SỞ G D & Đ T QUẢNG NGÃI TRƯỜNG THPT SỐ 1 NGHĨA HÀNH ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG LẦN THỨ NHẤT NĂM HỌC 2012 – 2013 - Pdf 12

WWW.VIETMATHS.COM

SỞ G D & Đ T QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT SỐ 1
NGHĨA HÀNH

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG LẦN THỨ NHẤT
NĂM HỌC 2012 – 2013
Môn: Sinh Học
Th
ời gian l
àm bài: 90 phút; đ
ề thi gồm
4

trang

Mã đề: 134
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1.
Một quần thể cây có 160 cá thể có kiểu gen AA, 41 cá thể có kiểu gen aa và 201 cá thể có kiểu gen
Aa. Sau 5 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì tần số kiểu gen Aa ở thế hệ sau quần thể này sẽ là bao nhiêu? Biết
rằng các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể được cách li với
quần thể lân cận. Tần số đột biết gen là không đáng kể.

A.
42, 20%
B.
36,25%
C.

F
1
. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen dị hợp và 1 quả có kiểu
gen đồng hợp từ số quả đỏ ở F
1
là:

A.
1/16
B.
4/27
C.
6/27
D.
12/27
Câu 5.
Môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, loại quần thể nào sau đây có khả năng
thích nghi cao nhất?

A.
Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính
B.
Quần thể có kích thước lớn và sinh sản giao phối
C. Quần thể có kích thước lớn và sinh sản tự phối. D. Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản giao phối.
Câu 6.
Điều giải thích cho hiện nay vẫn song song tồn tại các nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các
nhóm sinh vật có tổ chức cao:

A.
Thích nghi ngày càng hợp lí

Hình thành loài mới là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo
hướng xác định, tạo ra
nhiều cá thể mới có kiểu hình mới, không cách li sinh sản với quần thể ban đầu
Câu 8.
Sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen, di truyền trội hoàn toàn. Nếu F
1
có tỷ
lệ kiểu hình
7 A-B-: 5A-bb: 1aaB-: 3aabb, thì P có kiểu gen, tần số hoán vị gen là:

A.
(AB//ab)f = 25% x (aB//ab)
B.
(AB///ab) f = 25% x (Ab//ab)

C.
(AB//ab) x Ab//aB), hoán vị 2 bên với f = 18,75%
D.
(AB//ab) x (AB//ab),
hoán vị một bên với f = 25%
WWW.VIETMATHS.COM

Câu 9.
Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu
là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào không phải là thể một kép?

A.
AbbDdEe
B.
ABbdEe.

cùng nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y; gen IV có 2 alen nằm trên Y ở đoạn không tương
đồng với X. Các gen liên kết không hoàn toàn, số kiểu gen và số kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong
quần thể là:

A.
57 kiểu gen và 756 kiểu giao phối
B.
99 kiểu gen và 2.268 kiểu giao phối

C.
99 kiểu gen và 4.752 kiểu giao phối.
D.
57 kiểu gen và 540 kiểu giao phối.
Câu 12.
Trong các phép lai khác dòng dưới đây, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở đời con của phép lai nào?

A.
AAbbDDEE × aaBBDDee
B.
AABBDDee × AAbbddee

C.
AAbbDDee × aaBBddEE
D.
AAbbddee ×
AAbbDDEE
Câu 13.
Một gen dài 408 nm và có 3100 liên kết hiđrô. Sau khi sử lí bằng 5-BU thành công thì số nuclêôtit
từng loại của gen đột biến là:
A.

D.
Hội sinh Câu 16.
Tần số alen a của quần thể X đang là 0,5 qua vài thế hệ giảm bằng 0 nguyên nhân chính có lẽ là do:

A.
Có quá nhiều cá thể của quần thể đã di cư đi nơi khác.
B.
Môi trường thay đổi chống lại alen
a

C.
Kích thước quần thể đã bị giảm mạnh
D.
Đột biến gen A thành gen a
Câu 17.
Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng, người ta đã trồng xen các loài cây
theo trình tự:

A.
Cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau.
B.
Cây ưa lạnh trồng trước,
cây ưa nhiệt trồng sau.

C.
Cây ưa bóng trồng trước, cây ưa sáng trồng sau.
D.

2
là bao nhiêu

A.
1411
B.
659.
C.
369.
D.
1379.
Câu 20.
Ruồi giấm có 4 cặp nhiễm sắc thể, số NST trong 1 tế bào khi kết thúc kì cuối của giảm phân I là

A.
4 NST kép
B.
8 NST đơn
C.
8 NST kép.
D.
4 NST đơn.
Câu 21.
Cho phép lai P: ♂AaBBCcDdEe x ♀aaBBccDDEe.Các cặp gen qui định các tính trạng nằm trên các
cặp NST tương đồng khác nhau. Tỉ lệ đời con có kiểu gen và kiểu hình giống bố là bao nhiêu?

A.
1/16 và 3/16
B.
1/2 và 1/8

40,5%
Câu 23.
Gen mã hóa cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 298 axit amin, một đột biến xảy ra làm cho gen
mất 3 cặp nuclêôtit ở những vị trí khác nhau trong cấu trúc của gen nhưng không liên quan đến bộ ba mã mở
đầu và bộ ba mã kết thúc . Trong quá trình phiên mã của gen đột biến môi trường nội bào đã cung cấp 7176
ribônuclêôtit tự do. Hãy cho biết đã có bao nhiêu phân tử mARN được tổng hợp?

A.
6 mARN.
B.
8 mARN.
C.
5 mARN.
D.
3 mARN.
Câu 24.
Sự kiện nổi bật nhất trong đại Cổ sinh là:

A.
Sự xuất hiện của thực vật hạt kín
B.
Sự xuất hiện của lưỡng cư và bò sát

C.
Sự sống từ chỗ chưa có cấu tạo tế bào đã phát triển thành đơn bào rồi đa bào

D.
Sự di chuyển của sinh vật từ dưới nước lên cạn
Câu 25.
Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến, điều này được giải thích như thế nào?


B.
Hai protein có cấu trúc không gian và chức năng khác nhau

C.
Các exon trong cùng 1 gen được xử lý theo những cách khác nhau để tạo nên các phân tử mARN khác
nhau.

D.
Một đột biến xuất hiện trước khi gen phiên mã làm thay đổi chức năng của gen.
Câu 28.
Bệnh bạch tạng ở người do alen lặn trên NST thường quy định. Một cặp vợ chồng không bị bạch
tạng, họ sinh đứa con đầu bị bạch tạng. Tính xác suất để họ sinh 3 người con gồm 2 trai bình thường và 1 gái
bị bệnh ?

A.
28/512
B.
30/512
C.
27/512
D.
29/512
Câu 29.
Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây
không đúng
?

A.
Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.

B.
Kí sinh.
C.
Hợp tác.
D.
Cộng sinh
Câu 32.
Nghiên cứu sự di truyền của một bệnh do đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định và di
truyền theo quy luật Menđen người ta xây dựng được sơ đồ phả hệ sau:
WWW.VIETMATHS.COM

Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II
7
và II
8
trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai mắc bệnh
là bao nhiêu? Biết rằng không có đột biến mới xảy ra.
A.
1/6
B.
1/4
C.
1/8
D.

Ở người, nhóm máu A,B,O,AB do 3 alen I
A
, I
B
, I
O
. Biết rằng 2 alen I
A
, I
B
là đồng trội so với alen I
O
.
Mắt nâu là trội hoàn toàn so với mắt xanh, thuận tay phải là trội hoàn toàn so với thuận tay trái. Gen qui định
các tính trạng trên nằm trên các cặp NST thường khác nhau. Chồng máu A, thuận tay phải, mắt nâu lấy vợ
máu B, thuận tay phải, mắt nâu sinh con đầu máu O, thuận tay trái, mắt xanh. Xác suất đứa con thứ hai có kiểu
hình không giống bố và mẹ là bao nhiêu?

A.
6/32
B.
14/32
C.
23/32
D.
18/32
Câu 36.
Nhiệt độ môi trường tăng, ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ sinh trưởng, tuổi phát dục của động vật
biến nhiệt?



A.
2,4,1,3,6,5.
B.
2,4,1,5,3,6.
C.
A. 2,4,1,3,5,6.
D.
1,2,3,4,5,6.
Câu 39.
Ở cừu, gen H quy định có sừng, gen h quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu
đực và không sừng ở cừu cái, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có
sừng được F
1
, cho F
1
giao phối với nhau được F
2
, cho các cừu F
2
giao phối tự do.Theo lý thuyết, tỷ lệ cừu cái
có sừng ở F3 là bao nhiêu ?

A.
3/16
B.
1/8.
C.
3/8.
D.

: nữ bình thường
: nữ mắc bệnh

10
WWW.VIETMATHS.COM

II. PHẦN RIÊNG [10 câu]
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B)
A- Theo chương trình Nâng cao ( 10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41.
Cho hai nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R( dấu* biểu hiện
cho tâm động), đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể tạo ra nhiễm sắc thể có cấu trúc MNOCDE*FGH và ABPQ*R
. Thuộc dạng đột biến :

A.
chuyển đoạn không tương hỗ.
B.
đảo đoạn ngoài tâm động.

C.
đảo đoạn có tâm động.
D.
chuyển đoạn tương hỗ.
Câu 42.
Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây
không đúng
?

A.
Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất.

Biến dị tổ hợp, đột biến gen, đột biến NST.
B.
Biến dị thường biến, đột biến gen, đột
biến NST

C.
Biến dị tổ hợp, đột biến gen, đột biến NST, thường biến.
D.
Biến đổi, đột biến gen, đột biến NST.
Câu 45.
Cho gen A quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt trắng. Thế hệ ban đầu (P
0
) có 1
cá thể mang kiểu gen Aa và 2 cá thể mang kiểu gen aa. Cho chúng tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ, sau đó
cho ngẫu phối ở thế hệ thứ 3. Theo lí thuyết ở thế hệ thứ 4 quần thể có:
A.
0,168 hạt đỏ: 0,832 hạt trắng

B.
0,5 hạt đỏ: 0,5 hạt trắng.

C.
0,31 hạt đỏ: 0,69 hạt trắng
D.
0,75% hạt đỏ: 0,25%
hạt trắng.

Câu 46.
Thuyết tiến hoá tổng hợp đã giải thích sự tăng sức đề kháng của ruồi đối với DDT. Phát biểu nào
dưới đây

Ở chim P thuần chủng lông dài xoăn lai với lông ngắn thẳng, đời F
1
thu được toàn lông dài xoăn.
Cho chim trống F
1
lai với chim mái chưa biết KG đời F
2
xuất hiện 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 chim lông
dài,thẳng: 5 chim lông ngắn,xoăn. Tất cả chim trống của F
2
đều có chim lông dài, xoăn. Biết một gen quy định
một tính trạng và không có tổ hợp chết. Tìm kiểu gen của chim mái lai với F
1
, tần số HVG của chim F
1
lần
lượt là:

A.
X
AB
Y, tần số 20%
B.
X
ab
Y , tần số 25%
C.
X
AB
X

Câu 50.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác
nhau. Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần
số của alen A là 0,2; tần số của alen B là 0,4 thì tỉ lệ kiểu gen AABb là:
A.
1,92%.
B.
3,25%.
C.
52
%.
D.
0,04%.
B- Theo chương trình Chuẩn ( 10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51.
Ở người, những hội chứng nào sau đây là do đột biến số lượng nhiễm sắc thể xảy ra ở cặp nhiễm sắc
thể thường?

A.
Hội chứng Patau và hội chứng Etuôt.
B.
Hội chứng Đao và hội chứng Claiphentơ

C.
Hội chứng Đao và hội chứng Tơcnơ
D.
Hội chứng Etuôt và hội chứng Claiphentơ
Câu 52.
Điều nào
không đúng

Câu 54.
Ở phép lai 2 cặp tính trạng, phân tích tỉ lệ kiểu hình ở từng cặp tính trạng thì thấy tỉ lệ vỏ trơn/ vỏ nhăn =
9/7; hạt vàng/ hạt xanh = 7/1. Nếu 2 cặp tính trạng di truyền phân li độc lập thì kiểu hình vỏ nhăn, hạt xanh chiếm tỉ lệ
bao nhiêu?

A.
9/64.
B.
9/128.
C.
7/64.
D.
7/128.
Câu 55.
Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen: 0,2 AA : 0,8Aa. Qua một số thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ
kiểu gen đồng hợp lặn trong quần thể là 0,375. Số thế hệ tự thụ phấn của quần thể là:

A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
5.
Câu 56.
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ,
alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Biết rằng các gen trội là trội
hoàn toàn. Cho cây dị hợp về 3 cặp gen (P) lai phân tích thu được Fa gồm 41 cây thân cao, quả đỏ, dài; 40 cây
thân cao, quả vàng, dài; 39 cây thân thấp, quả đỏ, tròn; 40 cây thân thấp, quả vàng, tròn. Trong trường hợp

A.
300.
B.
294.
C.
35.
D.
324.
Câu 59.
Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được
gọi là:

A.
sự thích nghi của sinh vật.
B.
mức phản ứng.

C.
sự mềm dẻo kiểu hình.
D.
sự thích nghi kiểu gen.
Câu 60.
Câu nói nào sau đây là chính xác nhất?

A.
Sự thay đổi điều kiện sinh thái là nguyên nhân trực tiếp của sự hình thành loài mới.
WWW.VIETMATHS.COM B.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status