Sử dụng Một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả sử dụng lao động trong công nghiệp - Pdf 11

Lời mở đầu.
Hiện nay ở nớc ta quá trình công nghiệp hoá đang đợc đẩy mạnh nhằm
thực hiện các mục tiêu mà Đảng và Nhà nớc đã đặt ra. Quá trình này đợc
thực hiện với vai trò trung tâm của ngành Công nghiệp. Trong quá trình
này vai trò của yếu tố con ngời là cần thiết không thể thiếu đợc. Vì vậy,
vấn đề hiệu quả sử dụng lao động trong Công nghiệp là vấn đề quan trọng
trong việc phát triển kinh tế hiện nay. Hiệu quả sử dụng lao động có một
biểu hiện quan trọng là năng suất, một vấn đè kinh tế đang đợc quan tâm
hiện nay. Nếu không có sự phối hợp phát triển tốt nguồn lực thì các yếu tố
vốn công nghệ khó phát huy đợc tác dụng.
Đề tài "Sử dụng một số phơng pháp thống kê phân tích hiệu quả sử
dụng lao động trong Công nghiệp " xem xét vấn đề hiệu quả sử dụng
lao động dới góc độ thống kê học nhằm góp phần đánh giá và nâng
cao HQSDLĐ Công nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Viên KHTK, đặc biệt là
sự hớng dẫn của chú Lê Văn Duỵ thầy Trần Ngọc Phác đã giúp đỡ
tôi hoàn thành chuyên đề này.
Bố cục của chuyên đề gồm ba phần chính:
Phần 1 : Một số vấn đề lý luận chung.
Phần 2: Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sử dụng lao động
trong Công nghiệp.
Phần 3: áp dụng một số phơng pháp thống kê phân tích hiệu
quả sử dụng lao động Công nghiệp thời kỳ 1992-1998.
1
Phần 1
Một số vấn đề lý luận chung
1.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế.
1.1.1. Bản chất và tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế.
a) Bản chất hiệu quả kinh tế.
Theo nghĩa tổng quát hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ và năng lực quản lý, bảo đảm thực hiện có kết quả cao những mục tiêu

0
) để dựa vào đó kết
luận sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không. Theo quan điểm này nếu
H>H
0
thì coi là có hiệu quả và ngợc lại. quan điêm thứ hai cho tiêu chuẩn
HQKT là mức hiệu quả tối đa đạt đợc trong những điều kiện nhất định. Nếu
là tiêu chuẩn thì hiệu quả H đạt đợc thờng nhỏ hơn H
0
và H càng gần H
0
thì càng có hiệu quả. Quan điêm thứ ba cho rằng tiêu chuẩn HQKT là do
quy luật kinh tế khách quan quy định.
Quan điểm thứ ba đợc thừa nhận rộng rãi hơn và đáng đợc lu ý xem xét.
Theo quan điểm này tiêu chuẩn HQKT là đạt đợc mối quan hệ tối u giữa
kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó, gắn mục đích của
3
sản xuất với phơng tiện để đạt đợc mục đích đó. Theo cách hiểu này, tiêu
chuẩn HQKT có các biểu hiện cụ thể:
- Xã hội quan tâm đến tăng GO, GDP. Vì vậy tăng GO và GDP là tiêu
chuẩn để đánh giá HQKT theo quan điểm xã hội.
- Các doanh nghiệp quan tâm đến tăng lợi nhuận. Vì vậy lợi nhuận là tiêu
chuẩn để đánh giá HQKT theo quan điểm doanh nghiệp.
1.1.2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê HQKT của nền sản xuất XH.
Ta có thể xây dựng hê thống chỉ tiêu HQKT theo nhiều cách khác nhau:
- Xét theo kết quả, HQKT có thể đợc tính theo kết quả ban đầu, trung
gian, cuối cùng hoặc có thể đợc tính theo chỉ tiêu hiện vật, theo chỉ tiêu giá
trị các loại giá khác nhau, theo kết quả trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Xét theo cấp độ, phạm vi tính toán có hệ thống chỉ tiêu HQKT trên tàn
bộ nền kinh tế quốc dân, từng ngành hay từng doanh nghiệp.

NSLĐ=
)(VT
LN
LN : Lợi nhuận
T( hoặc V): Chi phí lao động sống bằng thời gian ( hoặc
tiền).
5
- Theo quan điểm xã hội:
NSLD=
)(
)(
VT
VAGDP
d) Hiệu quả kinh tế chi phí lao động vật hoá.
- Theo quan điểm doanh nghiệp, đây là HQKT sử dụng vật t:
H=
C
LN
- Theo quan điểm xã hội, đây đợc coi là HQKT chi phí trung gian:
H=
C
GO
e) Hiệu quả kinh tế chung chi phí th ờng xuyên.
Khi tổng hợp các yếu tố của chi phí thờng xuyên ta đợc chi phí chung.
Có hai cách tổng hợp:
- Đa về đơn vị lao động: T+
W
C
- Đa về đơn vị tiền tệ: C+V
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế là:

- Vốn đầu t cơ bản.
(.) Vật lực ( tài sản ) (G). Đơn vị có thể là hiện vật hay giá trị.
b) Kết quả kinh tế.
- Nếu đánh giá theo quan điểm doanh nghiệp, chọn kết quả là Lợi
nhuận.
- Nếu đánh giá theo quan điểm toàn cục thì chọn GDP, VA.
c) Các chỉ tiêu phản ánh HQKT của nguồn lực.
Bảng các chỉ tiêu phản ánh HQKT chi phí nguồn lực
Kết quả
Lợi nhuận(Quan điểm
doanh nghiệp)
GDP(VA (Quan điểm
toàn cục(xh))
7
Chỉ tiêu
Nhân lực (T)
LN/
T
GDP(VA)/
T
Tài lực (V)
LN/
V
GDP(VA)/
V
Vật lực (G)
LN/
G
GDP(VA)/
G

Khi so sánh kết quả kinh tế với toàn bộ nguồn lực, ta đợc HQKT
chung. Có hai cách để đa các bộ phận của nguồn lực về đơn vị chung:
* Đa về đơn vị lao động: T+
W
F
(F=G+V)
* Đa về đơn vị giá trị : T.f.T
*
+F
f : Tiền lơng bình quân năm
T
*
: Số năm chênh lệch giữa giới hạn dới và trên của tuổi
lao động
1.1.2.3. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp chi phí nguồn lực.
Vấn đề đặt ra khi tính các chỉ tiêu trong nhónm này là tìm cách tổng
hợp chi phí thờng xuyên và chi phí nguồn lực. ở đây xin nêu ra hai hớng
giải quyết.
8
a) Cộng các yếu tố khác nhau của chi phí và nguồn lực khi đa về đơn vị
tiền tệ. Khi đó:
H=
FVC
KQ
++
b) Đa các yếu tố vè đơn vị lao động. Khi đó:
H=
W
FE
T

+ Công nghiệp chế biến.
- Dựa vào sự giống hoặc tơng tự nhau về đặc trng kỹ thuật của các đơn
vị sản xuất KD Công nghiệp.
Theo tiêu thức này ngành Công nghiệp đợc phân chia thành các ngành
chuyên môn hoá hẹp gắn liền với các ngành chuyên môn hoá hẹp của nền
kinh tế quốc dân.
- Dựa vào quan hệ sở hữu, hình thức tổ chức tổ chức sản xuất xã hội,
trình độ kỹ thuật của sản xuất Công nghiệp.
Theo cách phân loại này có các loại hình Công nghiệp nh: Công nghiệp
quốc doanh Công nghiệp ngoài quốc doanh với các hình thức sở hữu khác
nhau; Công nghiệp lớn vừa và nhỏ, thủ Công nghiệp và đại Công nghiệp.
b) Vị rí vai trò của Công nghiệp tong nền kinh tế quốc dân.
10
Công nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất có vị trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Công nghiệp là một bộ phận hợp thành
cơ cấu Công nghiệp- nông nghiệp - dịch vụ. Trong quá trình phát triển của
nền kinh tế lên nền sản xuất lớn, Công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu
trở thành có vị tí quan trọng hàng đầu trong cơ cấu đó. Trong quá trình sản
xuất ra của cải vật chất Công nghiệp không chỉ là ngành khai thác tài
nguyên, mà còn tiếp tục chế biến các loại tài nguyên nguyên thủy từ các
nguồn khác nhau thành các sản phẩm trung gian để sản xuất ra sản phẩm
cuối cùng nhằm thoả mãn nhu cầu vật chấ và tinh thần của con ngời. Sự
phát triển của Công nghiệp là một yếu tố có tính quyết định để thực hiện
quá trình Công nghiệp hoá hiện đại hoá toàn bộ nền kinh tế quốc dân. có
thể nói vai trò của Công nghiệp trong quá trình phát triển nền kinh tế lên
nền sản xuất lớn là một tất yếu khách quan.
1.2.1.2. Đặc điểm ngành Công nghiệp Việt nam.
a) Các đặc điểm chung.
Quá trình phát triển ngành Công nghiệp Việt nam từ 1945 đến nay đã
diễn ra hơn một nửa thế kỷ, quá trình đó đã trải qua nhiều thời kỳ với

về mặt lợng. Về mặt chất lợng, lao động Công nghiệp nói riêng , lao động
Việt nam nói chung có truyền thống tốt về tính cần cù khả năng sáng tạo,
năng động tiếp thu nhanh v.v..
Đội ngũ lao động Công nghiệp có tính tổ chức kỷ luật cao, tác phong lao
động Công nghiệp và luôn là bộ phận tiến trong cộng đồng nhân dân. Do sự
phát triển mạnhmẽ của khoa học công nghệ ngời lao động Công nghiệp
không ngừng nâng cao tay nghề, trình độ chuyên mon nhằm phù hợp, đáp
ứng yêu cầu đặt ra. Một số ngành đòi hỏi lao động ít nhng cần phải có tay
nghề chuyên môn kỹ thuật cao, đặc biệt là ậ những ngành Công nghiệp tự
động hoá, ví dụ nh những ngành: luyện kim, cơ khí chế tạo, Công nghiệp
lọc hoá dầu, điện tử tin học. Có một số ngành cần một số lợng lớn nhng
lhông đòi hỏi trình độ cao nh Công nghiệp may, da giầy, chế biến thực
12
phẩm. Một số ngành cần lao động nữ nhiều trong khi đó lao động nam cũng
chiếm một tỷ trọng lớn trong một số ngành yeeu cầu thể lực cao. Ngày nay
do sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế từ khu vực kém hiệu quả sang khu vực
có hiệu quả hơn. Sự lao động sang khu vực có năng suất cao hơn sẽ tạo ra
đầu ra nhiều hơn. Lao động là yếu tố quan trọng trong quá trình thúc đẩy
Công nghiệp hoá hiện đại hoá. Vì vậy nguồn nhân lực cần phải đợc quản lý,
đào tạo tốt, có biện pháp, chính sách thúc đẩy phát triển khả năng lao động
của ngời lao động.
1.2.2. Vấn đề hiệu quả sử dụng lao động trong Công nghiệp.
1.2.2.1. Khái niệm ý nghĩa hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động là vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trong đối
với các doanh nghiệp, các ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân đặc biệt
đối với những nớc đang phát triển nh ở nớc ta. Đó là vấn đề cần đặc biệt
quan tâm giải quyết của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện
nay, nó là yếu tố quyết định của doanh nghiệp để nâng cao lợi nhuận cũng
nh sự phát triển của ngành.
Cũng nh hiệu quả kinh tế của nền sản xuất xã hội, hiệu quả sử dụng lao

phẩm tức là phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm nguồn lao động.
Vì vậy yêu cầu đặt ra của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là phải
đạt đợc kết quả tối đa với chi phí lao động hợp lý.
1.2.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Trong cơ chế thị trờng mỗi doanh nghiệp đợc quyền tự do kinh doanh
theo pháp luật và tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh do đó vấn đề hiệu
quả là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, nó quyết định sự thành công hay thất
bại trong doanh nghiệp.
14
Măc dù trong nền sản xuất hàng hoá, kết quả kinh tế đàt đợc ngày càng
nhiều, nhng nhu cầu tiêu dùng của con ngời cũng ngày càng tăng lên. Để
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng lên, cần phải phát triển sản xuất theo cả
hai hớng: theo chiều rộng và theo chiều sâu.
Phát triển theo chiều rộng có nghĩa là mở rộng quy mô sản xuất băng
cách đầu t thêm các yếu tố lao động, vật t, tiền vốn cho quá trình sản xuất
làm cho quy mô kỳ sau lớn hơn quy mô kỳ trớc, tạo khối lợng sản phẩm lớn
hơn. Phát triển theo chiều rộng là cần thiết nhng nó cũng có những giới hạn
nhất định.
Phát triển sản xuất theo chiều sâu là nâng cao năng lực sản xuất bằng
cách hiện đại hoá sản xuất, hoàn thiện dây chuyền sản xuất, hợp lý hoá và
cải tiện phơng tiện tổ chức quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn cho ngời
lao động tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động. Đối với nớc ta hiện
nay, phát triển theo chiều rộng là chủ yếu vì còn nhiều điều kiện mở rộng
quy mô sản xuất: lao động, tài nguyên thiên nhiên. nhng cũng chú trọng
phát triển theo chiều sâu. một trong những yếu tố quan trọng để tăng năng
suất lao động là yếu tố con ngời.
Nguồn lao động nói chung và của ngành Công nghiệp nói riêng ở nớc
ta có tình trạng vừa thừa vừa thiếu. Số lợng lao động nhiều nhng cha có
nhiều lao động có tay nghề cao đáp ứng cho các lĩnh vực kỹ thuật cao
nghĩa là dồi dào về số lợng nhng trình độ trung bình thấp. Việc sử dụng

đánh giá hiệu quả sử dụng lao động dựa vào hệ thống chỉ tiêu thống kê.
Ta có thể so sánh hiệu quả gia những thời kỳ khác nhau, đánh giá hiệu
quả tứng yếu tố, bộ phận từng vấn đề phản ánh hiệu quả sử dụng lao
động, rồi những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả thông qua hệ thống.
Tóm lại là phải cần thiết xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
HQSDLĐ khi đánh giá phân tích nhằm rút ra kết luận và cải tiến phơng
pháp sử dụng lao động có hiệu quả hơn.
17
2.1.2. Những nguyên tắc cơ bản khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu
thống kê HQSDLĐ.
Nguyên tắc cơ bản nhất khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
HQSDLĐ là cần hiểu rõ bản chất HQSDLĐ đó là n\mối quan hệ tơng
quan giữa kết quả thu đợc và chi phí la bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Đem
so sánh mỗi chỉ tiêu kết quả với một chỉ tiêu lao động sẽ thu đợc một chỉ
tiêu hiệu quả. Và quan hệ so sánh đợc thực hiện theo chiều thuận hoặc
chiều nghịch tuỳ theo mục đích khác nhau:
-Hiệu quả sử dụng Kết quả kt
= ____________
lao động thuận chi phí lao động
-Hiệu quả sử dụng chi phí lao động
= ____________
lao động nghịch kết quả kinh tế
Các chỉ tiêu dùng để tính chỉ tiêu hiệu quả là kết quả sản xuất cần phải
đợc xác định rõ quan điểm xác định, nội dung vì ở đây ta nghiên cứu
hiệu quả theo cấp độ ngành.
Ngoài ra khi xây dựng hệ thống này cần phải bảo đảm một số yêu cầu
sau:
- Bảo đảm tính so sánh đợc giữa các chỉ tiêu với nhau và phản ánh một
cách đầy đủ và chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thuộc ngành và toàn ngành.

Trích đoạn Một số kết luận và kiến nghị.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status