luận văn: Thực trạng công tác kế toán và quản lý TSCĐ ở Công ty XNK Thủy Sản Miền Trung doc - Pdf 12


1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: Thực trạng công tác kế toán và
quản lý TSCĐ ở Công ty XNK Thủy Sản
Miền Trung.”

2

A. Lời mở đầu

Trong những năm gần đây, buổi giao thời của nền kinh tế chuyển từ
cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường dựa trên cơ sở quản lý của Nhà nước,
đồng thời với xu hướng khu vực hóa đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam cần
tạo một vị trí vững chắc trên thị trường thì vấn đề tăng cường công tác quản
lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) là vấn đề bức thiết


1.1 Khái niệm:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, muốn tiến hành sản xuất được đòi
hỏi doanh nghiệp phải hội đủ 3 điều kiện đó là tư liệu lao động, đối tượng
lao động và sức lao động. TSCĐ là yêú tố thứ nhất ,đó là những tư liệu sản
xuất dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nhà
cửa, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải… Tuy nhiên không phải tất cả
những tư liệu tiêu dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều là
TSCĐ, mà chỉ có những tài sản có đủ những tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời
gian sử dụng theo chế độ quản lý TSCĐ của Nhà nước mới là TSCĐ.
Như vậy,TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có
giá trị lớn và thời gian sử dụng dài theo quy định trong chế độ quản lý TSCĐ
hiện hành.
Theo chuẩn mực kế tóan Việt Nam, để được coi là TSCĐ, tài sản phải
đồng thời thỏa mãn 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó
mang lại;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
- Có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành; 4

Cụ thể, theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành
theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính thì
TSCĐ phải có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên và có giá trị từ
10.000.000 đồng trở lên.
trong doanh nghiệp.

3. Phân loại và đánh giá tài sản cố định:

3.1 Phân loại:
TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều thứ, nhiều loại,
mỗi loại đều có những đặc điểm khác nhau về tính chất, kỹ thuật, công dụng,
thời gian sử dụng…
Phân loại TSCĐ là sắp xếp TSCĐ thành từng loại, từng nhóm theo
những đặc trưng nhất định. Để thuận tiện trong công tác quản lý và kế toán
TSCĐ cần phải phân loại TSCĐ theo nhiều tiêu thức khác nhau: a) Phân loại theo hình thái biểu hiện:

- TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất
do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất-kinh doanh phù
hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.

+ Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Máy móc thiết bị
+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

6

+ Thiết bị, dụng cụ quản lý
+Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+ TSCĐ hữu hình khác

- TSCĐ vô hình: TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật

phản ánh trên bảng cân đối kế toán. Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý,
sử dụng và trích khấu hao như các TSCĐ tự có của doanh nghiệp.
+ TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ thuê không thỏa mãn bất cứ điều
khoản nào của hợp đồng thuê tài chính. Bên cho thuê chỉ được quản lý, sử
dụng trong thời hạn hợp đồng và phải hoàn trả cho bên cho thuê khi kết thúc
hợp đồng. c) Phân loại theo nguồn hình thành:

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp hoặc vốn góp
của các cổ đông, các chủ doanh nghiệp.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của
doanh nghiệp.
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn vay
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn khấu hao
- TSCĐ nhận vốn góp liên doanh. d) Phân loại theo công dụng: 8

- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: TSCĐ thuộc loại này được
phân loại chi tiết theo hình thái biểu hiện thành TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô
hình…
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng.
- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước.


thành theo phương pháp giao thầu:

Nguyên giá TSCĐ = Giá quyết toán Chi phí liên quan Lệ phí
công trình đầu tư + khác + trước bạ

+ Đối với TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh tóan theo phương
thức trả chậm:

Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua

- TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế:

Giá thành thực tế của TSCĐ Chi phí
Nguyên giá TSCĐ = tự xây dựng, tự chế + lắp đặt, chạy thử - TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:

Giá trị hợp lý Các khoản thuế
Nguyên giá TSCĐ = của TSCĐ + không được hoàn lại + Chi phí
khác

10 - TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến:

Giá trị còn lại TSCĐ ở đơn vị cấp
Nguyên giá TSCĐ = hoặc giá trị đánh giá thực tế + Chi phí bên
của Hội đồng giao nhận nhận TSCĐ chi


Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua - TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp :

Chi phí liên quan trực tiếp
Nguyên giá TSCĐ = đến khâu thiết kế, thử nghiệm, xây dựng,
sản xuất thử nghiệm - TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi:

Giá trị hợp lý Các khoản thuế
Nguyên giá TSCĐ = của TSCĐ + không được hoàn lại + Chi phí
khác - TSCĐ hữu hình được cấp, được biếu, được tặng :

Giá trị TSCĐ theo đánh giá Chi phí bên

12

Nguyên giá TSCĐ = thực tế của Hội đồng giao nhận + nhận TSCĐ chi
ra

- Quyền sử dụng đất:

Tiền chi ra để có Chi phí đền bù, giải

hoặc thừa phát hiện khi kiểm kê.

1. Hạch tóan tăng TSCĐ:

1.1 Chứng từ , thủ tục hạch toán tăng TSCĐ:
TSCĐ tăng do bất cứ nguyên nhân nào đều phải do ban kiểm nghiệm
TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng với bên giao lập ” Biên bản
giao nhận TSCĐ cho từng đối tượng ghi TSCĐ”
Đối với TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị
chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản. Sau đó, bộ phận kế toán có
nhiệm vụ sao cho mỗi đối tượng một bản để lưu vào hồ sơ riêng.Bộ hồ sơ
gồm có biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các
chứng từ khác liên quan. Hồ sơ TSCĐ được lập thành 02 bộ: một lưu ở
phòng kỹ thuật, một ở phòng kế toán.

1.2 Hạch tóan chi tiết tăng TSCĐ:

* Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, phòng kế tóan mở thẻ TSCĐ để hạch toán
chi tiết TSCĐ theo mẫu thống nhất. Thẻ TSCĐ được lập thành 2 bản. Bản
chính để tại phòng kế tóan theo dõi, ghi chép diễn biến phát sinh trong quá
trình sử dụng TSCĐ. Bản sao được giao cho bộ phận sử dụng TSCĐ giữ.
Sau khi lập xong, thẻ TSCĐ được đăng ký vào sổ TSCĐ. Sổ TSCĐ lập

14

chung cho toàn doanh nghiệp một quyển. Thẻ TSCĐ sau khi lập xong phải
được sắp xếp, bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ kế toán
TSCĐ giữ và ghi chép theo dõi.

TK 213- TSCĐ vô hình: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động TSCĐ vô hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
* Nội dung và kết cấu TK 213:
Bên nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng
Bên có: - Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
Số dư nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện còn ở đơn vị

* Tài khoản 213 có bảy tài khoản cấp hai:
+ TK 2131: Quyền sử dụng đất
+ TK 2132: Quyền phát hành
+ TK 2133: Bản quyền,bằng sáng chế
+ TK 2134: Nhãn hiệu hàng hóa
+ TK 2135: Phần mềm máy vi tính
+ TK 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
+ TK 2138: TSCĐ vô hình khác

b) Hạch tóan tổng hợp tăng TSCĐ

b.1 TSCĐ dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ:

- Tăng TSCĐ do mua sắm mới:
+ Nợ TK 211, TK 213 : Ghi tăng theo nguyên giá

16

Nợ TK 133(2) - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán


Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 242: Lãi do trả chậm
Có TK 331- Phải trả cho người bán( Tổng giá thanh toán)

+ Định kỳ, thanh tóan tiền cho người bán:
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
Có TK 111,112: Giá gốc và lãi trả chậm
+ Ghi vào chi phí số lãi trả chậm, trả góp phải trả từng kỳ:
Nợ TK 635- Chi phí tài chính
Có TK 242- Chi phí trả trước dài hạn
- Doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng TSCĐ đưa vào sử dụng ngay cho
hoạt động sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 211,TK 213: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
Có TK 111,TK 112,TK 331: C/ phí trực tiếp khác lquan đến TS đó
Có TK 711- Thu nhập khác

- TSCĐ hữu hình tự chế:
+ Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế để chuyển thành
TSCĐ hữu hình sử dụng ngay cho hoạt động SXKD
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 155- Thành phẩm( nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang( trường hợp không qua
kho)

18

+ Ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình(Nguyên giá)
Có TK 512- Doanh thu nội bộ( Giá thành thực tế sản phẩm)

đổi)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131- Phải thu của khách hàng( Tổng giá thanh toán)
- Mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng
đất:
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình( Nguyên giá-Chi tiết nhà cửa, vật kiến
trúc)
Nợ TK 213 TSCĐ vô hình( Nguyên giá- Chi tiết quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112,131…
b.2 TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ không thuộc
diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp :

- Tăng TSCĐ do mua sắm mới:
+ Nợ TK 211, TK 213 : Ghi tăng theo nguyên giá
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán

+ Kết chuyển nguồn:
Nợ TK : 414, TK 441- Quỹ đầu tư phát triển, Nguồn vốn đầu tư
XDCB
Có TK: 411- Nguồn vốn kinh doanh 20

* Nếu đầu tư bằng nguồn vốn vay, nguồn vốn kinh doanh, vốn
khấu hao thì không kết chuyển nguồn.
* Mua dùng cho hoạt động phúc lợi:
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi


TSCĐ trong doanh nghiệp có thể giảm do các nguyên nhân sau:
nhượng bán, thanh lý TSCĐ, đem góp vốn liên doanh, trả lại cho các đơn vị
tham gia liên doanh, phát hiện thiếu khi kiểm kê, chuyển thành công cụ,
dụng cụ….

2.1 Chứng từ, thủ tục và hạch tóan chi tiết giảm TSCĐ:

Chứng từ hạch tóan giảm TSCĐ bao gồm:

- Biên bản thanh lý TSCĐ

- Biên bản đánh giá TSCĐ tham gia liên doanh, biên bản giao nhận
TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của Hội đồng kiểm kê

- Biên bản, quyết định xử lý TSCĐ thiếu và các chứng từ liên quan

Khi hạch tóan giảm TSCĐ, kế tóan phải làm đầy đủ thủ tục quy định
đối với từng trượng hợp cụ thể. Hạch tóan chi tiết giảm TSCĐ cũng phải ghi
sổ, thẻ TSCĐ tương tự như trường hợp tăng tài sản cố định.

2.2 Hạch tóan tổng hợp giảm TSCĐ :

a) Hạch tóan nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
a.1 Dùng cho SXKD:

22


- Phản ánh các chi phí liên quan đến nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

+ Phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK 811- Chi phí khác
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,331,112: Tổng giá thanh toán
+ Phương pháp trực tiếp:
* Nợ TK 811- Chi phí khác
Có TK 111,112,331: Tổng số tiền phải thanh toán

a.2) TSCĐ dùng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi:

- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, ghi giảm
TSCĐ:

Nợ TK 4313- Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213- TSCĐ

a.3 ) Trường hợp TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp dự án:

Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213- TSCĐ

b) Hạch tóan góp vốn liên doanh bằng TSCĐ: 24



Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do TSCĐ giảm
Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ
và do các nguyên nhân khác
Dư có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở đơn vị
TK 214- Hao mòn TSCĐ có 3 TK cấp 2:
TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình
TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản
Tài khoản này dùng để phản ánh sự hình thành, tăng, giảm và sử dụng
nguồn vốn khấu hao cơ bản của doanh nghiệp.
Kết cấu:
Bên Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do:
- Trích khấu hao TSCĐ
- Thu hồi vốn khấu hao cơ bản đã điều chuyển hoặc cho
vay
Bên Có: Nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm do:
- Đầu tư, đổi mới TSCĐ( mua sắm, XDCB)
- Trả nợ vay đầu tư TSCĐ
- Điều chuyển vốn khấu hao cho đơn vị khác hoặc cho
vay…
Dư nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện còn

2. Phương pháp khấu hao và cách tính khấu hao: có 03 phương pháp sau

2.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng:

Trích đoạn ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI TSCĐ: HẠCH TOÁN TĂNG, GIẢM TSCĐ TẠI CÔNG TY XNK THỦY SẢN MIỀN TRUNG: GIÁM ĐỐC CÔNG TY XNK THỦY SẢN MIỀN TRUNG Nhận xét khái quát về công tác kế toán và quản lý TSCĐ ở Công ty XNK Thủy Sản Miền Trung:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status