Trang 1/6
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT SỐ 1 NGHĨA HÀNH
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC
MÔN SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
Mã đề: 243
PHẦN A. ;
Gồm 40 câu, từ câu 1 đến câu 40
Câu 1.
Ở ruồi giấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a đột biến quy định tính trạng mắt trắng. Khi 2
gen nói trên tự tái bản 4 lần thì số nuclêôtit trong các gen mắt đỏ ít hơn các gen mắt trắng 32 nuclêôtit tự do
và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết hidro. Kiểu biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến là:
A.
Thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.
B.
Thêm 1 cặp G - X.
C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - X.
D.
Mất 1 cặp G - X.
Câu 2.
Ở ruồi giấm, khi lai 2 cơ thể dị hợp về thân xám, cánh dài, thu được kiểu hình lặn thân đen, cánh cụt
ở đời lai chiếm tỉ lệ 9%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng). Tần số hoán vị gen là:
A.
40%.
5.
D.
9.
Câu 5.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở:
A.
kỉ Jura của đại Trung sinh
B.
kỉ Đệ Tam (thứ ba) của đại Tân sinh
C.
kỉ Đệ Tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh
D.
kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung Sinh
Câu 6.
Trong chọn giống vật nuôi, người ta thường không tiến hành:
A.
gây đột biến nhân tạo.
B.
tạo các giống thuần chủng
C.
lai kinh tế.
D.
lai khác giống.
Câu 7.
F
1
có kiểu gen (AB//ab)(DE//de), các gen tác động riêng rẽ, trội hoàn toàn, xảy ra trao đổi chéo ở hai
D.
185 cm và 121/256
Câu 9.
Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
B.
Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.
C.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.
D.
Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.
Câu 10.
Quá trình hình thành một quần xã ổn định từ một hòn đảo mới được hình thành giữa biển, được gọi
là
A.
Diễn thế dưới nước
B.
Diễn thế thứ sinh
C.
Diễn thế nguyên sinh
D.
Diễn thế trên cạn
Câu 11.
Một đoạn phân tử ADN có số lượng nucleotit loại A=20% và có X=621nucleotit. Đoạn ADN này
có chiều dài tính ra đơn vị μm là:
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
Trang 2/6
D.
ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
Câu 14.
Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:
A.
Mức sinh sản
B.
Nguồn thức ăn từ môi trường
C.
Mức tử vong
D.
Sức tăng trưởng của các cá thể
Câu 15.
Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng, người ta đã trồng xen các loài cây
theo trình tự:
A.
Cây ưa bóng trồng trước, cây ưa sáng trồng sau.
B.
Cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau.
C.
Cây ưa ẩm trồng trước, cây chịu hạn trồng sau.
B.
1,4,5
C.
1,4
D.
1,2,3,4
Câu 18.
Ở một loài thực vật, B quy định quả đỏ; b quy định quả vàng. Phép lai ♀Bb x ♂Bbb, nếu hạt phấn
(n+1) không có khả năng thụ tinh thì tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F
1
là:
A.
17 đỏ: 1 vàng.
B.
3 đỏ: 1 vàng.
C.
11 đỏ: 1vàng.
D.
2 đỏ: 1 vàng.
Câu 19.
Tài nguyên nào không phải là tài nguyên năng lượng vĩnh cửu?
A.
Bức xạ mặt trời.
B.
Năng lượng gió.
C.
Năng lượng thuỷ triều.
D.
Giao phối làm trung hòa tính có hại của đột biến.
D.
Giao phối cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho chọn
lọc tự nhiên.
Câu 22.
Tại thành phố A, nhiệt độ trung bình 30
o
C, một lòai bọ cánh cứng có chu kì sống là 10 ngày đêm.
Còn ở thành phố B, nhiệt độ trung bình 18
o
C thì chu kì sống của loài này là 30 ngày đêm. Số thế hệ trung
bình trong năm 2010 của lòai trên tại thành phố A và thành phố B lần lượt là:
A.
18 và 36
B.
12 và 18
C.
36 và 13
D.
37 và 12
Câu 23.
Một loài hoa: gen A: thân cao, a: thân thấp, B: hoa kép, b: hoa đơn, D: hoa đỏ, d: hoa trắng. Trong
di truyền không xảy ra hoán vị gen. Xét phép lai P(Aa,Bb,Dd) × (aa,bb,dd) nếu F
a
xuất hiện tỉ lệ 1 thân cao,
hoa kép, trắng: 1 thân cao, hoa đơn, đỏ: 1 thân thấp, hoa kép, trắng: 1 thân thấp, hoa đơn, đỏ kiểu gen của bố
mẹ là:
A.
16.
D.
26.
Câu 26.
Giả sử một quần thể cây đậu Hà lan có tỉ lệ kiểu gen ban đầu là 0,3AA: 0,3Aa: 0,4aa. Khi quần thể
này tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ thì ở thế hệ thứ 3, tính theo lí thuyết tỉ lệ các kiểu gen là:
A.
0,2515AA: 0,1250Aa: 0,6235aa.
B.
0,5500AA: 0,1500Aa: 0,3000aa.
C.
0,1450AA: 0,3545Aa: 0,5005aa.
D.
0,43125AA: 0,0375Aa: 0,53125aa.
Câu 27.
Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự cách li có vai trò:
A.
Làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.
Trang 3/6
B.
Góp phần thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc.
C.
Xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa 2 quần thể đã phân li.
Câu 30.
Môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, loại quần thể nào sau đây có khả năng
thích nghi cao nhất?
A.
Quần thể có kích thước lớn và sinh sản giao phối
B.
Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản
giao phối
C.
Quần thể có kích thước lớn và sinh sản tự phối.
D.
Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính
Câu 31.
Nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định là:
A.
di nhập gen, đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên
C.
Chọn lọc tự nhiên, di nhập gen, giao phối không
ngẫu nhiên
B.
Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên
D.
Đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, di nhập
gen
Câu 32.
Đột biến mất đoạn khác với chuyển đoạn không tương hỗ ở chỗ:
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân
thấp, hoa trắng thu được F
1
phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ :
12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen
của cây bố, mẹ trong phép lai trên là:
A.
AaBb x aabb.
B.
AB//ab x ab//ab.
C.
AaBB x aabb.
D.
Ab//aB x ab//ab.
Câu 35.
Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?
A.
Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời.
B.
Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
theo con đường phân li tính trạng.
C.
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
D.
Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
A.
30%
B.
45%
C.
35%
D.
33%
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
I
II
III
Nam bình thường
Nam bị bệnh M
Nữ bình thường
Nữ bị bệnh M
Trang 4/6
Câu 39.
Cho các khâu sau:
1. Trộn 2 loại ADN với nhau và cho tiếp xúc với enzim ligaza để tạo ADN tái tổ hợp.
Trong diễn thế sinh thái, dạng sinh vật nào sau đây có vai trò quan trọng nhất đối với việc hình
thành quần xã mới?
A.
Vi sinh vật
B.
Sinh vật sống hoại sinh.
C.
Hệ thực vật
D.
Hệ động vật
Câu 42.
Đột biến mất một cặp nucleotit trên gen có thể do:
A.
do chất 5-BU trong qúa trình nhân đôi
B.
acridin chèn vào mạch khuôn của gen ban đầu.
C.
acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp ADN.
D.
acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp ARN.
Câu 43.
Theo thuyết tiến hóa trung tính, trong sự đa hình cân bằng:
A.
có sự thay thế hoàn toàn một alen lặn bằng một alen trội, làm cho quần thể đồng nhất về kiểu hình.
A.
X
Dm
Y x X
Dm
X
dm
.
B.
X
DM
Y x X
DM
X
dm
.
C.
X
dM
Y x X
Dm
X
dm
.
D.
X
DM
Y x X
DM
X
thường không thể thực hiện được.
D.
tạo ra những cơ thể có nguồn gen khác xa nhau hay những thể khảm mang đặc tính của những loài
rất khác nhau
Trang 5/6
thậm chí giữa động vật và thực vật.
Câu 48.
Một gen đột biến đã mã hoá cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 198 aa. Phân tử mARN được
tổng hợp từ gen đột biến nói trên có tỉ lệ A:U:G:X lần lượt là 1:2:3:4, số lượng nucleotit trên phân tử mARN
này là bao nhiêu?
A.
240A; 180U; 120G; 60X.
B.
60A; 180U; 120G; 260X.
C.
40A; 80U; 120G; 260X.
D.
180G; 240X; 120U; 60A.
Câu 49.
Tính xác suất để bố có nhóm máu A và mẹ có nhóm máu B sinh con gái có nhóm máu AB?
A.
24%.
B.
12,5%.
C.
Câu 52.
Trong kỹ thuật chuyển gen, người ta thường chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh
dấu để :
A.
Tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
B.
Phát hiện được tế bào nào đã nhận được ADN
tái tổ hợp.
C.
Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận
D.
Tạo ra ADN tái tổ hợp dễ dàng.
Câu 53.
Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm bắt đôi với nucleotit bình thường nào dưới đây
gây đột biến gen:
A.
Timin
B.
Xitozin
C.
5-BU
D.
Adenin
Câu 54.
Lai giữa hai cây thuần chủng thân cao với thân thấp, F
1
đều có thân cao. Cho F
D.
Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần
xã có cấu
trúc tương đối ổn định.
Câu 56.
Người ta đã sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Đao ở người trong giai
đoạn sớm, trước sinh?
A.
Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích prôtêin.
B.
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.
C.
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.
D.
Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN.
Câu 57.
Theo quan niệm hiện đại , nhân tố làm trung hòa tính có hại của đột biến là :
A.
Giao phối
B.
Các cơ chế cách li.
C.
Đột biến
D.
1
: 100% lông xanh.
Trang 6/6
Phép lai 2 : ♀lông vàng ♂lông vàng > F
1
: 100% lông vàng.
Phép lai 3 : ♀lông vàng ♂lông xanh > F
1
: 50% ♂ vàng; 50% ♀xanh.
Tính trạng màu sắc lông ở loài chim Yến trên di truyền theo quy luật:
A.
Liên kết với giới tính.
B.
Tương tác gen.
C.
Di truyền qua tế bào chất.
D.
Phân li độc lập của Menđen.
Đáp án mã đề: 243. nghĩa hành
01. B; 02. D; 03. D; 04. B; 05. B; 06. A; 07. A; 08. C;
09. B; 10. C; 11. D; 12. C; 13. A; 14. B; 15. B;
16. C; 17. C; 18. D; 19. D; 20. C; 21. A; 22. D; 23. B
24. A; 25. D; 26. D; 27. B; 28. C; 29. A; 30. A;
31. A; 32. C; 33. B; 34. D; 35. A; 36. A; 37. C;
38. D; 39. B; 40. B; 41. C; 42. C; 43. C; 44. A; 45. B;
46. C; 47. C; 48. D; 49. D; 50. D; 51. D; 52. B; 53. A;