Báo cáo " Đưa pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh vào cuộc sống " - Pdf 12

nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 6/2006

29

PGS.TS. Nguyễn Nh Phát *
1. c im v tớnh cht ca phỏp lut
cnh tranh
Phỏp lut cnh tranh trc ht khụng phi
l loi phỏp lut cú mc tiờu trc tip nõng
cao nng lc cnh tranh ca doanh nghip v
ca ton b nn kinh t ca mt quc gia.
Nng lc cnh tranh ca mt doanh nghip l
thuc ch yu vo cỏc yu t mang tớnh kinh
t - k thut ch khụng th trụng cy vo s
tr giỳp trc tip ca phỏp lut cnh tranh.
Nhng yu t hỡnh thnh v nõng cao nng
lc cnh tranh ca mt doanh nghip trc
ht phi k n l vn, cụng ngh, qun tr,
lao ngv thm chớ l c may.
Phỏp lut cnh tranh khụng phi l loi
phỏp lut mang tớnh "m ng" m nú thuc
loi phỏp lut "ngn cn", mang tớnh "can
thip". Thc ra, mc tiờu ca phỏp lut cnh
tranh l vic ngn nga v x lớ nhng hnh

hnh ng theo mt khuụn mu thng nht
m theo ú h b hn ch kh nng sỏng to.
Tuy nhiờn, t do cng ch l s nhn thc
quy lut v quyn t do no cng cú im
dng ca nú. im dng ny ph thuc vo
nhiu yu t v chớnh vo lỳc ny Nh nc
v phỏp lut xut hin. Vỡ vy, tip cn t
mt sau v khụng trit v tớnh xỏc nh
ca ni dung l c im cn bn ca phỏp
lut v cnh tranh. õy l nhng du hiu
ca phõn bit phỏp lut v cnh tranh vi
nhng lnh vc phỏp lut khỏc nh lut cụng
ti hay lut hỡnh s. Cú l vỡ lớ do ú m
nhiu quc gia phng Tõy u coi phỏp lut
* Vin nh nc v phỏp lut
nghiên cứu - trao đổi
30Tạp chí luật học số 6/2006

cnh tranh l ch nh phỏp lut c bn ca
phỏp lut kinh t.
2. C cu chung ca phỏp lut cnh tranh
cỏc quc gia cú s n nh tng i
v phỏp lut cnh tranh, mc dự cú c cu
ca h thng phỏp lut cnh tranh khỏc nhau,

tõm n c ch chuyn hoỏ phỏp lut cnh
tranh vo cuc sng nh nhng vn v t
chc v hot ng ca cỏc c quan qun lớ
nh nc v cnh tranh, v trỡnh t v th
tc thm nh, khiu ni v khiu kin, thm
quyn ca cỏc c quan ti phỏn cng nh
kh nng ỏp dng cỏc ch ti.
Khi i tỡm ni hm ca khỏi nim cnh
tranh khụng lnh mnh, ngi ta xỏc nh
theo cỏc du hiu:
Cnh tranh khụng lnh mnh l hnh vi
ca i th cnh tranh mang cỏc du hiu:
- Hnh vi vỡ mc tiờu cnh tranh;
- Hnh vi nhm vo i th cnh tranh
hin hu;
- Hnh vi c thc hin do s vi phm
phỏp lut hay i ngc li vi o c, tp
quỏn kinh doanh tt p;
- Hnh vi ó v s gõy tn hi cho i th
cnh tranh v qua ú tỡm cỏch to cho mỡnh
nhng mi li hoc th mnh khụng lnh
mnh (th mnh cú c do i th yu i).
Nh vy, cnh tranh khụng lnh mnh ch
b phỏp lut trng tr khi i th cnh tranh
nhn thc c nguy c hay thc t ca s
tn tht v t ú h t quyt nh nh n s
can thip ca phỏp lut. Theo cỏch thc ú,
v c bn, hnh vi cnh tranh khụng lnh mnh
b x lớ bng phng phỏp dõn s v ch ti
dõn s. Vỡ vy, õy d dng ỏp dng nguyờn

pháp luật của Cộng hoà Pháp là hành vi cạnh
tranh không lành mạnh nhưng Luật cạnh
tranh của Việt Nam không coi hành vi này là
hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Các
hành vi bán hàng hóa với giá quá thấp, từ
chối giao dịch kinh doanh không có lí do
chính đáng, phân biệt về giá theo pháp luật
một số nước cũng có thể xếp vào loại hành
vi cạnh tranh không lành mạnh nhưng Luật
cạnh tranh của Việt Nam không xếp vào loại
hành vi này mà có lẽ những loại hành vi này
chỉ có thể xử lí theo các quy định về chống
hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh trong Luật
cạnh tranh (Điều 13).
Thứ hai, các hành vi ép buộc trong kinh
doanh, gièm pha doanh nghiệp khác, gây rối
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
khác, về bản chất có thể xếp vào một loại
hành vi đó là hành vi “gây rối hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp khác” như
cách tiếp cận của pháp luật Hoa Kì về hành
vi cạnh tranh không lành mạnh bởi lẽ các
hành vi này đều có tác dụng và mục đích
chung là gây rối các quan hệ hợp đồng tiềm
năng và hiện hữu của đối thủ cạnh tranh.
Thêm vào đó, hành vi gây rối hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp quy định tại Điều
44 Luật cạnh tranh chưa rõ là liệu có bao gồm
các hành vi dụ dỗ, xúi giục đối tác (bao gồm
bạn hàng, người làm công, kể cả nhà đầu tư)

bao giờ cũng là hành động tập thể, nói cách
khác, đó là hành động thực hiện theo sự thỏa
thuận. Chính vì thế hành vi phân biệt đối xử
của hiệp hội về bản chất là hành vi thực hiện
theo thỏa thuận trong hiệp hội và là một
dạng thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. Chính
vì thế, nếu coi hành vi phân biệt đối xử của
hiệp hội là hành vi cạnh tranh không lành
mạnh thì cần phải có sự giải thích rõ để phân
biệt với quy định tại khoản 6 Điều 8 Luật
nghiªn cøu - trao ®æi
32T¹p chÝ luËt häc sè 6/2006

cạnh tranh năm 2004.
Thứ tư, hành vi bán hàng đa cấp bất
chính thường gây tổn hại cho chính người
tiêu dùng và thành viên tham gia mạng lưới
bán hàng đa cấp chứ không phải là hành vi
có mục đích chính là gây hại cho đối thủ
cạnh tranh, chính vì thế, việc xếp loại hành
vi này là hành vi cạnh tranh không lành
mạnh theo quy định của Luật cạnh tranh còn
có phần khiên cưỡng.
* Về khả năng xử lí các hành vi cạnh

Thứ ba, Luật cạnh tranh của Việt Nam
đã thiết lập một cơ quan chuyên trách xử lí
về mặt hành chính đối với hầu hết các hành
vi cạnh tranh không lành mạnh. Cơ quan đó
chính là cơ quan quản lí cạnh tranh trực
thuộc Bộ thương mại.
Thứ tư, Luật cạnh tranh của Việt Nam
thiết kế một trình tự, thủ tục xử lí riêng đối
với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh
- khác với các hành vi vi phạm hành chính
khác. Cụ thể, hầu như toàn bộ các quy định
về tố tụng cạnh tranh (từ Điều 56 đến Điều
97 Luật cạnh tranh) sẽ được áp dụng cho
việc điều tra, xử lí hành vi cạnh tranh không
lành mạnh (ngoại trừ các điều khoản liên
quan đến hội đồng cạnh tranh).
Cuối cùng, vấn đề khác biệt của Luật
cạnh tranh là vấn đề "luật chung - luật
chuyên ngành". Theo tập quán của nhiều đạo
luật được ban hành gần đây, Luật cạnh tranh
cũng đề cập vấn đề Lex Specialis - Lex
Generalis. Điều 5 Luật cạnh tranh quy định:
"1. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy
định của Luật này với quy định của luật khác
về hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh
không lành mạnh thì áp dụng quy định của
Luật này. 2. Trường hợp điều ước quốc tế
mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam kí
kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy
định của Luật này thì áp dụng quy định của

thỡ Lut cnh tranh l "lut riờng" cũn trong
mi quan h vi iu c quc t thỡ Lut
ny li l "lut chung".
Chỳng tụi cú nghi ng v tớnh cht
thng xuyờn "riờng" ca o lut ny. Nu
ỏp dng mt o lut cú chc nng tng hp
v ch th kinh doanh hay v lnh vc kinh
doanh (thớ d Chng II Hin phỏp nm
1992, Lut thng mi, Lut doanh
nghip) thỡ khi xem xột hnh vi cnh tranh
ca mt doanh nghip rừ rng l Lut cnh
tranh s gn vi s vic hn. Tuy nhiờn, cn
c vo Lut cnh tranh, cỏc lut v kinh t
ngnh (thớ d Lut cỏc t chc tớn dng) s
"cú quyn" cn c vo ni dung ca Lut
cnh tranh m c th húa mt hnh vi cnh
tranh no ú trong iu kin ca ngnh kinh
t ny. Lỳc ú, khú cú th coi Lut cnh
tranh vn l lut riờng.
4. Nhu cu hng dn thi hnh cỏc quy
nh v chng cnh tranh khụng lnh mnh
Mc dự Chớnh ph ó cú nhiu n lc
trong vic hng dn thi hnh Lut cnh
tranh, song vic hng dn vn ch yu
dnh cho cỏc quy nh v hn ch cnh tranh
v t tng cnh tranh. n nay, vn cũn
nhiu vn cn c c th hoỏ, nht l
trong iu kin hin nh Vit Nam, to ỏn
khụng cú chc nng gii thớch lut. Theo
chỳng tụi, cú nhng vn nh sau:

vi hnh vi cnh tranh khụng lnh mnh nh
th no l phự hp? Theo quy nh ti iu
117 Lut cnh tranh, hnh vi vi phm Lut
ny (trong ú cú hnh vi cnh tranh khụng
lnh mnh) cú th b x lớ v mt hnh chớnh
nh sau: (1) Hỡnh thc x pht chớnh: Cnh
cỏo hoc pht tin; (2) Hỡnh thc x pht b
nghiên cứu - trao đổi
34Tạp chí luật học số 6/2006

sung: (a) Thu hi giy chng nhn ng kớ
kinh doanh, tc quyn s dng giy phộp,
chng ch hnh ngh; (b) Tch thu tang vt,
phng tin c s dng vi phm phỏp
lut v cnh tranh; (3) Bin phỏp khc phc
hu qu: (c) Ci chớnh cụng khai; (d) Loi
b nhng iu khon vi phm phỏp lut ra
khi hp ng hoc giao dch kinh doanh; (e)
Cỏc bin phỏp cn thit khỏc khc phc tỏc
ng hn ch cnh tranh ca hnh vi vi phm.
Tuy nhiờn, theo quy nh ti khon 2 iu
119 Lut cnh tranh, c quan qun lớ cnh
tranh ch cú th c ỏp dng hỡnh thc sau
i vi hnh vi cnh tranh khụng lnh mnh:

cho cỏc bờn cú liờn quan (Bờn khiu ni, bờn
b khiu ni). Lut cng cha quy nh thi
hn th trng c quan qun lớ cnh tranh
phi ra quyt nh liờn quan n vic iu
tra, x lớ hnh vi cnh tranh khụng lnh
mnh khi ó cú ngh ca iu tra viờn v.v.
Chỳng tụi cho rng, vic thiu cỏc quy nh
k trờn cú th s dn n s tựy tin trong
quỏ trỡnh ỏp dng, lm gim hiu qu cụng
tỏc u tranh phũng, chng cỏc hnh vi cnh
tranh khụng lnh mnh, vỡ th, trong thi
gian ti, cn cú vn bn quy phm phỏp lut
hng dn c th cỏc vn ny.
5. m bo s hi ho, tớnh tng
thớch gia cỏc lut liờn quan
Phỏp lut cnh tranh vi din ph súng
ca nú v vi tớnh cht phc tp ca cỏc quan
h cnh tranh ũi hi phi c t trong mi
quan h cht ch vi cỏc ch nh phỏp lut
khỏc nh phỏp lut kim toỏn, phỏp lut
thng mi, phỏp lut thu, phỏp lut x pht
vi phm hnh chớnh Bi l, mi thụng s
c s dng hoc nhng k thut c s
dng iu tra mt v vic cnh tranh, c
bit l v vic cnh tranh liờn quan n hnh
vi lm dng luụn phi s dng nhng kt qu
t quỏ trỡnh thc thi phỏp lut thu (tớnh
doanh thu), phỏp lut kim toỏn (tớnh chi phớ)
v th tc x lớ hnh vi vi phm.
Vic duy trỡ cnh tranh trờn th trng

thị trường và sáp nhập, hợp nhất doanh
nghiệp,…) và Luật thống kê (về việc thu
thập các thông tin cần thiết)… Ngoài ra, cần
hiểu rằng, tranh chấp chủ yếu xảy ra trong
lĩnh vực cạnh tranh là tranh chấp giữa "ý
định" của doanh nghiệp và quyết định (ngăn
cấm) của cơ quan quản lí cạnh tranh. Mặc dù
trong Luật cạnh tranh mới chỉ dừng lại quá
trình khiếu nại ở mức khiếu nại lên bộ
trưởng Bộ thương mại. Quyết định của cơ
quan quản lí cạnh tranh (hoặc của hội đồng
cạnh tranh, hoặc của Bộ trưởng) đều là quyết
định hành chính. Vì thế, về nguyên tắc,
doanh nghiệp vẫn có thể khiếu nại về quyết
định trên lên toà hành chính. Chừng nào toà
hành chính còn chưa đủ mạnh thì chừng đó
vẫn còn có thể xuất hiện nguy cơ lợi ích của
doanh nghiệp bị xâm hại do một quyết định
hành chính không khách quan. Bên cạnh đó,
những tranh chấp cạnh tranh còn có thể được
giải quyết theo trình tự tư pháp. Vì vậy, vấn
đề xác định thẩm quyền và trình tự, yêu cầu
giải quyết tranh chấp cạnh tranh tại các toà
kinh tế cũng cần được làm rõ.
6. Về cơ chế xử lí hành vi cạnh tranh
không lành mạnh
Luật cạnh tranh đã quy định rõ thẩm
quyền xử lí vi phạm các quy định về cạnh
tranh không lành mạnh thuộc về cơ quan
quản lí cạnh tranh (trực thuộc Bộ thương

khoa học tại VCCI”, 8/12/2004.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status