hớng dẫn viên du lịch; bồi dỡng nâng cao tay nghề khách sạn nhà hàng
cho các đơn vị doanh nghiệp các tỉnh thành;
- Nhà trờng có liên kết với các trờng trong nớc và ngoài nớc để tổ chức các lớp
bồi dỡng nghiệp vụ do chuyên gia nớc ngoài giảng dạy nh: trờng khách sạn
SHATEC (Singapore); Trờng khách sạn du lịch Liege (Bỉ); Trờng du lịch và
khách sạn HTTI(Tháilan). Tổ chức đào tạo giáo viên nguồn do dự án
VIE/002 tài trợ; Ngoài ra nhà trờng còn hợp tác với các trờng và tổ chức nớc
ngoài để trao đổi và học tập kinh nghiệm trong đào tạo. Tham gia vào mạng
lới các trờng đào tạo du lịch và khách sạn vùng Châu á Thái Bình Dơng
(APETIT) hiệp hội các trờng đào tạo du lịch khách sạn Châu Âu.
1.2 Cơ cấu tổ chức hiện tại của trờng:
Theo công văn số 566/CV-TCDL ngày 11/06/1998 của Tổng Cục DL về
cho phép nhà trờng quy định cơ cấu tổ chức cụ thể:
20
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của trờng
1.3.1 Chức năng:
Đào tạo và bồi dỡng nguồn nhân lực có trình độ trung cấp cho ngành Du
lịch theo yêu cầu của Nhà nớc và của Tổng Cục DL. Tổ chức nghiên cứu khoa
học phục vụ sự phát triển của ngành.
1.3.2 Nhiệm vụ :
- Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành từ dạy nghề đến trung học nghề.
- Tổ chức các lớp bồi dỡng kiến thức quản lý Nhà nớc, nghiệp vụ chuyên
ngành và ngoại ngữ cho các công chức của ngành du lịch theo chỉ tiêu hàng

thấy tính ổn định của ngân sách là khá cao và cũng là khó khăn thêm cho trờng khi
quy mô đào tạo tăng khá nhanh trong khi nguồn kinh phí NSNN cấp lại không tăng
cùng tỷ lệ. Năm 1998 chỉ tiêu tuyển sinh ngân sách là 190 HS chiếm 45,9% tổng chỉ
tiêu tuyển sinh năm, năm 1999 là 477 HS chiếm 46% tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm,
năm 2000 là 885 HS chiếm 44,6% tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm, năm 2001 là 898 HS
chiếm 37,4% tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm.
Việc tăng khá nhanh về chỉ tiêu tuyển sinh đã kéo theo các điều kiện vật chất
cần thiết đi kèm để đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh
đảm bảo chất lợng đào tạo. Tất cả các khoản chi đều phải đợc tính toán sắp xếp một
cách khoa học hợp lý đảm bảo hiệu quả đào tạo đạt đợc là cao nhất. Ngoài hệ chính
quy tập trung, trờng còn mở thêm hệ tại chức trung học chuyên nghiệp, hệ chuyên tu
trung học chuyên nghiệp, mở các lớp bồi dỡng nghiệp vụ- đào tạo công nhân kỹ
thuật theo các chuyên ngành đào tạo.
2.3.2 Chất lợng đào tạo:
Chất lợng đào tạo của trờng 3 năm qua nhìn chung có nhiều chuyển biến tích
cực đợc đánh giá qua bảng 2.2: Đánh giá chất lợng học sinh sau:
23
Số học sinh khá và giỏi tăng từ 0,86% loại giỏi năm 2000, 1% loại giỏi năm
2001 lên 1,2% năm 2002. Số học sinh khá năm 2000 là 25,9% lên 26,2% năm 2001
và 28,3% năm 2002. Trong khi đó, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp loại trung bình có xu h-
ớng giảm từ 73,3% năm 2000 xuống còn 72,8% năm 2001 và 70,5% năm 2002.
Những kết quả học tập mà thầy trò nhà trờng đạt đợc 3 năm qua (2000-2002) là
rất đáng khen ngợi. Số học sinh tốt nghiệp ra trờng phần lớn có khả năng thích
ứng tốt với công việc đợc giao. Đó là cả một sự nỗ lực, cố gắng lớn của thầy trò
nhà trờng để từng bớc khắc phục đợc những khiếm khuyết của mình và cũng
làm đợc vai trò đào tạo là trờng đầu ngành của Tổng Cục DL VN. Chất lợng đào
tạo từng bớc đợc cải thiện. Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt loại trung
bình còn chiếm tỷ lệ cao.
2.3.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và cơ sở vật chất:
2.1.3.1 Đội ngũ GV, CBQL, CNV:

bên là ngành nghề đào tạo cha phát triển mạnh và có kế hoạch hợp lý, cơ sở vật
chất còn thiếu, nguồn lực đầu t còn hạn chế, cơ chế tổ chức quản lý cha phát huy
hết hiệu lực, đội ngũ giáo viên cha đợc chuẩn bị tốt nhất để đáp ứng các yêu cầu
mới cao hơn. Bên cạnh đó, những hạn chế chủ quan về nhận thức của các cấp các
ngành và của xã hội cùng với những bất cập về quản lý và tổ chức chỉ đạo thực
hiện quá trình đổi mới và phát triển đào tạo THCN & DN trong những năm qua đã
làm cho mâu thuẫn đó thêm gay gắt, làm hạn chế những kết quả và thành tựu của
nhà trờng, cha thực sự phát huy hết tiềm năng to lớn về mọi mặt của nhà trờng
trong công tác đào tạo THCN & DN.
2.4 Thực trạng quản lý chi TX NSNN cho SNĐT THCN & DN trờng
THNVDL HN thời gian qua.
2.4.1 Thực trạng đầu t NSNN cho SNĐT THCN & DN ở trờng THNVDL HN thời
gian qua.
Thời gian qua, Trờng THNVDL HN đã nhận nguồn vốn từ nsnn theo
các nguồn đợc phản ánh trong bảng 2.3:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status