Địa lí 12 bài 22 : Vấn đề phát triển nông nghiệp - Pdf 12

Địa lí 12 bài 22 : Vấn đề phát triển nông nghiệp
Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp
I. Kiến Thức Trọng Tâm:
1. Ngành trồng trọt

Ngành trồng trọt nước ta hiện nay vẫn chiếm gần 75% giá trị sản xuất nông nghiệp.
a) Sản xuất lương thực: Chiếm 59,2% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (năm 2005)
- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:
+ Đảm bảo lương thực cho trên 80 triệu dân, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, làm nguồn
hàng xuất khẩu.
+ Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.
Nước ta có điều kiện điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực
+ Điều kiện tự nhiên như đất, nước, khí hậu,…
+ Điều kiện kinh tế – xã hội : chính sách, nguồn lao động, hệ thống thủy lợi, thị trường
tiêu thụ, vốn đầu tư,…
Tuy nhiên có những khó khăn tồn tại như thiên tai, sâu bệnh,…
- Trình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua:
+ Diện tích gieo trồng từ 5,6 triệu ha (1980) lên 7,3 triệu ha (2005).
+ Năng suất tăng mạnh, đạt 4,9 tấn/ha/năm nhờ áp dụng các biện pháp thâm canh
+ Sản xuất lúa cũng tăng mạnh từ 11,6 triệu tấn (1980) lên 36 triệu tấn. VN trở thành
nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới.
+ Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng lương thực lớn nhất cả nước, chiếm 50% diện tích
và trên 50% sản lượng lúa cả nước.
b) Sản xuất cây thực phẩm
- Rau đậu trồng khắp tất cả các địa phương. Diện tích rau quả nước ta trên 500 nghìn ha
nhiều nhất ở ĐB.Sông Hồng và đb. Sông Cửu Long. Diện tích đậu các loại trên 200
nghìn ha, nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
c) Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả
- Cây công nghiệp: Chiếm 23,7% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005) và có xu hướng
tăng.
+ Cây công nghiệp chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới và một số cây có nguồn gốc cận

- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
+ Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỷ trọng ngày càng cao.
- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
+ Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến
bộ…) …
+ Khó khăn (giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh…)
1/Chăn nuôi lợn và gia cầm
-Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005), cung cấp hơn ¾ sản lượng thịt các loại.
-Gia cầm với tổng đàn trên 250 triệu con (2003).
Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL
2/ Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
-Đàn trâu: 2,9 triệu con nuôi nhiều ở TD-MN phía Bắc, BTB
-Đàn bò: 5,5 triệu con BTB, NTB, Tây Nguyên. Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở
tp.HCM, HN…
-Dê, cừu: 1,3 triệu con.
II. Câu hỏi và bài tập
1/ Tại sao nói việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông
nghiệp?
Gợi ý trả lời: Đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta đồng nghĩa với việc phát triển chăn
nuôi, trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả. Trong đó, do có hiệu quả kinh tế cao,
nên cây công nghiệp, đạc biệt là cây công dài ngày được phát triển trên quy mô lớn.Đây
là cây cho thu hoạch sản phẩm sau một thời gian dài, người sản xuất cần được đảm bảo
lương thực. Hơn nữa, sản phẩn của cây lương thực còn là nguồn thức ăn cho chăn nuôi và
phân bón có giá trị cao.
2/ Vì sao trong những năm gần đây, điều kiện phát triển chăn nuôi có nhiều thuận
lợi nhưng hiệu quả lại chưa cao và chưa ổn định ?
Gợi ý trả lời:
-Giống gia súc, gia cầm cho năng suất vẫn còn thấp, chất lượng chưa cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status