Tích hợp khai phá dữ liệu trong InfoSphere Warehouse với việc tạo báo cáo Cognos của IBM Phần 3: Gọi khai phá động từ Cognos khi sử dụng một ví dụ phân tích giỏ thị trường doc - Pdf 12

Tích hợp khai phá dữ liệu trong InfoSphere Warehouse với việc tạo
báo cáo Cognos của IBM
Phần 3: Gọi khai phá động từ Cognos khi sử dụng một ví dụ phân
tích giỏ thị trường
Mở đầu
Khi bạn đang làm việc với lượng dữ liệu lớn, điều quan trọng là bạn hiểu rõ các quy tắc về các
thực thể khác nhau có liên quan với nhau như thế nào. Thường phát hiện ra các quy tắc này là
một quá trình phức tạp. Các quy tắc kết hợp rất đơn giản chỉ là chủ nghĩa hình thức có tác động
mạnh đến các quy tắc mô tả các tập dữ liệu vì chúng biểu thị các thực thể nào có thể xuất hiện
đồng thời với nhau.
Một ví dụ truyền thống về các quy tắc kết hợp có thể thường thấy trong lĩnh vực bán lẻ. Ví dụ,
một quy tắc kết hợp chung là “NẾU trứng VÀ sữa thì SAU ĐÓ là đường” nói lên rằng khi mua
hàng nhiều khách hàng mua trứng và sữa cũng mua đường. Quy tắc này có thể được phát hiện có
hiệu quả thậm chí từ các các tập dữ liệu rất lớn. InfoSphere Warehouse cho phép bạn tìm các quy
tắc này một cách thuận tiện như bài viết này đã mô tả chi tiết.
Bài viết trước của loạt bài này đã mô tả cách trước hết xây dựng mô hình khai phá trong
InfoSphere Warehouse và sau đó xuất bản các kết quả bằng cách sử dụng Cognos. Điều này là
tốt trong một số kịch bản. Tuy nhiên, một nhà phân tích thường muốn tác động đến việc phân
tích tương tác, ví dụ, hạn chế các quy tắc được tìm thấy. Chuyển sang InfoSphere Warehouse
DesignStudio rồi quay lại Cognos mỗi khi thay đổi một tham số thật không thuận tiện chút nào.
Do đó bạn muốn tạo các bản ghi tương tác cho phép người dùng thiết lập các tham số trong một
báo cáo Cognos, tự động gọi khai phá trong nền tảng rồi cung cấp các kết quả trả lại Cognos. Bài
viết này cho bạn thấy cách thực hiện chính xác các bước đó.
Trước tiên, hãy tìm hiểu về nhiệm vụ khai phá quy tắc kết hợp và cách có được nó trong
InfoSphere Warehouse. Sau đó, hãy xem cách gọi động khai phá dữ liệu từ Cognos. Cuối cùng,
hãy xem một ví dụ về việc có thể sử dụng cơ chế này theo thời gian thực.
Về đầu trang
Phân tích giỏ hàng và khai phá quy tắc kết hợp
Các quy tắc kết hợp và các ứng dụng của chúng
Các quy tắc kết hợp mô tả những mục nào thường xảy ra cùng nhau. Khái niệm về một giao dịch
có tầm quan trọng thiết yếu trong ngữ cảnh này. (Một truy cập đơn vào một cửa hàng có thể

thường xuất hiện cùng nhau để cho các bệnh nhân có chẩn đoán cụ thể có thể được khám các vấn
đề sức khỏe phát sinh thường đi kèm với nhau trong chẩn đoán này. Các lĩnh vực ứng dụng khác
bao gồm phát hiện xâm nhập, phân tích bản ghi nhật ký web, các mẫu truy cập cơ sở dữ liệu và
v.v.
Một biến thể hơi khác một chút của các quy tắc kết hợp là các quy tắc tuần tự. Các quy tắc này
không những nói rõ các thực thể nào mà còn nói rõ các sự kiện nào có liên quan đến sự xuất hiện
liên quan của chúng theo thời gian. Ví dụ, các quy tắc như vậy có thể nói rõ rằng các khách hàng
đầu tiên đã mua một máy tính xách tay rồi mua một túi đựng cho nó, có lẽ sẽ mua một con chuột
di động trong một khoảng thời gian sáu tháng. Hầu hết những gì được trình bày trong phần còn
lại của bài viết này cũng áp dụng theo các quy tắc tuần tự.
Khai phá các quy tắc kết hợp trong InfoSphere Warehouse
Khai phá các quy tắc kết hợp được dẫn ra bằng cách gọi một thủ tục đã lưu trữ làm tất cả các
hoạt động khai phá khác trong InfoSphere Warehouse. Các định dạng giao dịch khác nhau được
hỗ trợ và trong phần sau chúng ta sẽ sử dụng một định dạng giao dịch dựa trên trình bày sau đây.

Hình 2. Bảng giao dịch

Để thực hiện khai phá, bạn phải nói cho các thuật toán biết nó tìm thấy các mặt hàng thực tế
trong cột nào và cột nào chứa các thông tin về cách phân nhóm các mặt hàng trong các giao dịch.
Trong trường hợp này, tên của cột này là TRANSID để phân nhóm các mặt hàng theo từng lần
mua hàng của khách hàng. Chúng ta cũng có thể đã sử dụng mã định danh (id) khách hàng làm
một mã định danh nhóm để tìm các cách kết hợp theo toàn bộ lịch sử mua hàng của khách hàng.
Khi sử dụng lệnh SQL IDMMX.BuildRuleModel hoặc toán tử Associations (Các cách kết hợp)
trong DesignStudio, chúng ta gọi khai phá. Bạn phải cung cấp một tên mô hình, tên của bảng
giao dịch, cột nhóm, sự hỗ trợ và độ tin cậy tối thiểu và chiều dài quy tắc tối đa. Xin lưu ý rằng
các mặt hàng được mô tả theo các id. Các tên mặt hàng có thể được thêm vào một bảng ánh xạ
tên trong đó có các id mặt hàng và một sự mô tả tương ứng. Có rất nhiều tùy chọn bổ sung có thể
như phân loại, trọng lượng mặt hàng và v.v Xin vui lòng tham khảo hướng dẫn InfoSphere
Warehouse để biết thêm chi tiết.
Các mô hình quy tắc có thể được hiển thị trực quan trong DesignStudio giống như các mô hình

hình là một thủ tục đã lưu trữ không trả về bất kỳ giá trị nào. Để gọi khai phá từ Cognos, thật lý
tưởng là thực hiện cả hai trong một cuộc gọi duy nhất tới cơ sở dữ liệu.
Để làm được điều này, ý tưởng cơ bản là tạo ra một hàm kết hợp do người dùng định nghĩa để
trước hết gọi quá trình tạo mô hình và sau đó trích xuất các quy tắc và trả chúng về như là một
tập kết quả. Quá trình này được thể hiện trong hình sau.

Hình 4. Các hàm kết hợp do người dùng định nghĩa để khai phá động

Bạn có thể tạo một thủ tục đã lưu trữ được kết hợp bằng thủ công. Tuy nhiên, có khả năng để tạo
ra nó trực quan nhờ sử dụng InfoSphere Warehouse. Bạn sẽ tìm hiểu cách có được điều này bằng
cách làm theo cùng với ví dụ đi dần qua từng bước sau đây.
Sử dụng InfoSphere Warehouse để tạo ra các thủ tục đã lưu trữ khai phá phức tạp
Trước tiên, bạn phải tạo logic khai phá phức tạp. InfoSphere Warehouse có Mining Editor (Trình
soạn thảo khai phá) làm cho nó có thể thiết kế các luồng khai phá (các chuỗi lệnh khai phá) bằng
đồ họa. Các luồng khai phá này có thể được thực hiện trong DesignStudio hoặc được triển khai
đến Bàn điều khiển quản trị của InfoSphere Warehouse (InfoSphere Warehouse Administration
Console) để được chạy trên một cơ sở lịch trình dự kiến. Nhưng do tất cả các hoạt động khai phá
dựa vào SQL, nên nó cũng có thể tạo ra một kịch bản lệnh SQL từ một luồng khai phá (trừ một
số toán tử như phân tích Mining Visualizers (Các trình hiển thị trực quan khai phá) và Text (Văn
bản) không được thực hiện trong cơ sở dữ liệu). Các toán tử khai phá như Association Operator
và Rules Extractor (được sử dụng trong ví dụ sau đây) được dịch sang SQL. Lệnh "Generate
SQL Code" (Tạo mã SQL) của Mining Editor tạo ra DDL của SQL biểu diễn luồng khai phá và
có thể được bao gồm trong một thủ tục đã lưu trữ bằng cách trả về bảng kết quả của luồng khai
phá như là kết quả của thủ tục đã lưu trữ. Ví dụ cho bạn thấy cách làm điều này.
Sau khi bạn đã tạo ra logic khai phá phức tạp, trở ngại thứ hai là tạo, triển khai và kiểm tra thủ
tục SQL đã lưu trữ mà bạn muốn tạo. InfoSphere Warehouse DesignStudio có Data perspective
(Phối cảnh dữ liệu) với dự án Data Development (Phát triển dữ liệu) đưa ra sự hỗ trợ để tạo ra
các thủ tục đã lưu trữ của Java và SQL và các hàm do người dùng định nghĩa. Một trình thủ thuật
tạo một thủ tục đã lưu trữ khuôn mẫu để giúp bạn có thể triển khai và thử nghiệm trực tiếp từ
DesignStudio.

Toy car + flash light => Battery (support: 3%, confidence: 83%) Quy tắc trên nói rõ rằng trong 83% các trường hợp ở nơi người ta mua các xe ô tô đồ chơi và các
đèn flash, thì cũng mua pin . Tất cả các sản phẩm đi cùng với nhau có thể có trong 3% của tất cả
các giỏ hàng (còn gọi là hỗ trợ).
Thay vì tính toán trước các quy tắc, một báo cáo Cognos kích hoạt tính toán. Trong báo cáo, bạn
có thể nhập các tham số để thay đổi các tham số khai phá. Trong ví dụ này, một danh sách sản
phẩm cho mỗi doanh thu cho phép bạn truy vấn ngược (drill-through) đến các quy tắc kết hợp
cho các sản phẩm cụ thể. Bạn có thể định nghĩa sự hỗ trợ và chiều dài tối thiểu của các quy tắc.
Sau đó các quy tắc được tính toán theo yêu cầu và được trả về cho người dùng thông qua bản ghi
khác. Ví dụ, có thể sử dụng các quy tắc để thực hiện bố trí sản phẩm thông minh trong cửa hàng
để tăng doanh thu.
Tạo các quy tắc kết hợp trong InfoSphere Warehouse DesignStudio
Trước tiên, bạn phải tạo ra một mô hình quy tắc kết hợp được lưu trữ như PMML từ đó bạn có
thể trích xuất các quy tắc vào trong một bảng cơ sở dữ liệu để truy cập Cognos sau đó. Để biết
thêm thông tin về PMML, hãy tham khảo trang Web chuẩn PMML.
Tạo một dự án Data Warehouse (Kho dữ liệu):
Trong Project Explorer (Trình thám hiểm Dự án), nhấn chuột phải và chọn New > Data
Warehouse project như Hình 5 minh họa.

Hình 5. Tạo một dự án Data Warehouse

Trong trình thủ thuật sau đây, gõ vào tên dự án, ví dụ, "AdvancedAnalytics." Sau đó nhấn
Finish.
Tạo ra một luồng khai phá rỗng:
 Mở rộng dự án vừa tạo ra.
 Nhấn chuột phải vào thư mục Mining Flow (Luồng khai phá). Chọn New -> Mining
Flow.
 Trong trình thủ thuật sắp tới, gõ AssocFlow làm tên luồng khai phá.

hàng) thành "DESCRIPTION" (Mô tả). Cả hai cột đều đến từ bảng RETAIL_NAMES
biểu diễn một bảng tra cứu tên.
 Tiếp tục với trang Column Properties (Các đặc tính cột). Thiết lập "Field Usage Type"
(Kiểu sử dụng trường) của tất cả các cột đầu vào thành Inactive (Không hoạt động) trừ
cột ITEMID được thiết lập là Active (Hoạt động).
 Bên phải của "Field Usage Type", bạn có thể chỉ rõ Name Mapping (Ánh xạ tên) cho các
cột. Đối với cột ITEMID, chỉ định ánh xạ tên là Names. Names là tên của cổng đầu vào
được nối với bảng ánh xạ tên RETAIL_NAMES.
 Từ bảng các toán tử trong Mining Operators, bạn có thể tìm thấy một toán tử
Associations Extractor (Trình trích xuất các kết hợp). Kéo nó vào trình soạn thảo và nối
các cổng đầu ra Model của toán tử Associations với toán tử cổng đầu vào Model của trình
trích xuất. Toán tử của trình trích xuất sẽ trích xuất mô hình PMML của biểu mẫu các
quy tắc kết hợp được toán tử Associations tạo ra và cung cấp chúng trong một cấu trúc
bảng quan hệ.
 Cuối cùng, bạn phải lưu trữ các quy tắc kết hợp đã trích xuất vào một bảng vật lý. Để làm
điều này, hãy nhấn chuột phải vào cổng đầu ra "quy tắc" của trình trích xuất và chọn
Create Suitable Table (Tạo bảng thích hợp).
 Đặt tên bảng là RETAIL_RULES và, với lược đồ, chọn đồ lược đồ mặc định ở nơi bảng
RETAIL thường trú. Nhấn Finish.
 Bây giờ cần cho thấy một toán tử bảng đích cho "RETAIL_RULES" trong luồng khai
phá. Để chỉ nhận các quy tắc hiện tại cho từng lần chạy, hãy đánh dấu chọn vào hộp kiểm
tra Delete previous content (Xóa nội dung trước đó) trong các đặc tính của các toán tử
bảng đích.
 Lưu luồng khai phá.
Bây giờ, luồng khai thác đã sẵn sàng để chạy.
Chạy luồng khai phá:
Luồng này tạo ra một mô hình có chứa các quy tắc kết hợp và lưu nó như là một mô hình PMML
trong cơ sở dữ liệu. Sau đó, các quy tắc được trích xuất tới một bảng cơ sở dữ liệu để bạn có thể
truy cập chúng sau từ bên trong Cognos. Trong khung nhìn bên dưới trình soạn thảo, chọn thẻ
Execution Status (Trạng thái thực hiện) và trên phần bên phải của khung nhìn, bạn có thể thấy

1. Có hai câu lệnh trong phần thân của thủ tục này định nghĩa một con trỏ cho phép trả về
các hàng của bảng. Sửa lại câu lệnh đầu tiên khai báo con trỏ thành:
DECLARE cursor1 CURSOR WITH RETURN FOR
SELECT * FROM IMINER.RETAIL_RULES;

2.
3. Con trỏ trả về nội dung của bảng RETAIL_RULES chứa các quy tắc kết hợp. Hãy nhớ
rằng, IMINER là lược đồ mặc định trong ví dụ này và có thể khác với thiết lập của bạn.
4. Bây giờ, chuyển đổi luồng khai phá trực quan trong các câu lệnh SQL mà chúng ta có thể
dán vào phần thân thủ tục đã lưu trữ. Chuyển đến trình soạn thảo AssocFlow bằng cách
chọn thẻ tương ứng trong vùng soạn thảo.
5. Trong trình đơn, chọn Mining Flow -> Generate SQL Code.
6. Một trình soạn thảo mở ra chứa SQL biểu diễn luồng này. Đánh dấu toàn bộ nội dung của
trình soạn thảo và sao chép nó.
7. Chuyển sang trình soạn thảo thủ tục đã lưu trữ ASSOC_PROC và chuyển mã giữa việc
khai báo con trỏ và câu lệnh "OPEN" con trỏ. Lưu phần soạn thảo.
8. Chuyển đến đầu trình soạn thảo thủ tục đã lưu trữ và loại bỏ "CURRENT" khỏi câu lệnh
thiết lập lược đồ và thay thế tên lược đồ bằng lược đồ "ASSOC"mà bạn tạo ra lúc đầu: Liệt kê 1. Thay thế tên lược đồ bằng lược đồ ASSOC
P1: BEGIN
Declare cursor
DECLARE cursor1 CURSOR WITH RETURN FOR
SELECT * FROM IMINER.RETAIL_RULES;

SET SCHEMA="ASSOC"; Sử dụng lược đồ ASSOC để triển khai thủ tục.
10. Cuối cùng, đi tới câu lệnh
ALTER
TABLE "IMINER"."RETAIL_RULES" ACTIVATE NOT LOGGED INITIALLY WITH EMPTY
TABLE;

11.
12. và thay thế nó bằng câu lệnh
DELETE FROM "IMINER"."RETAIL_RULES";

13.
14. Lưu phần soạn thảo.
Triển khai thủ tục đã lưu trữ tới cơ sở dữ liệu:
Để triển khai các thủ tục đã lưu trữ được tạo ra trước đó làm như sau:
1. Trong Data Project Explorer, mở rộng dự án Data Development "Assoc Stored
Procedure", mở rộng thư mục Stored Procedure và nhấn chuột phải vào thủ tục
ASSOC_PROC; chọn Deploy
2. Trong hộp thoại Deploy Routines (Các thường trình triển khai), thay đổi lược đồ là
"ASSOC" và nhấn Finish.
Bây giờ, thủ tục đã lưu trữ ASSOC_PROC được triển khai đến lược đồ ASSOC. Bạn có thể kiểm
tra việc triển khai bằng cách chuyển hướng đến thư mục Stored Procedure trong lược đồ bằng
cách sử dụng Database Explorer (xem hình 7). Thủ tục đã lưu trữ cho phép bạn gọi động luồng
khai phá được thiết kế trước đây với các giá trị thiết lập đặc tính do người dùng định nghĩa.

Hình 7. Thủ tục đã lưu trữ ASSOC_PROC được triển khai trong Design Studio

Trong phần tiếp theo, hãy xem cách sử dụng Cognos để truy cập thủ tục đã lưu trữ và xây dựng
một báo cáo bằng cách sử dụng khai phá quy tắc kết hợp theo cách động.
Tạo siêu dữ liệu để tạo bản ghi sau này bằng cách sử dụng Cognos Framework Manager

khẩu và thủ tục đã lưu trữ. Bây giờ, bạn định nghĩa một mối quan hệ mới giữa bảng RETAIL và
RETAIL_NAMES. Điều này làm cho việc định nghĩa báo cáo sau đó dễ dàng hơn.
Để tạo ra mối quan hệ này, thực hiện các bước sau:
 Nhấn chuột phải vào thư mục cơ sở dữ liệu (ở đây "DWESAMP"). Chọn Create ->
Relationship.
 Hộp thoại Relationship Definition (Định nghĩa mối quan hệ) mở ra (xem Hình 9).
 Bạn có thể định nghĩa một đối tượng truy vấn ở phía bên trái và một ở phía bên phải. Ở
phía bên trái, chọn bảng RETAIL và ở phía bên phải chọn bảng RETAIL_NAMES.
 Chọn cột ITEMID trên cả hai phía để kết hợp chúng.
 Đặt cardinalities (số các yếu tố trong một tập hợp) như trong Hình 9. Nhấn OK.
 Bạn có thể tìm hiểu mối quan hệ được tạo ra bằng cách nhấn vào liên kết Explorer ở
phần giữa của Framework Manager (xem Hình 9).

Hình 9. Hộp thoại Relationship Definition

Trong bước tiếp theo, bạn thấy cách định nghĩa các tham số của thủ tục đã lưu trữ. Các tham số
được định nghĩa như là đối số đã được báo cáo chuyển qua . Bạn cũng có thể gọi thủ tục đã lưu
trữ một lần nữa. Không chỉ để kiểm tra nó, mà còn để lấy các cột do thủ tục đã lưu trữ cung cấp.
Điều này là cần thiết để sử dụng thủ tục lưu trữ giống như một bảng trong việc tạo công cụ báo
cáo.
Để tạo các đối số, thực hiện các bước sau:
 Nhấn đúp vào thủ tục đã lưu trữ ASSOC_PROC trong Project Viewer.
 Hộp thoại Query Subject Definition (Định nghĩa chủ thể truy vấn) mở ra (xem Hình 10).
Trong phần dưới, bạn thấy hai đối số của thủ tục đã lưu trữ. Nhấn vào nút ". . . " ở cuối
bên phải của dòng đối số SUPPORT.
 Trong hộp văn bản Value của hộp thoại Edit Argument (Chỉnh sửa đối số), gõ #
prompt('support')#. Nhấn OK.
 Làm tương tự với đối số LENGTH (sử dụng "# prompt('length')#" làm giá trị đối số).
 Nhấn OK để xác nhận các giá trị thiết lập trong hộp thoại Query Subject Definition.
 Bây giờ, một hộp thoại Prompt Values (Nhắc các giá trị) mở ra. Bạn phải chuyển hai giá

từ một báo cáo đến hai báo cáo. Bằng cách nhấn vào một sản phẩm trong danh sách doanh thu,
mở các quy tắc nào có chứa sản phẩm được chọn trong phần đầu của quy tắc này. Việc này cho
phép bạn phân tích những sản phẩm nào làm tăng doanh thu của sản phẩm đã chọn. Hơn nữa,
bạn có thể xác định sự hỗ trợ tối thiểu của các quy tắc trong tập dữ liệu và độ dài của quy tắc
này. Việc khai phá được thực hiện theo thời gian thực và kết quả sẽ được lọc và được trình bày
chỉ bằng một cái nhấn chuột.
Bạn phải thực hiện các bước sau để tạo báo cáo danh sách doanh thu:
 Khởi động Cognos Report Studio.
 Trong màn hình Welcome, nhấn vào liên kết Create professional reports (Tạo các báo
cáo chuyên nghiệp).
 Trong Select a package explorer (Chọn một trình thám hiểm gói), hãy nhấn vào gói
AssociationRulePackage mà bạn đã xuất bản trong Framework Manager.
 Trong hộp thoại Welcome, chọn Create a new report for template (Tạo một báo cáo
mới cho khuôn mẫu).
 Chọn khuôn mẫu List và nhấn OK.
 Trong ô phía trên bên trái của khung nhìn Insertable Objects , bạn có thể chọn giữa các
thẻ khác nhau. Thẻ nguồn (Data sources) tab được chọn (xem Hình 11).

Hình 11. Report studio

 Trong khung nhìn Insertable Objects, mở rộng bảng RETAIL và kéo cột ITEMID đến
bảng danh sách trên trang trình soạn thảo ở phần bên phải của Report Studio. Sau đó kéo
cột ITEMPRICE đến bên phải của cột ITEMID trong danh sách đó (xem Hình 11).
 Mở rộng bảng RETAIL_NAMES và kéo cột DESCRIPTION giữa các cột ITEMID và
ITEMPRICE.
 Nhấn vào cột ITEMPRICE. Không nhấn vào tiêu đề mà vào ba ô phía dưới tiêu đề cột.
Trong thanh công cụ, nhấn nút Sort (Phân loại) (xem Hình 11) và chọn tùy chọn Sort
Descending (Sắp xếp theo thứ tự giảm dần). Bạn cần danh sách doanh thu để cho thấy
nhóm sản phẩm có doanh thu lớn nhất ở trên đỉnh.
 Nhấn nút Run Report để xem trước giai đoạn chuẩn bị báo cáo hiện tại.

Bây giờ, bạn phải mở rộng báo cáo đầu tiên để gọi báo cáo thứ hai thông qua một định nghĩa truy
vấn ngược (drill-through).
Bạn phải thực hiện các bước sau để tạo ra một định nghĩa truy vấn ngược (drill-through) trong
báo cáo doanh thu:
 Mở lại RevenueReport (Báo cáo doanh thu) đầu tiên bằng cách chọn File->Open.
 Trong danh sách trong vùng soạn thảo, chọn cột ITEMID (lưu ý tiêu đề trừ ba ô bên
dưới tiêu đề).
 Nhấn chuột phải vào ô được chọn và chọn Drill-Through Definitions (Các định nghĩa
truy vấn ngược ).
 Trong phần dưới bên trái của hộp thoại Drill-Through Definition, chọn nút Add.
 Nhấn vào " " bên cạnh trường Report và chọn AssocReport.
 Đánh chọn dấu vào ô Open in new window (Mở cửa sổ mới).
 Nhấn nút Edit bên dưới hộp Parameters.
 Trong hộp thoại Parameters, bạn sẽ định nghĩa giá trị được chuyển tới tham số sản phẩm
của AssocReport được định nghĩa trước. Trong cột Method (Phương thức) của hàng sản
phẩm, chọn Pass data item value (Chuyển giá trị mặt hàng dữ liệu) từ hộp thả xuống.
 Trong cột Value của hàng sản phẩm, chọn cột ITEMID từ báo cáo này. Itemid sẽ được
chuyển tới AssocReport và do đó dẫn đến chỉ trình bày các quy tắc với sản phẩm này
trong phần đầu của quy tắc.
 Nhấn OK hai lần.
 Lưu báo cáo.
 Nhấn nút Run Report để xem trước báo cáo.
 Trong danh sách doanh thu được xếp loại, ví dụ, chọn "Toy car" có ID 191. Lưu ý, không
phải tất cả các sản phẩm có các quy tắc kết hợp liên quan, do sự hỗ trợ của các quy tắc có
thể đã là quá nhỏ trong lúc tính toán.
 Bây giờ, bạn sẽ được nhắc về hai tham số vì tham số thứ ba - sản phẩm - được chuyển
qua bằng định nghĩa truy vấn ngược (drill-through). Sử dụng hỗ trợ là 2.0 chiều dài là 3
và nhấn OK.
Hình 12 sau đây cho thấy báo cáo cuối cùng. Báo cáo đầu tiên cho thấy doanh thu của sản phẩm
được sắp xếp theo thứ tự giảm dần. Báo cáo thứ hai cho thấy các quy tắc kết hợp được tạo động,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status