BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU
UÔNG VĂN VỸ CHẾ TẠO HỢP KIM GỐC LaNi
5
LÀM VẬT LIỆU ĐIỆN CỰC ÂM ĐỘ BỀN CAO
ĐỂ SỬ DỤNG TRONG ĂCQUY Ni-MH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU
Chuyên ngành: Kim loại học
MÃ SỐ: 62 44 50 15 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS. Lê Xuân Quế
PGS TS. Nguyễn Văn Tích HÀ NỘI - 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Lê Xuân Quế và
PGS. TS. Nguyễn Văn Tích. Các số liệu và kết quả được
trình bày trong luận án này được trích dẫn từ các bài báo
của tôi, đã và sẽ được công bố, là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Uông Văn Vỹ
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC CÁC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
xv
MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1. HỢP KIM LaNi
5
ỨNG DỤNG TRONG ĂC QUY Ni-MH
4
5
19
1.2.5. Tính chất từ của hợp kim LaNi
5
21
1.2.6. Ảnh hưởng của kích thước hạt đến tính chất hợp kim LaNi
5
22
1.2.7. Các phương pháp chế tạo hợp kim LaNi
5
25
1.2.8. Các hướng nghiên cứu ở trong nước về hợp kim LaNi
5
26
1.3. Kết luận chương 1 – nội dung nghiên cứu của luận án 28
CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Các phương pháp chế tạo vật liệu và điện cực 29
2.1.1. Phương pháp nấu luyện bằng hồ quang 29
2.1.2. Phương pháp và thiết bị nghiền cơ 31
iv
0,4
Al
0,3
53
3.1. Chế tạo hợp kim khối LaNi
4,3-x
Co
x
Mn
0,4
Al
0,3
53
3.1.1. Các điều kiện và quy trình chế tạo 53
3.1.2. Phân tích thành phần pha và cấu trúc tinh thể của hợp kim 57
3.1.3. Phân tích thành phần hóa học của hợp kim 59
3.2. Chế tạo hợp kim bột LaNi
4,3-x
Co
x
Mn
0,4
Al
0,3
74
4.2. Nghiên cứu ăn mòn hợp kim bột LaNi
4,3-x
Co
x
Mn
0,4
Al
0,3
79
4.3. Kết luận chương 4 82
CHƯƠNG 5. ẢNH HƯỞNG CỦA KÍCH THƯỚC HẠT ĐẾN TÍNH CHẤT ĐIỆN
HÓA CỦA HỢP KIM LaNi
4,3-x
Co
x
Mn
0,4
Al
0,3
83
5.1. Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim đến quá trình hoạt hóa 83
5.1.1. Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim đến phổ CV hoạt hóa 83
6.2. Nghiên cứu xác định hệ số khuếch tán hyđrô 102
6.2.1. Ảnh hưởng của kích thước hạt đến hệ số khuếch tán 104
6.2.2. Ảnh hưởng của điện thế phân cực đến hệ số khuếch tán 106
6.3. Kết luận chương 6 107
KẾT LUẬN
108
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
110
TÀI LIỆU THAM KHẢO
113
vi
DANH MỤC CÁC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
1. Các chữ viết tắt
Ni-MH: Niken – Hyđrua kim loại
Ag/AgCl: Điện cực bạc clorua
V/SCE: Vôn so với thế điện cực calomen bão hòa
MH: Hyđrua kim loại
TEM: Hiển vi điện tử truyền qua
SEM: Hiển vi điện tử quét
XRD: Nhiễu xạ tia X
XPS: Phổ quang điện tử tia X
i: Mật độ dòng điện
i
0
: Dòng trao đổi
i
corr
: Dòng ăn mòn
D: Hệ số khuếch tán
R: Hệ số tương quan
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN
Trang
Hình
1.1
So sánh kích thư
ớc giữa ăc quy ch
ì và
ăc quy Ni
-
MH
5
Hì
nh 1.2
n c
ự
c (b)
7
Hình 1.4
Mô hình
đi
ệ
n hoá c
ủ
a ăc quy Ni
-
MH
7
Hình 1.5
Bi
ế
n thiên nhi
ệ
t đ
ộ
theo đi
ệ
ệ
t đ
ộ
(b) đ
ế
n
dung lượng của ăc quy Ni-MH
1
0
Hình 1.7Đ
ặ
c tính t
ự
phóng c
ủ
a ăc quy Ni
-
MH
1
3
Hình 1.8
ph
ả
n
ứ
ng đi
ệ
n
hóa (b)
1
4
Hình 1.10
Ả
nh hư
ở
ng c
ủ
a các nguyên t
ố
thay th
ế
đ
ế
n th
ể
20
Hình 1.12
Ả
nh SEM b
ề
m
ặ
t m
ẫ
u
L
aNi
2,49
Al
1,98
Mn
0,49
Co
0,08
ban đ
ầ
u
(a), và sau 23 ngày ngâm trong dung dịch KOH 5M (b)
2
1
ấ
u t
ạ
o bu
ồ
ng n
ấ
u và h
ệ
th
ố
ng n
ấ
u luy
ệ
n h
ồ
quang
29
Hình 2.2
Máy nghi
ề
n bi d
ạ
ng có cánh khu
ể
n đ
ộ
ng c
ủ
a c
ố
i
và bi
3
2
viii
Hình 2.
5
Máy nghi
ề
n năng lư
ợ
ng cao SPEX 8000D
3
3
Hình 2.6
C
ấ
6
Hình 2.8
Sơ đ
ồ
nguyên lý
c
ủ
a kính hi
ể
n vi đi
ệ
n t
ử
quét
3
8
Hình 2.9
H
ệ
th
ố
ng
t b
ị
Autolab PG.STAT 30
41
Hình 2.12
Bi
ế
n thiên th
ế
đi
ệ
n c
ự
c theo th
ờ
i gian
42
Hình 2.13
Bi
ế
n thiên dòng
đi
Hình 2.15
Quét th
ế
tuy
ế
n tính cho h
ệ
b
ấ
t thu
ậ
n ngh
ị
ch
43
Hình 2.16
Đư
ờ
ng CV c
ủ
a đi
ệ
n c
2.18
T
ổ
ng tr
ở
trên m
ặ
t ph
ẳ
ng ph
ứ
c
47
Hình 2.19
T
ổ
ng tr
ở
c
ủ
a quá trình
đi
ệ
n c
đ
ộ
ng (b)
48
Hình 2.21
Sơ đ
ồ
m
ạ
ch đi
ệ
n tương đương c
ủ
a đi
ệ
n c
ự
c MH
x
v
ớ
i Z
di
là
ng tr
ở
Nyquist c
ủ
a đi
ệ
n c
ự
c LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
t
ạ
i
E = -1,2 V/SCE
49
Hình 2.24
Ph
ổ tổng trở Bode của điện cực LaNi
3,8
Co
Hình 3.1
Gi
ả
n đ
ồ
pha c
ủ
a h
ệ
La
-
Ni
55
Hình 3.2
Sơ đ
ồ
kh
ố
i quy trình ch
ế
t
57
Hình 3.4
Gi
ản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu
LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
57
Hình 3.5
Gi
ả
n đ
ồ
nhi
ễ
u x
ạ
tia X c
3,9
Co
0,4
Mn
0,4
Al
0,3
(M1.1)
60
Hình 3.7
Ph
ổ
tán s
ắ
c
năng lư
ợ
ng tia X
c
ủ
a m
ẫ
u
LaNi
3,8
Co
61
Hình 3.9
Ảnh SEM v
à đư
ờng phân bố kích th
ư
ớc hạt của hợp kim
LaNi
3,7
Co
0,6
Mn
0,4
Al
0,3
nghiền 2 giờ trên máy Fritsch P6
63
Hình 3.10
Ảnh SEM v
à đư
ờng phân bố kích th
ư
ớc hạt của hợp kim
LaNi
3,7
Co
à đư
ờng phân bố kích th
ư
ớc hạt của hợp kim
LaNi
3,7
Co
0,6
Mn
0,4
Al
0,3
nghiền 8 giờ trên máy Fritsch P6
65
Hình 3.13
Ả
nh SEM và đư
ờ
ng phân b
ố
kích thư
ớ
c h
ạ
t c
ủ
a h
p kim
LaNi
3,7
Co
0,6
Mn
0,4
Al
0,3
nghiền 12 giờ trên máy Fritsch P6
66
Hình 3.15
Ả
nh SEM và đư
ờ
ng phân b
ố
kích thư
ớ
c h
ạ
t c
ủ
a h
ợ
p kim
hợp kim LaNi
3,7
Co
0,6
Mn
0,4
Al
0,3
nghiền trên thiết bị
Frisch P-6
67
x
Hình 3.17
Ảnh SEM v
à đư
ờng phân bố kích th
ư
ớc hạt của hợp kim
LaNi
3,9
Co
0,4
Mn
0,4
Al
0,3
sau 1 giờ nghiền trên máy Spex 8000D
ớ
c h
ạ
t c
ủ
a h
ợ
p kim
LaNi
3,9
Co
0,4
Mn
0,4
Al
0,3
sau 5 giờ nghiền trên máy Spex 8000D
69
Hình 3.20
Ả
nh SEM và đư
ờ
ng phân b
ố
kích thư
ớ
c h
t c
ủ
a h
ợ
p kim
LaNi
3,9
Co
0,4
Mn
0,4
Al
0,3
sau 30 giờ nghiền trên máy Spex
8000D
70
Hình 3.22
Ả
nh hư
ở
ng c
ủ
a th
ờ
i gian nghi
ề
n đ
ế
nhi
ễ
u x
ạ
tia X c
ủ
a h
ợ
p kim
LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
theo thời gian nghiền trên máy
Fritsch P6
71
Hình 3.24
Bi
ế
n đ
ổ
i c
ủ
ờ
ng cong Tafel c
ủ
a đi
ệ
n c
ự
c LaNi
4,3-x
Co
x
Mn
0,4
Al
0,3
theo
thời gian ngâm trong dung dịch KOH 6M, giá trị x ghi trên
hình
75
Hình 4.2
Bi
ế
n thiên th
ế
ăn m
òn c
Co
x
Mn
0,4
Al
0,3
76
xi
theo th
ờ
i gian ngâm trong dung d
ị
ch KOH 6M
Hình 4.4
Bi
ế
n thiên đi
ệ
n tr
ở
phân c
ự
c c
ủ
a đi
ạ
i th
ế
E
corr
c
ủ
a đi
ệ
n c
ự
c
LaNi
4,05
Co
0,25
Mn
0,4
Al
0,3
theo thời gian ngâm trong dung
dịch KOH 6M
77
Hình 4.6
Sơ đ
ồ
ở
chuy
ể
n đi
ệ
n tích c
ủ
a đi
ệ
n c
ự
c LaNi
4,3-
x
Co
x
Mn
0,4
Al
0,3
theo thời gian ngâm trong dung dịch KOH 6M
78
Hình 4.8
Bi
ế
n thiên đi
ệ
i hòa tan theo th
ờ
i gian
ngâm bột LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
kích thước hạt 800 nm
trong dung dịch KOH 6M
79
Hình 4.10
Gi
ả
n đ
ồ
nhi
ễ
u x
ạ
tia X c
ủ
a b
tia X c
ủ
a b
ộ
t
LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
kích
thước hạt 800 nm sau khi ngâm 48 giờ trong KOH 6M
81
Hình 4.12
Gi
ả
n đ
ồ
nhi
ễ
u x
ạ
n c
ự
c LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
kích
thước hạt 1,5µm, số chu kỳ ghi trên hình
8
4
Hình 5.2
Ả
nh hư
ở
ng c
ủ
a kích thư
ớ
c h
ạ
t h
ợ
p kim LaNi
CV c
ủ
a m
ẫ
u
điện cực LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
, kích thước hạt 600 nm
85
Hình 5.4
Ả
nh hư
ở
ng c
ủ
a kích thư
ớ
c h
ạ
t đ
ế
t đ
ế
n bi
ế
n thiên
hi
ệ
u su
ấ
t
hoạt hóa theo số chu kỳ CV của các mẫu
LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
87
Hình 5.6
Bi
ế
n thiên E
n-p
và E
ởng của kích th
ư
ớc hạt hợp kim LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
đến biến thiên thế mạch hở xử lý từ nhánh CV có chiều
quét thế từ -1,3 V đến -0,8 V
88
Hình 5.8
Ả
nh hư
ở
ng c
ủ
a kích thư
ớ
c h
ạ
t h
ợ
p kim LaNi
3,8
Al
0,3
đến biến thiên dòng trao đổi xử lý từ nhánh CV có chiều
quét thế từ -1,3 V đến -0,8 V
90
Hình 5.10
Ả
nh hư
ở
ng c
ủ
a kích thư
ớ
c h
ạ
t h
ợ
p kim LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
đến biến thiên dòng trao đổi xử lý từ nhánh CV có chiều
Ả
nh
hư
ở
ng c
ủ
a kích thư
ớ
c h
ạ
t h
ợ
p kim LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
đến biến thiên điện trở phân cực xử lý từ nhánh CV có
chiều quét thế từ -0,8 V đến -1,3 V trong quá trình hoạt hóa
91
xiii
Hình 5.13
Hình 5.14
Ả
nh hư
ở
ng c
ủ
a kích thư
ớ
c h
ạ
t h
ợ
p kim LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
đến dung lượng bề mặt Q
s
93
Hình 5.15
Ph
ổ
n thiên đi
ệ
n tr
ở
chuy
ể
n đi
ệ
n tích c
ủ
a đi
ệ
n c
ự
c
LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
kích thước hạt 800 nm
94
Hình 5.17
Bi
ở
ng c
ủ
a kích thư
ớ
c h
ạ
t h
ợ
p kim đ
ế
n đi
ệ
n tr
ở
trao
đổi điện tích của điện cực LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
tại các
điện thế khác nhau
95
Hình 5.19
Hình 6.1
Đư
ờ
ng cong n
ạ
p đi
ệ
n c
ủ
a đi
ệ
n c
ự
c
LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
với kích thước hạt 1,5 µm
9
8
Hình 6.2
ng cong n
ạ
p đi
ệ
n c
ủ
a đi
ệ
n c
ự
c
LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
với kích thước hạt 600 nm
9
9
Hình 6.4
Đư
ờ
ng cong n
ạ
n c
ự
c
LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
với kích thước hạt 1,5 µm
100
xiv
Hình 6.6
Đư
ờ
ng cong phóng đi
ệ
n c
ủ
a đi
ệ
n c
ự
c
Mn
0,4
Al
0,3
với kích thước hạt 600 nm
101
Hình 6.8
Đư
ờ
ng cong phóng đi
ệ
n c
ủ
a đi
ệ
n c
ự
c
LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
Hình 6.10
Đư
ờ
ng cong phóng đi
ệ
n d
ạ
ng log c
ủ
a đi
ệ
n c
ự
c
LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
với kích thước hạt 1,5 μm và 1,0 μm
104
Hình 6.11
Đư
ờ
a kích thư
ớ
c h
ạ
t h
ợ
p kim LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
đến hệ số khuếch tán hyđrô
105
Hình 6.13
Đư
ờ
ng cong phóng đi
ệ
n d
ạ
ng logi
–
t c
ủ
B
ả
ng 1.1So sánh
các thông s
ố kỹ thuật của một số loại ăc quy
4
B
ả
ng 1.2
Gi
ớ
i h
ạ
n trên c
ủ
a m
ộ
t s
ố
nguyên t
ố
ả
ng 3.2
Kh
ố
i lư
ợ
ng ph
ố
i li
ệ
u các m
ẫ
u LaNi
4,3-x
Co
x
Mn
0,4
Al
0,3
5
4
B
ả
ng 3.3
Giá tr
m
ạ
ng và th
ể
tích ô m
ạ
ng c
ủ
a các h
ợ
p kim đ
ã
chế tạo
59
B
ả
ng 3.5
Thành ph
ần nguy
ên t
ố của các mẫu
LaNi
3,9
Co
0,4
Mn
Thành ph
ần nguy
ên t
ố của các mẫu
LaNi
3,7
Co
0,6
Mn
0,4
Al
0,3
61
B
ả
ng 3.8
Công th
ức hóa học của các hợp kim đ
ã ch
ế tạo
6
2
B
ả
ng 3.9
LaNi
3,8
Co
0,5
Mn
0,4
Al
0,3
10
5
B
ả
ng 6.2
H
ệ
s
ố
b, R và D c
ủ
a đi
ệ
n c
ự
c
LaNi
từ hợp kim LaNi
5
, hoạt động dựa trên nguyên lý tích thoát hyđrô. Trong quá
trình nạp nước bị điện phân thành hyđrô hấp thụ trên điện cực âm dưới dạng
hyđrua, ôxy được tích trữ trong điện cực dương (NiOOH). Quá trình phóng
điện xảy ra ngược lại, tại cực âm hyđrô khuếch tán ra bề mặt điện cực
nhường một điện tử để tạo thành H
+
. Tại điện cực dương NiOOH nhận một
điện tử để tạo thành Ni(OH)
2
và OH
-
đi vào dung dịch điện ly kết hợp với H
+
tạo thành nước. Như vậy trong quá trình hoạt động của ăc quy Ni-MH giống
như một chu trình tạo ra, tích trữ và sử dụng hyđrô một cách hoàn chỉnh trong
một thiết bị duy nhất, không phát thải những chất độc hại ra môi trường.
Ăc quy Ni-MH có nhiều ưu thế nổi trội như dung lượng lớn, tốc độ
phóng nạp cao, giá thành hợp lý và đặc biệt không gây ô nhiễm môi trường
đang rất được quan tâm phát triển để ứng dụng cho ô tô chạy điện.
Dung lượng riêng, tốc độ phóng nạp, thời gian sống của ăc quy phụ
thuộc rất nhiều vào tính chất của vật liệu điện cực âm gốc LaNi
5
. Cùng với
các nghiên cứu cải tiến thành phần hợp kim, phụ gia điện cực, nghiên cứu chế
tạo vật liệu có kích thước tối ưu trở thành một hướng quan trọng. Vật liệu
2
tham khảo, cụ thể gồm các chương:
Chương 1. Hợp kim LaNi
5
ứng dụng trong ăc quy Ni-MH, trình bày
tổng quan về ăc quy Ni-MH và tính chất của hợp kim LaNi
5
.
Chương 2. Các phương pháp nghiên cứu, trình bày tổng quan về các
phương pháp chế tạo hợp kim, phương pháp phân tích, phương pháp chế tạo
điện cực, nguyên lý và ứng dụng các phương pháp điện hóa vào nghiên cứu
tính chất của vật liệu điện cực.
Chương 3. Chế tạo hợp kim LaNi
4,3-x
Co
x
Mn
0,4
Al
0,3
trình bày nghiên
cứu ảnh hưởng của các điều kiện chế tạo đến thành phần, kích thước hạt và
3
cấu trúc tinh thể của hợp kim.
Chương 4. Nghiên cứu ăn mòn hợp kim LaNi
4,3-x
Co
x
HỢP KIM LaNi
5
ỨNG DỤNG TRONG ĂC QUY Ni-MH
1.1. Ăc quy Ni-MH
1.1.1. Giới thiệu về ăc quy Ni-MH
Được nghiên cứu và phát triển từ những năm 1970, ăc quy Ni-MH
được coi là nguồn điện hoá có tiềm năng lớn góp phần giải quyết những vấn
đề bức xúc về tích trữ năng lượng hiện nay [77]. Cấu tạo của ăc quy Ni-MH
gồm cực dương là Ni(OH)
2
, cực âm là hợp kim có khả năng hấp thụ thuận
nghịch hyđrô, giữa hai điện cực được ngăn cách bởi màng xốp tẩm dung dịch
điện li KOH. Một số vật liệu có khả năng hấp thụ hyđrô là các hợp kim gốc
TiFe, ZrV
2
, LaNi
5
tuy nhiên chỉ có hợp kim LaNi
5
là được sử dụng để chế
tạo ăc quy do có khả năng làm việc ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thường.
Quá trình hoạt động của ăc quy hoàn toàn dựa trên việc tích thoát hyđrô của
điện cực gốc LaNi
5
, không chứa kim loại nặng, độc hại như Pb, Cd nên không
gây ô nhiễm môi trường.
Bảng 1.1. So sánh các thông số kỹ thuật của một số loại ăc quy [68]
Loại ăc quy
Điện thế
1,5
3,6
35
40
90
110
125
126
144
324
396
450
70
100
246
220
440
252
360
882
792
1584
5
quy Ni–MH, a: vuông kết cấu modul;
b: viên hình trụ, c: viên hình khuy áo
c
Hình 1.2 giới thiệu cấu tạo của ba loại ăc quy Ni-MH thông dụng [68],
gồm các thành phần sau:
- Vỏ: có tác dụng bao gói các thành phần khác và có thể đóng vai trò như
bộ phận tiếp điện ra ngoài, được làm bằng chất dẻo hoặc kim loại.
- Điện cực âm: chế tạo từ lưới Ni xốp (hình 1.3.a) phủ chất hoạt động
cực âm LaNi
5
và các phụ gia.
- Điện cực dương: chế tạo từ lưới Ni xốp (hình 1.3.a) được phủ chất hoạt
động cực dương Ni(OH)
2
và các phụ gia.
- Màng ngăn (lá cách): có tác dụng ngăn cách tiếp xúc điện trực tiếp giữa
hai điện cực, chứa dung dịch điện li, dẫn ion. Màng ngăn được chế tạo từ vật
liệu xốp cao, có khả năng chịu được dung dịch kiềm đặc.
- Tiếp điện (colector) dẫn điện từ các điện cực ra ngoài vỏ.
- Van an toàn chống cháy nổ khi áp suất bên trong quá cao.
7
a
b
0
= -1,072V so với điện cực Ag/AgCl [77]. Phản ứng tổng
(1.3) có điện thế cân bằng theo lý thuyết xấp xỉ 1,363V trong dung dịch KOH
6M, đây chính là sức điện động của ăc quy Ni-MH.
1.1.4. Đặc trưng nạp điện
Hiệu suất nạp điện phụ thuộc chủ yếu vào dòng điện nạp, nhiệt độ và
thời gian nạp. Ăc quy Ni-MH thường được nạp điện ở trong khoảng nhiệt độ
từ 0
o
C đến 40
o
C, trong đó hiệu suất tốt nhất ở nhiệt độ từ 10
o
C đến 30
o
C. Có
thể nạp theo các chế độ sau:
Nạp chậm. Phương pháp nạp truyền thống với dòng nạp không đổi có
giá trị 0,1C, trong đó C là dung lượng danh định của ăc quy, thường có đơn vị
là mAh hoặc Ah. Với tốc độ nạp này lượng khí ô xy sinh ra tại điện cực
dương sẽ không vượt quá tốc độ khử ôxy tại điện cực âm. Quá trình nạp sẽ
kết thúc khi dung lượng nạp đạt đến 150% dung lượng danh định của ăc quy,